Font size
Worksheetsôn thi TN THPT 2025
Total questions: 131
Worksheet time: 2hrs 40mins
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Na, Ca, Al.
Fe, Ca, Al.
Điện phân (với điện cực trơ) một dung dịch gồm NaCl và CuSO4 có cùng số mol, đến khi ở catot xuất hiện bọt khí thì dừng điện phân. Trong cả quá trình điện phân trên, sản phẩm thu được ở anot là
khí Cl2 và H2.
khí Cl2 và O2.
chỉ có khí Cl2.
khí H2 và O2.
Trong quá trình điện phân những cation sẽ di chuyển về
cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực dương, ở đây xảy ra sự khử.
cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực âm, ở đây xảy ra sự khử.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) thì quá trình nào xảy ra dưới đây là đúng?
Cực dương: xảy ra sự khử ion NO3-.
Cực âm: xảy ra sự oxi hoá ion NO3-.
Cực âm: xảy ra sự khử ion Ag+.
Cực dương: xảy ra sự khử H2O.
Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Điện phân X (điện cực trơ) đến khi catot bắt đầu thoát khí thì dừng lại. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot là:
Ag, Fe, Cu, Zn, Na.
Ag, Fe, Cu, Zn.
Ag, Cu, Fe, Zn.
Ag, Cu, Fe, Zn, Na.
Phương trình điện phân nóng chảy nào dưới đây là sai?
2Al2O3 → 4Al+3O2
2NaOH → 2Na+O2+H2
2NaCl → 2Na+Cl2
CaBr2 → Ca+Br2
Khi điện phân dung dịch chứa hỗn hợp muối NaCl (a mol) và CuSO4 (b mol), nếu dung dịch sau khi điện phân tác dụng với NaHCO3 thu được khí thì chứng tỏ
b = 2a.
2b > a.
2b < a.
b > 2a.
Tính thể tích khí (đktc) thu được khi điện phân hết 0,1 mol NaCl trong dung dịch với điện cực trơ, màng ngăn xốp.
0,024 lít.
1,120 lít.
2,240 lít.
4,489 lít.
Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai đện cực đều là 1,12 lít (đktc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra ở catot và thời gian điện phân là:
3,2 gam và 2000s.
2,2 gam và 800s.
6,4 gam và 3600s.
5,4 gam và 1800s.
Tiến hành điện phân hoàn toàn dung dịch X chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được 56 gam hỗn hợp kim loại ở catot và 4,48 lít khí ở anot (đktc). Số mol AgNO3 và Cu(NO3)2 trong X lần lượt là:
0,2 mol và 0,3 mol.
0,3 mol và 0,4 mol.
0,4 mol và 0,2 mol.
0,4 mol và 0,2 mol.
Trong quá trình điện phân những cation sẽ di chuyển về
cực dương, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực dương, ở đây xảy ra sự khử.
cực âm, ở đây xảy ra sự oxi hoá.
cực âm, ở đây xảy ra sự khử.
Khi điện phân NaCl nóng chảy với điện cực trơ, ở cathode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Na+ thành Na.
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2.
Sự khử Na+ thành Na.
Sự khử Cl- thành Cl2
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, ở anode xảy ra quá trình
Sự oxi hoá Cu2+ thành Cu
Sự oxi hoá Cl- thành Cl2
Sự oxi hoá H2O thành H+ và O2
Sự khử Cu2+ thành Cu
Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm: AgNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 (điện cực trơ). Các kim loại lần lượt xuất hiện tại cathode theo thứ tự:
Cu – Ag – Fe
Ag – Cu – Fe
Fe – Cu – Ag
Cu – Fe – Ag
Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy
nồng độ ion Cu2+ trong dd tăng dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd giảm dần.
nồng độ ion Cu2+ trong dd không thay đổi.
chỉ có nông độ ion SO42- là thay đổi.
Dãy gồm các KL được điều chế trong công nghiệp bằng PP điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al
Na, Ca, Zn
Na, Cu, Al
Fe, Ca, Al
Khi điện phân có màng ngăn dd muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Khí O2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Khí H2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Kim loại Na thoát ra ở cathde và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.
Quá trình nào sau đây là quá trình điện phân nước ở cathode?
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
2H2O + 4e → O2 + 4H+
2H2O → H2 + 2OH-+2e
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Quá trình nào sau đây là quá trình điện phân nước ở anode?
2H2O + 2e → H2 + 2OH-
2H2O + 4e → O2 + 4H+
2H2O → H2 + 2OH-+2e
2H2O → O2 + 4H+ + 4e
Sơ đồ nào sau đây viết sai:
Al → Al3+ + 3e
Fe3+ +1e → Fe2+
O2 + 2e → 2O2-
Cl2 + 2e → 2Cl-
Trong điện phân cặp nào sau đây là đúng
cực âm - cathode
cực âm- anode
cực dương - cathode
Nhận định nào sau đây không đúng về bản chất của quá trình hóa học ở điện cực trong điện phân?
Anion nhường electron ở anode.
Cation nhận electron ở cathode.
Sự oxi hoá xảy ra ở cathode.
Sự khử xảy ra ở cathode.
Cho dung dịch chứa các ion SO42-, Na+, K+, Cu2+, Cl-, NO3-. Các ion nào không bị điện phân ở trạng thái dung dịch?
Na+, SO42-, Cl-, K+
Na+, K+, Cl-, SO42-
Cu2+, K+, NO3-, Br-
Na+, K+, NO3-, SO42-
Khi điện phân có màng ngăn dd muối ăn bão hòa trong nước thì xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Khí O2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Khí H2 thoát ra ở cathode và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Kim loại Na thoát ra ở cathde và khí Cl2 thoát ra ở anode.
Nước Gia-ven được tạo thành trong bình điện phân.
Điện phân dung dịch Na2SO4 , các quá trình xảy ra ở các điện cực là
(a). Ở catot xảy ra sự khử H2O thành O2.
(b). Ở catot xảy ra sự khử Na+ thành Na.
(c). Ở anot xảy ra sự oxihóa Na+ thành Na.
(d). Ở anot xảy ra sự oxihóa H2O thành O2.
(e). Ở catot xảy ra sự khử H2O thành H2.
(a) và (c)
(c) và (d)
(d) và (e)
(b) và (e)
Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ, không có vách ngăn) thì sản phẩm thu được gồm :
H2, nước Ja-ven
H2, Cl2, NaOH, nước Ja-ven
H2, Cl2, nước Ja-ven
1. H2, Cl2, NaOH
Khi điện phân điện cực trơ, có màng ngăn một dung dịch chứa các ion Fe2+, Fe3+, Cu2+, H+ thì thứ tự các ion bị điện phân ở catot là:
Fe3+, Fe2+, H+, Cu2+
Cu2+, H+, Fe3+, Fe2+
Cu2+, H+, Fe2+, Fe3+
Fe3+, Cu2+, H+, Fe2+
Sản phẩm thu được khi điện phân dung dịch Cu(NO3)2 (màng ngăn, điện cực trơ) là
Cu, O2 và HNO3.
CuO, H2 và NO2.
Cu, NO2 và H2.
CuO, NO2 và O2.
Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), ở anode xảy ra
sự khử ion Cl- .
sự khử ion Ca2+.
sự oxi hoá ion Ca2+.
sự oxi hoá ion Cl-
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của sự điện phân?
A. Điều chế các KL, một số phi kim và một số hợp chất.
B. Tinh chế một số KL như: Cu, Pb, Zn, Ag, Au...
C. Mạ điện để bảo vệ KL, chống ăn mòn và tạo vẻ đẹp cho vật.
D. Thông qua các phản ứng điện phân để sản sinh ra dòng điện.
Kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Cu.
Fe.
Zn.
Ca.
Phương trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ là
CuSO4 → Cu + S + 2O2
CuSO4 → Cu + SO2 + 2O
CuSO4 + H2O → Cu(OH)2 + SO3
2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
Sản phẩm thu được khi điện phân NaOH nóng chảy là gì ?
Ở cathode (-): Na và ở anode (+): O2 và H2O.
Ở cathode (-): Na2O và ở anode (+): O2 và H2.
Ở cathode (-): Na và ở anode (+): O2 và H2.
Ở cathode (-): Na2O và ở anode (+): O2 và H2O.
Cho quá trình : Fe+2 → Fe+3 + 1e
Đây là quá trình :
oxi hóa.
khử .
nhận proton.
giảm số oxi hóa
Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là
1,08 mg.
1,08 g.
0,54 g.
1,08 kg.
Điện phân đến hết 0,1 mol Cu(NO3)2 trong dung dịch với điện cực trơ, thì sau điện phân khối lượng dung dịch đã giảm bao nhiêu?
6,4 gam
3,2 gam
8 gam
4,8 gam
Phương trình điện phân nóng chảy nào dưới đây là sai?
2Al2O3 → 4Al+3O2
2NaOH → 2Na+O2+H2
2NaCl → 2Na+Cl2
CaBr2 → Ca+Br2
Tiến hành các thí nghiệm điện phân với điện cực trơ sau:
(a) Điện phân sodium chloride nóng chảy.
(b) Điện phân aluminium oxide nóng chảy.
(c) Điện phân dung dịch sodium chloride với màng ngăn xốp.
(d) Điện phân dung dịch copper(II) sulfate.
(e) Điện phân dung dịch nickel sulfate.
Có bao nhiêu quá trình điện phân trên tạo được kim loại?
2
3
4
d
Mối liên hệ giữa dạng oxi hoá và dạng khử của kim loại M được biểu diễn ở dạng quá trình khử là
M → Mn+ + ne.
Mn+ + ne → M.
Mn+ → M + ne.
M + ne → Mn+.
Kí hiệu cặp oxi hoá-khử ứng với quá trình khử: Fe3+ + 1e → Fe2+ là:
Fe3+/Fe2+.
Fe2+/Fe.
Fe3+/Fe.
Fe2+/Fe3+.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá-khử nào được quy ước bằng 0?
Na+/Na.
2H+/H2.
Al3+/Al.
Cl2/2Cl-.
Cặp oxi hoá- khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn lớn hơn 0?
K+/K.
Li+/Li.
Ba2+/Ba.
Cu2+/Cu.
Trong số các ion: Ag+, Al3+, Fe2+, Cu2+, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
Cu2+.
Fe2+.
Ag+.
Al3+.
Ở điều kiện chuẩn, Fe khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Mg2+.
Al3+.
Na+.
Ag+.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại nào sau đây khử được ion H+ thành H2?
Mg.
Cu.
Hg.
Au.
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Cho dãy sắp xếp các kim loại theo chiều giảm dần tính khử: Na, Mg,Al, Fe. Trong số các cặp oxi hoá-khử sau, cặp nào có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ nhất?
Mg2+/Mg.
Fe2+/Fe.
Na+/Na.
Al3+/Al.
Dãy sắp xếp các ion halide theo thứ tự giảm dần tính khử là
F-, Cl-, Br-, I-.
Cl-, F-, Br-, I-.
I-, Br-, Cl-, F-.
Br-, I-, F-, Cl-.
Trong pin điện hoá Zn-Cu, phản ứng hoá học xảy ra giữa hai dạng nào của các cặp oxi hoá-khử tương ứng?
Zn and Cu2+.
Zn and Cu.
Zn2+ and Cu2+.
Zn and Cu2+.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Zn-Cu,dòng electron di chuyển từ
cực kẽm sang cực đồng.
cực bên phải sang cực bên trái.
cathode sang anode.
cực dương sang cực âm.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Ni-Cu, quá trình xảy ra ở anode là
Ni → Ni2+ + 2e.
Cu → Cu2+ + 2e.
Cu2+ + 2e → Cu.
Ni2+ + 2e → Ni.
Trong quá trình hoạt động của pin điện Cu-Ag, điện cực đồng
là điện cực dương.
là cathode.
là điện cực bị giảm dần khối lượng.
là nơi xảy ra quá trình khử.
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá Zn-Cu, nhận định nào sau đây không đúng về vai trò của cầu muối?
Ngăn cách hai dung dịch chất điện li.
Cho dòngelectron chạy qua.
Trung hoà điện ở mỗi dung dịch điện li.
Đóng kín mạch điện.
Trong nước,thế điện cực chuẩn của kim loại Mn+/M càng nhỏ thì dạng khử có tính khử …(I)… và dạng oxi hoá có tính oxi hoá …(II)….
Các cụm từ cần điền vào (I) và (II) lần lượt là
càng mạnh và càng yếu.
càng mạnhvà càng mạnh.
càng yếu và càng yếu.
càng yếu và càng mạnh.
Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Ag+ → Cu2+ + 2Ag.
Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên là đúng?
Ag+ khử Cu thành Cu2+.
Cu2+ có tính oxi hoá mạnh hơn Ag+.
Cu có tính khử yếu hơn Ag.
Cu là chất khử, Ag+ là chất oxi hoá.
Trong các kim loại trên, số kim loại tác dụng được với dung dịch HCl ở điều kiện chuẩn, giải phóng khí H2 là
1.
2.
3.
4.
Ở điều kiện chuẩn, kim loại Cu khử được ion kim loại nào sau đây?
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Fe2+.
Cho thứ tự sắp xếp một số cặp oxi hoá – khử trong dãy điện hoá: Al3+/Al, Fe2+/Fe, Sn2+/Sn, Cu2+/Cu. Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch muối tương ứng?
Fe và CuSO4.
Fe vàAl2(SO4)3.
Sn và FeSO4.
Cu và SnSO4.
Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxihoá – khử trong dãy điện hoá: Mg2+/Mg, H2O/H2, OH-, 2H+/H2, Ag+/Ag. Cặp oxi hoá/khử có giá trị thế điện cực chuẩn lớn nhất trong dãy là:
2H+/H2.
Ag+/Ag.
H2O/H2,OH-.
Mg2+/Mg.
Sức điện động chuẩn của pin điện hoá H2–Cu (gồm hai điện cực ứng với hai cặp oxihoá – khử là 2H+/H2 và Cu2+/Cu) đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,340V. Từ đó, xác định được thế điện cực chuẩn của cặp Cu2+/ Cu là:
-0.340V
0.000V
0.680V
+0.340V
Thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá-khử của kim loại M+/M và R2+/R lần lượt là +0,799 V và +0,34 V. Nhận xét nào sau đây là đúng ở điều kiện chuẩn?
M có tính khử mạnh hơn R.
M+ có tính oxi hoá yếu hơn R2+.
M khử được ion H+ thành H2.
R khử được ion M+ thành M.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin điện hoá Sn - Cu:
Sn + Cu2+ → Sn2+ + Cu
Trong quá trình hoạt động của pin điện hoá, nhận định nào sau đây là đúng?
Khối lượng của điện cực Sn tăng.
Nồng độ Sn2+ trong dung dịch tăng.
Khối lượng của điện cực Cu giảm.
Nồng độ Cu2+ trong dung dịch tăng.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni (Eo = -0,257 V) và Cd2+/Cd (Eo = -0,403 V). Sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là:
+0,146 V.
0,000 V.
-0,146 V.
+0,660 V.
Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 vả điện cực Cu nhúng trong dung dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì
khối lượng điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
khối lượng điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
khối lượng cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Chọn các phát biểu ĐÚNG. Trong quá trình một pin Galvani đang hoạt động.
Năng lượng được chuyển đổi từ hoá năng thành điện năng.
Xảy ra phản ứng oxi hoá- khử tự diễn biến.
Quá trình oxi hoá và quá trình khử xảy ra riêng biệt ở hai điện cực.
Sức điện động của pin không thay đổi theo thời gian.
Chọn các phát biểu ĐÚNG. Xét pin Galvani tạo bởi hai điện cực kim loại:
A là anode, E là cathode, C là cầu muối.
Nếu A là Zn thì B phải là ZnSO4.
Nếu C chứa KNO3 thì ion K+ được chuyển từ C vào D.
Chiều dòng điện ở mạch ngoài từ A sang E.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG. Một pin điện hoá Zn - H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá/ khử Zn2+/Zn là 0,762V.
Quá trình khử xảy ra ở cathode là: 2H+ + 2e ⟶ H2.
Chất điện li trong cầu muối là KCl.
Phản ứng hoá học xảy ra trong pin là: Zn + 2H+ ⟶ Zn2+ + H2.
Lắp ráp pin điện hoá Sn-Cu ở điều kiện chuẩn. Cho biết các giá trị thế điện cực chuẩn của Sn2+/Sn (Eo = -0,137 V) và của Cu2+/Cu (Eo = +0,34 V). Sức điện động của pin điện hóa trên là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến phần trăm)
(a)
Cho các pin điện hoá và sức điện động chuẩn tương ứng:
(X, Y, Z là ba kim loại.)
Dãy các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là:
X, Cu, Z, Y.
Y, Z, Cu, X.
Z, Y, Cu, X.
X, Cu, Y, Z.
Phản ứng nào sau đây đúng?
Zn + Cr3+ ⟶ Zn2+ + Cr2+.
Zn + Cr2+ ⟶ Zn2+ + Cr.
Zn + Cr3+⟶Zn2+ + Cr.
Ni + Cr3+⟶Ni2+ + Cr2+.
Chọn nhiều đáp án ĐÚNG. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng sau:
Cu + 2Fe3+ ⟶ Cu2+ + 2Fe2+.
Kim loại Cu bị oxi hoá bởi Fe3+.
Tính khử của Cu lớn hơn tính khử của Fe2+.
Cathode của pin là điện cực ứng với cặp Fe3+/Fe.
Cặp Cu2+/Cu có thế điện cực chuẩn lớn hơn cặp Fe3+/Fe2+.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG. Trong một pin điện hoá xảy ra phản ứng oxi hoá - khử sau: Fe + Ni2+⟶Fe2+ + Ni.
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử.
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối.
Tính oxi hoá của Ni2+ lớn hơn của Fe2+.
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm.
Sức điện động chuẩn của pin Ni - Zn bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần trăm.)
(a)
Chọn những phát biểu ĐÚNG. Những phát biểu nào sau đây về phản ứng Ce4+ + 2I- → I2 + Ce3+ là đúng?
Phương trình trên đã cân bằng.
Chất oxi hóa là Ce4+, chất khử là I-.
Cặp oxi hóa – khử của kim loại cerium là Ce4+/Ce, của iodine là I2/I-.
Phương trình hóa học của phản ứng là: 2Ce4+ + I- → I2 + 2Ce3+.
Chọn nhiều phát biểu ĐÚNG.
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe3+ và Cu có tính khử mạnh hơn Fe2+.
Zn có tính khử mạnh hơn Pb và Zn2+ có tính oxi hóa yếu hơn Pb2+.
Những kim loại có thế điện cực chuẩn âm đều khử được H+ thành H2 và phản ứng được trong dung dịch HCl.
Trong dãy hoạt động hóa học, những kim loại đứng trước có thế điện cực chuẩn lớn hơn thế điện cực chuẩn của những kim loại đứng sau.
Kẽm có thể khử các ion Fe2+ và Ni2+ về kim loại Fe và Ni nhưng không thể khử ion Al3+ về kim loại Al.
Dự đoán những phản ứng nào sau đây có thể tự xảy ra ở điều kiện chuẩn.
(a) Zn(s) + Sn2+(aq) →
(b) Ag+(aq) + Fe(s) →
(c) Fe(s) + Mg2+ (aq) →
(d) Au(s) + Cu2+ (aq) →
a, b.
d, c.
a, d.
b, c.
Dự đoán hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi dùng một chiếc thìa bằng đồng khuấy vào cốc chứa dung dịch aluminium nitrate.
Chiếc thìa bị phủ một lớp nhôm.
Một hỗn hợp đồng và nhôm được tạo thành.
Dung dịch trở nên xanh.
Không biến đổi hóa học nào xảy ra.
Cho các thông tin sau:
X(s) + YSO4(aq) → không có phản ứng
Z(s) + YSO4 (aq) → Y(s) + ZSO4(aq)
Trong đó, X, Y, Z là các kim loại. Dãy nào sau đây sắp xếp đúng các kim loại theo mức độ hoạt động của chúng?
Z > Y > X .
X > Y > Z.
Y > X > Z.
Y > Z > X.
Monosaccharide là các carbohydrate phức tạp có thể thủy phân thành dạng đơn giản hơn.
Sai
Đúng
Disaccharide được cấu tạo từ ba phân tử monosaccharide liên kết với nhau.
Sai
Đúng
Polysaccharide là các polymer lớn của monosaccharide, bao gồm hàng trăm đến hàng nghìn đơn vị glucose.
Sai
Đúng
Glucose và fructose có cùng công thức phân tử là nhưng khác nhau về cấu trúc.
Sai
Đúng
Glucose là monosaccharide có nhóm chức aldehyde (–CHO).
Sai
Đúng
Glucose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch thẳng trong dung dịch.
Sai
Đúng
Glucose có thể hòa tan trong nước và tạo dung dịch có tính khử.
Sai
Đúng
Phản ứng tráng bạc của glucose cho kết tủa bạc (Ag), chứng tỏ sự có mặt của nhóm –OH.
Sai
Đúng
Phản ứng với nước bromine biến glucose thành acid gluconic.
Sai
Đúng
Glucose có thể lên men tạo ethanol trong điều kiện yếm khí.
Sai
Đúng
Khi glucose phản ứng với Cu(OH)₂, nó tạo dung dịch phức màu đỏ gạch.
Sai
Đúng
Fructose có khả năng phản ứng tráng bạc vì có nhóm –CHO.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Sai
Đúng
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Sai
Đúng
Fructose có thể hòa tan trong nước và có độ ngọt cao hơn glucose.
Đúng
Sai
Fructose không tạo phức màu với Cu(OH)₂.
Đúng
Sai
Trong môi trường kiềm, fructose có thể chuyển hóa thành glucose.
Đúng
Sai
Fructose được tìm thấy nhiều trong hoa quả và mật ong.
Đúng
Sai
Saccharose là disaccharide gồm glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose có nhóm chức –CHO tự do nên phản ứng với thuốc thử Tollens.
Đúng
Sai
Saccharose bị thủy phân trong môi trường acid để tạo thành glucose và fructose.
Đúng
Sai
Saccharose không tan trong nước và có vị ngọt.
Đúng
Sai
Saccharose không phản ứng với nước bromine.
Đúng
Sai
Saccharose là đường phổ biến được sử dụng trong thực phẩm và đồ uống.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, saccharose tạo dung dịch có hoạt tính quang học giống dung dịch ban đầu.
Đúng
Sai
Maltose là disaccharide gồm hai phân tử glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Maltose không thể phản ứng tráng bạc vì không có nhóm –CHO tự do.
Đúng
Sai
Maltose được tìm thấy trong mạch nha và có độ ngọt cao hơn saccharose.
Đúng
Sai
Tinh bột là polysaccharide gồm nhiều đơn vị glucose liên kết.
Đúng
Sai
Tinh bột gồm ba thành phần chính là amylose, amylopectin và cellulose.
Đúng
Sai
Amylose có cấu trúc mạch thẳng và tạo màu xanh tím khi phản ứng với iod.
Đúng
Sai
Amylopectin có cấu trúc mạch thẳng và không phân nhánh.
Đúng
Sai
Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng, tạo dung dịch keo.
Đúng
Sai
Khi thủy phân, tinh bột tạo ra glucose.
Đúng
Sai
Tinh bột không được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm.
Đúng
Sai
Tinh bột bị phân hủy trong cơ thể thành glucose để cung cấp năng lượng.
Đúng
Sai
Cellulose là polysaccharide mạch thẳng được tạo bởi nhiều đơn vị glucose.
Đúng
Sai
Trong cellulose, các đơn vị glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,4-glycoside.
Đúng
Sai
Cellulose tan trong nước và tạo màu với iod.
Đúng
Sai
Cellulose không bị tiêu hóa ở người nhưng có vai trò quan trọng trong cấu trúc của tế bào thực vật.
Đúng
Sai
Câu 46. Lipid là chất hữu cơ có trong tế bào sống.
Lipid không tan trong nước.
Lipid tan trong dung môi hữu cơ không phân cực.
Lipid là một loại chất béo.
Lipid bao gồm chất béo, sáp, steroid, phospholipid, …
Câu 47. Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với các acid béo.
Acid béo là những carboxylic acid đa chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24C).
Công thức của glycerol là C3H5(OH)3.
Công thức chung của chất béo tạo bởi glycerol với 1 acid béo RCOOH là (RCOO)3C3H5.
Chất béo còn được gọi là glyceride.
Câu 48. Acid béo là những carboxylic acid đơn chức, thường có mạch hở, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng 12 – 24C).
Gốc hydrocarbon của acid béo có thể no hoặc không no chứa hay nhiều liên kết đôi C=C.
Formic acid, acetic acid là các ví dụ về acid béo.
Palmitic acid và stearic acid là các acid béo no.
Oleic acid và linoleic acid đều là các acid béo không no chứa C=C đều ở dạng cis.
Câu 49. Các acid béo thường gặp gồm palmitic acid, stearic acid, oleic acid, linoleic acid.
Palmitic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]14COOH (C15H31COOH).
Stearic acid là một acid béo không no.
Oleic acid là một acid béo có công thức CH3[CH2]7CH = CH[CH2]7COOH (C17H33COOH) ở dạng Cis.
Linoleic acid là một acid béo không no có chứa 1 liên kết đôi C=C trong phân tử.
Câu 50. Stearic acid là một acid béo.
Công thức cấu tạo thu gọn của stearic acid là CH3[CH2]15COOH.
Stearic acid thuộc loại acid béo no.
Công thức chất béo tạo bởi stearic acid và glycerol viết gọn là (C17H35COO)3C3H5.
Stearic acid thuộc cùng dãy đồng đẳng với palmitic acid.
Linoleic acid là một acid béo.
Công thức linoleic có thể viết gọn là C17H33COOH.
Trong phân tử linoleic acid có chứa 2 liên kết đôi C=C đều ở dạng cis.
Linoleic acid thuộc loại acid béo không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở.
Linoleic acid là acid béo thuộc nhóm omega – 6.
Chất béo có nhiều tính chất vật lí quan trọng.
Ở điều kiện thường, chất béo ở trạng thái lỏng hoặc rắn.
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo không no ở trạng thái rắn điều kiện thường như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu, …
Chất béo có chứa nhiều gốc acid béo no ở trạng thái lỏng điều kiện thường như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá, …
Chất béo có nhiều tính chất hóa học quan trọng.
Thủy phân chất béo trong môi trường acid thu được muối acid béo và glycerol.
Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều.
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn người ra dùng phản ứng hydrogen hóa.
Hiện tượng dầu mỡ bị ôi là do nhóm -COO- trong phân tử chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen trong không khí.
Chất hữu cơ G được dùng phổ biến trong lĩnh vực mĩ phẩm và phụ gia thực phẩm. Khi thủy phân hoàn toàn bất kì chất béo nào cũng đều thu được G.
Tên gọi của G là glycerol.
Công thức của G là C2H4(OH)2.
G thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
G có khả năng tác dụng với Na và NaOH.
hản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng thủy phân.
Thủy phân tripalmitin trong môi trường acid thu được palmitic acid và ethylene glycol.
Cho tristearin tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được stearic acid và glycerol.
1 mol triolein phản ứng tối đa với 3 mol KOH, đun nóng.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol trilinolein trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 1 mol muối và 3 mol glycerol.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium stearate, 1 mol sodium palmitate và 1 mol sodium linoleate.
Phân tử X có 4 liên kết π.
Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C55H102O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Cho 1 mol triglyceride X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glycerol, 1 mol sodium palmitate và 2 mol sodium oleate.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Công thức phân tử chất X là C52H96O6.
1 mol X phản ứng tối đa 2 mol H2 ở điều kiện thích hợp.
Chất béo và acid béo có nhiều ứng dụng quan trọng.
Chất béo là nguồn cung cấp và dự trữ năng lượng ở người và động vật.
Trong công nghiệp, chất béo dùng để chế biến thực phẩm, sản xuất xà phòng và glycerol, …
Acid béo omega – 3 và omega – 6 là các acid béo không no với liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và só 6 khi đánh số từ nhóm COOH.
Acid béo omega – 3 và omega – 6 đều có vai trò quan trọng đối với cơ thể, giúp phòng ngừa nhiều bệnh như bệnh về tim, động mạch vành, …
