WorksheetsBÀI 1-2-3-4 GDQP
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
Nội dung GDQP học phần 1 là những vấn đề cơ bản về đường lối
Cách mạng của Đảng
QP và an ninh của Đảng Cộng sản Việt Nam
Quốc phòng của Đảng
Chiến tranh của Đảng
Một trong những điều kiện để sinh viên đc dự thi kết thúc học phần là
có đủ 75% thời gian học tập trên lớp
có 80% tgian học tập trên lớp
có 70% tgian học tập trên lớp
có 65% tgian học tập trên lớp
Nội dung giáo dục QP và AN học phần II là những vấn đề cơ bản về:
Công tác xây dựng khu vực phòng thủ
Công tác xây dựng thế trận chiến tranh
Công tác xây dựng nền QPAN
Công tác QP và AN
Nội dung giáo dục QPAN học phần III là những đề cơ bản về:
Các môn kỹ thuật, chiến thuật, QPAN
Chiến thuật, kỹ thuật chiến đấu và đội ngũ đơn vị
Quân sự chung
Các môn chung về quân sự, an ninh và bắn súng tiểu liên AK
Một trong những đối tượng được miễn học QP&AN là:
Học sinh, sinh viên đã hoàn thành nghĩa vụ
Học sinh, sinh viên ôm đau, tai nạn đang điều trị tại bệnh viện
Học sinh, sinh viên là tu sĩ
Học sinh, sinh viên có bằng tốt nghiệp sỹ quan quân đội, công an
Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu giáo dục QP&AN.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp nghiên cứu tổng hợp
Phương pháp nghiên cứu phân tích
Phương pháp nghiên cứu giả thuyết
Đối tượng được tạm hoãn môn học giáo dục QP&AN là học sinh, sinh viên:
Là dân quân, có giấy xác nhận của địa phương
Bị ốm đau, tai nạn, thai sản
Là tự vệ, có giấy xác nhận của cơ quan
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Một trong những đối tượng đc miễn học môn giáo dục QP&AN là học sinh, sinh viên:
Là quân dân tự vệ
Bị ốm đau, tai nạn
Là ng nước ngoài
Đã tham gia nghĩa vụ quân sự
Cơ sở phương pháp luận chung nhất của việc nghiên cứu giáo dục QP&AN là
Học thuyết Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh
Chủ nghĩa Mác và tư tưởng quân sự Hồ Chí Minh
Triết học Mác và tư tưởng Hồ Chí Minh
Tư tưởng HCM và đường lối quan điểm của Đảng
Trong nghiên cứu lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng QP&AN, cần sử dụng kết hợp phương pháp dạy học
Kỹ thuật và chiến thuật
Lý thuyết và thực hành
Lý luận và thực tiễn
Học tập và rèn luyện
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, chiến tranh là một hiện tượng
Chính trị - xã hội
Tự nhiên - xã hội
Lịch sử - xã hội
Lịch sử - tự nhiên
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất
Của ng nôn dân
Giai cấp công nhân
Giai cấp công,nông
Nhân dân lao động
V.I.Lê-nin xác định nguyên tắc đoàn kết quân dân trong xây dựng quân đội là:
Nhất trí quân dân với lượng tiến bộ thế giới
Gắn bó Hồng quân với nhân dân lao động
Đoàn kết thống nhất quân đội với nhân dân
Đoàn kết nhất trí nhân dân với quân đội
Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, chức năng của Quân đội Nhân dân Việt Nam là:
Đội quân chiến đấu, đội quân công tác, đội quân lao động sản xuất
Đội quân công tác, đội quân chiến đấu và đội quân chiến đấu và đội quân xây dựng
Đội quân chiến đấu, đội quân sản xuất, đội quân tuyên truyền
Đội quân xây dựng đội quân , đội quân công tác, đội quân an ninh trật tự
Quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin khẳng định chiến tranh xuất hiện từ khi
Xuất hiện và tồn tại mâu thuẫn giữa các tập đoàn người
Xuất hiện chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
Loài người xuất hiện mâu thuẫn trong quá trình sản xuất
Thế giới xuất hiện các tôn giáo
Bản chất giai cấp của quân đội theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin là bản chất của:
Nhà nước, đảng phái đã sinh ra, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Giai cấp, nhà nước, tổ chức, nuôi dưỡng và huấn luyện quân đội đó
Nhân dân lao động và giai cấp đang lãnh đạo đối với quân đội đó
Giai cấp, nhà nước đã tổ chức, nuôi dưỡng và sử dụng quân đội đó
Nguồn gốc sâu xa nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin:
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc chính trị
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, BVTQ xã hội chủ nghĩa là:
Nhiệm vụ thường xuyên
Một tất yếu khách quan
Cấp thiết trước mắt
Nhiệm vụ khách quan
Câu nói của V.I.Lênin “giành chính quyền đã khó, nhưng giữ được chính quyền còn khó khăn hơn” thể hiện quan điểm về:
Giữ gìn Tổ quốc, xã hội chủ nghĩa
Xây dựng Tổ quốc, xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ Tổ quốc, xã hội chủ nghĩa
Củng cố chính quyền xô viết
Chiến tranh là kết quả của những mối quan hệ giữa những tập đoàn người có lợi ích cơ bản đối lập nhau, được thể hiện dưới một hình thức đặc biệt, sử dụng một công cụ đặc biệt, đó là:
Lực lượng vũ trang
Bạo lực vũ trang
Bạo lực tổng hợp
Lực lượng quân sự
Nguồn gốc trực tiếp nảy sinh chiến tranh theo quan điểm chủ nghĩa Mác-Lênin là:
Nguồn gốc chính trị
Nguồn gốc giai cấp
Nguồn gốc mâu thuẫn
Nguồn gốc xã hội
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ tính chất xã hội của chiến tranh là:
Chiến tranh cách mạng và chiến tranh phản cách mạng
Chiến tranh đi ngược lại lịch sử phát triển của loài người
Chiến tranh chính nghĩa và chiến tranh phi nghĩa
Chiến tranh là hiện tượng lịch sử của xã hội loài người
Thái độ của chúng ta đối với chiến tranh là:
Phản đối chiến tranh quân sự, ủng hộ chiến tranh giải phóng
Ủng hộ chiến tranh chính nghĩa, phản đối chiến tranh phi nghĩa
Ủng hộ chiến tranh chống áp bức, phản đối chiến tranh xâm lược
Phản đối chiến tranh phản cách mạng, ủng hộ chiến tranh cách mạng
Tư tưởng Hồ Chí Minh xác định mục tiêu bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN là:
Chống xâm lược, bảo vệ Tổ quốc
Độc lập tự do, thống nhất đất nước
Độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
Tự do độc lập và chủ nghĩa xã hội
Một trong những nhiệm vụ của Quân đội mà Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định:
Thiết thực tham gia lao động sản xuất góp phần xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tuyên truyền chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước cho nhân dân
Giúp đỡ nhân dân sản xuất, xây dựng cuộc sống ấm no hạnh phúc.
Làm nòng cốt phát triển kinh tế-xã hội cho địa phương nơi đóng quân
Hồ Chí Minh khẳng định mục đích cuộc chiến tranh của dân ta chống thực dân Pháp xâm lược là:
Bảo vệ đất nước, và chống ách đô hộ của thực dân, đế quốc
Bảo vệ nhân dân, bảo vệ chế độ, BVTQ
Bảo vệ độc lập, chủ quyền và thống nhất đất nước
Bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, bảo vệ độc lập
ác-Lênin khẳng định một trong những nguồn gốc xuất hiện và tồn tại của chiến tranh là sự xuất hiện và tồn tại:
Của các tôn giáo và tín ngưỡng
Của giai cấp và đối kháng giai cấp
Mâu thuẫn các tập đoàn người
Mâu thuẫn giữa các dân tộc
Một trong những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về BVTQ - XHCN là:
Lực lượng vũ trang lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhân dân lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Đảng cộng sản lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Nhà nước, lãnh đạo mọi mặt sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Quan hệ của chính trị đối với chiến tranh:
Chính trị chi phối toàn bộ nhưng không làm gián đoạn quá trình chiến tranh.
Chính trị chi phối toàn bộ quá trình và quyết đoán một thời đoạn của chiến tranh
Chính trị là một bộ phận quyết định mục tiêu của toàn bộ cuộc chiến tranh
Chính trị chi phối và quyết định toàn bộ tiến trình và kết cục của chiến tranh.
Hồ Chí Minh khẳng định sự ra đời của Quân đội Nhân dân Việt Nam là một
Hiện tượng ngẫu nhiên trong quá trình cách mạng, giải phóng dân tộc Việt Nam
Tất yếu có tính quy luật trong đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc ở Việt Nam
Sự kiện trong lịch sử chống giặc ngoại xâm dựng nước và giữ nước ở Việt Nam
Hiện tượng tự phát do đòi hỏi cấp thiết của chiến tranh ở cách mạng Việt Nam
Về vị trí của nền QPTD, ANND, Đảng ta khẳng định: Luôn luôn coi trọng QP, AN coi đó là:
Nhiệm vụ quan trọng
Nhiệm vụ chiến lược
Nhiệm vụ hàng đầu
Nhiệm vụ trọng tâm
Hai nhiệm vụ chiến lược của cách mạng Việt Nam hiện nay là:
Xây dựng phát triển kinh tế và bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc
Bảo vệ tổ quốc XHCN và xây dựng đất nước xã hội chủ nghĩa
Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa
Bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng xã hội chủ nghĩa
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là nền quốc phòng, an ninh:
Bảo vệ quyền và lợi ích của nhân dân
Vì dân, của dân và do nhân dân tiến hành
Mang tính giai cấp, nhân dân sâu sắc
Do nhân dân xây dựng, mang tính nhân dân sâu sắc
Sức mạnh của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, ở nước ta:
Sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong nước
Sức mạnh do các yếu tố chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học.
Sức mạnh tổng hợp do nhiều lực lượng tạo thành
Sức mạnh của toàn dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là:
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với chủ động tiến công tiêu diệt địch
Tổ chức phòng thủ dân sự, kết hợp cải tạo địa hình với xây dựng hạ tầng
Tổ chức phòng thủ quân sự, kết hợp với các biện pháp chống địch tiến công
Quá trình hiện đại hóa nền QPTD, ANN phải gắn liền với:
Công nghiệp hóa, đại hóa đất nước
Tiềm lực khoa học công nghệ nước ta
Hiện đại hóa nền kinh tế nước nhà
Hiện đại hóa quân sự, an ninh đất nước
Mục đích xây dựng nền QPTD, ANND vững mạnh là để:
Tạo ra cơ sở vật chất, nâng cao đời sống cho lực lượng vũ trang
Tạo thế chủ động cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Tạo ra tiềm lực quân sự để phòng thủ, bảo vệ vững chắc Tổ quốc
Tạo đc môi trường hòa bình để phát triển kinh tế đất nước
Để xây dựng nền QPTD, ANND hiện nay, chúng ta phải:
Tăng cường vai trò của các tổ chức quần chúng
Thường xuyên giáo dục ý thức trách nhiệm của mọi người
Thường xuyên thực hiện giáo dục quốc phòng, an ninh
Phát huy vai trò của các cơ quan đoàn thể và của công dân
Lực lượng QP AN của nền QPTD, ANND gồm có:
Lực lượng toàn dân và LLVTND
Lực lượng QĐND, CAND
Lực lượng toàn dân và LLDBĐV
Lực lượng chính trị và lực lượng quân sự, công an.
Một trong những đặc trưng của nền QPTD, ANND là:
Nền QPTD gắn chặt với sự đoàn kết của toàn dân
Nền QPTD gắn chặt với nền ANND
Nền QP, AN kết hợp truyền thống với hiện đại
Nền QP, AN dân tộc kết hợp với sức mạnh thời đại
Tiềm lực chính trị tinh thần trong nội dung xây dựng nền QPTD, ANND là khả năng về chính trị tinh thần:
Của quân đội để thực hiện nhiệm vụ QP,AN
Của xã hội để tự vệ chống lại mọi thủ đoạn kẻ thù xâm lược
Có thể huy động đc để thực hiện nhiệm vụ QP, AN
Có thể huy động đc trong nhân dân để chiến đấu, bảo vệ TQ
Một trong những nội dung xây dựng thế trận QPTD, ANND là
Phát triển lực lượng gắn với các vùng dân cư
Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh (thành phố)
Xây dựng công trình quốc phòng, an ninh vững chắc
Phát triển vùng dân cư gắn với các trận địa phòng thủ
“Nâng cao ý thức, trách nhiệm công dân cho sinh viên trong xây dựng nền QPTD, ANND” là một trong những nội dung của:
Phương pháp xây dựng nền QPTD, ANND
Xây dựng tiềm lực nền QPTD, ANND
Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND
Biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND
Nền QPTD, ANND chỉ có mục đích duy nhất là tự vệ chính đáng là nội dung của:
Đặc điểm nền QPTD, ANND
Khái niệm nền QPTD, ANND
Vị trí nền QPTD, ANND
Đặc trưng nền QPTD, ANND
Tiềm lực quốc phòng, an ninh là:
Khả năng về nhân lực, vật lực, tài chính có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QPAN
Khả năng về con ng, của cải vật chất có thể huy động để thực hiện nhiệm vụ QPAN
Khả năng về lực lượng, vũ khí trang bị có thể huy động phục vụ cho nhiệm vụ QPAN
Khả năng về tài chính, phương tiện kỹ thuật có thể huy động thực hiện nhiệm vụ QPAN
Phân vùng chiến lược về QP&AN kết hợp với vùng kinh tế trên cơ sở quy hoạch các vùng dân cư theo nguyên tắc bảo vệ đi đôi với xây dựng đất nước là 1 nội dung của:
Nhiệm vụ xây dựng nền QPTD, ANND
Biện pháp xây dựng nền QPTD, ANND
Xây dựng thế trận của nền QPTD, ANND
Xây dựng tiềm lực kinh tế của nền QPTD, ANND
Tính cơ động của nền kinh tế đất nước trong mọi điều kiện hoàn cảnh là nội dung của xây dựng:
Tiềm lực kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Sức mạnh kinh tế của nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân
Khả năng kinh tế của đất nước khi tiến hành chiến tranh xảy ra
Điều kiện kinh tế của đất nước trong điều kiện chiến tranh
Trong xây dựng tiềm lực QP&AN, tiềm lực tạo sức mạnh vật chất cho nền QPTD, ANND là:
Tiềm lực quân sự
Tiềm lực khoa học
Tiềm lực chính trị
Tiềm lực kinh tế
“Số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ KHKT, CSVCKT có thể huy động phục vụ cho QPAN và năng lực ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có thể đáp ứng nhu cầu QPAN” là nội dung biểu hiện của:
Tiềm lực kinh tế, xã hội của nền QPTD, ANND
Tiềm lực khoa học, công nghệ của nền QPTD, ANND
Tiềm lực kỹ thuật của nền QPTD, ANND
Tiềm lực khoa học quân sự của nền QPTD, ANND
Đối tượng của CTND - BVTQ ở Việt Nam là:
Chủ nghĩa đế quốc và phản động lưu vong
Chủ nghĩa khủng bố quốc tế
Các thế lực phản cách mạng
Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
Nếu xâm lược nước ta kẻ thù sẽ
Thực hiện đánh nhanh, thắng nhanh, kết hợp tiến công quân sự từ bên ngoài với bạo loạn lật đổ từ bên trong.
Đánh đồng loạt các mục tiêu, trên từng khu vực và kết hợp với các biện pháp phi vũ trang để tuyên truyền, lừa bịp dư luận
Thực hiện bao vây phong tỏa kinh tế, quân sự, vừa đánh vừa thăm dò phản ứng của ta, kết hợp với lôi kéo đồng minh.
Đánh hủy diệt ngay từ đầu, đưa lực lượng đối lập lên nắm quyền, kết hợp với đưa lực lượng hỗ trợ chính phủ mới
Tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta, khó khăn cơ bản nhất của địch là:
Tiến hành một cuộc chiến tranh xâm lược, chiến tranh phi nghĩa sẽ bị thế giới lên án
Phải đương đầu với một dân tộc có truyền thống kiên cường bất khuất chống giặc ngoại xâm
Phải tác chiến trong điều kiện địa hình thời tiết phức tạp
Có nhiều khó khăn trong công tác đảm bảo hậu cầu kỹ thuật
Một trong những đặc điểm của CTND - BVTQ là:
Khu vực phòng thủ tỉnh, thành phố ngày càng được củng cố và phát triển vững chắc.
Nền quốc phòng toàn dân, anh ninh nhân dân đã được chuẩn bị từ thời bình và thường xuyên phát triển
Hình thái đất nước đc chuẩn bị sẵn sàng, thế trận quốc phòng, an ninh ngày càng được củng cố vững chắc
Thế trận quốc phòng, an ninh được xây dựng rộng khắp trên cả nước từng địa phương, có trọng tâm, trọng điểm.
Chiến tranh nhân dân BVTQ là cuộc chiến tranh mang tính chất:
Cách mạng, chống các thế lực phản cách mạng, thế lực thù địch
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
Toàn diện, lấy quân sự làm trung tâm, lấy chính trị làm cơ sở
Toàn dân, toàn diện, lấy lực lượng vũ trang là nòng cốt.
Một trong những đặc điểm của chiến tranh nhân dân BVTQ là:
Chiến tranh diễn ra khẩn trương, quyết liệt phức tạp ngày từ đầu và trong suốt quá trình
Chiến tranh diễn ra ác liệt, phải đối phó với vũ khí công nghệ cao của địch ngay từ đầu
Chiến tranh diễn ra phức tạp, phải đối đầu với lực lượng quân sự nhiều nước tham gia
Chiến tranh diễn ra với quy mô lớn, diễn ra trên phạm vi cả nước rất quyết liệt
“Kết hợp SMDT và SMTĐ”, phát huy tinh thần tự lực, tự cường, tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, sự đồng tình, ủng hộ của nhân dân tiến bộ thế giới” là một trong những nội dung của:
Đặc điểm nổi bật trong CTND - BVTQ
Quan điểm của Đảng trong CTND - BVTQ
Tính chất quan trọng của CTND - BVTQ
Nội dung chủ yếu của CTND - BVTQ
Quan điểm của Đảng ta trong CTND - BVTQ là phải tiến hành:
Cuộc chiến tranh toàn dân, đánh địch trên mọi mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao, trên cả 3 vùng chiến lược
Chiến tranh trên cả nước, trên mọi mặt trận, lấy thắng lợi quân sự là yếu tố quyết định giành thắng lợi
Chiến tranh toàn diện, kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn hóa, tư tưởng.
Cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ bằng sức mạnh của cả dân tộc để bảo vệ độc lập tự do, lãnh thổ.
Yếu tố đặc biệt để giành thắng lợi trong chiến tranh BVTQ:
Thế trận chính trị
Thế trận quân sự
Thế trận an ninh
Thế trận lòng dân
Để sẵn sàng tiến hành CTND - BVTQ đối với sinh viên trước tiên phải:
Thường xuyên rèn luyện kỹ năng quân sự và sức khỏe
Nhận thức đúng đắn về chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nhận thức đúng đắn về tính chất xã hội của cuộc chiến tranh
Luôn phát huy truyền thống chống ngoại xâm của ông cha ta
Điểm mạnh cơ bản của địch khi tiến hành chiến tranh xâm lược nước ta là:
Có vũ khí trang bị hiện đại, khoa học - công nghệ tiên tiến, kỹ thuật quân sự hiện đại
Có ưu thế tuyệt đối về sức mạnh quân sự, kinh tế, khoa học công nghệ
Quân số đông, vũ khí, trang bị kỹ thuật hiện đại, khoa học phát triển
Khi tiến công, có sự cấu kết với bọn phản động trong nước gây bạo loạn
Một trong những tính chất của CTND - BVTQ là cuộc chiến tranh
Chống quân xâm lược
Bảo vệ độc lập dân tộc
Mang tính hiện tại
Bảo vệ chủ nghĩa xã hội
CTND- BVTQ “là cuộc chiến tranh chính nghĩa, tự vệ cách mạng, nhằm bảo vệ độc lập tự do của dân tộc, bảo vệ ĐLCQ, thống nhất TVLT của đất nước, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ, bảo vệ nhân dân là một nội dung của:
Đặc trưng nền QPTD, ANND
Đặc điểm của CTND - BVTQ
Quan điểm về CTND - BVTQ
Tính chất của CTND - BVTQ
Muốn tiến hành CTND thắng lợi, chúng ta phải:
Tổ chức lực lượng toàn dân đánh giặc
Tổ chức trận địa đánh giặc ở địa phương
Tổ chức thế trận chiến tranh nhân dân
Tổ chức thế và lực khu vực phòng thủ
Để tiến hành CTND - BVTQ, quan điểm của Đảng ta là phải chuẩn bị mọi mặt:
Trên cả nước cũng như từng khu vực để đủ sức đánh lâu dài
Đầy đủ cả tiềm lực kinh tế , quân sự, lực lượng để đánh lâu dài
Chu đáo, toán diện, rộng khắp để đủ sức đánh lâu dài
Trên tất cả khu vực phòng thủ để đủ sức đánh lâu dài
CTND - BVTQ Việt Nam XHCN là cuộc
Chiến tranh phòng vệ
Chiến tranh chính nghĩa
Chiến tranh tự bảo vệ
Chiến tranh chính đáng
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn dân đánh giặc ở địa phương là:
Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ
Lực lượng bộ đội và công an nhân dân
Bộ đội thường trực và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực và dân quân du kích
Trong sự nghiệp bảo vệ tổ quốc, LLVTND là lực lượng:
Chủ lực tiến hành chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Nòng cốt của nền quốc phòng toàn dân và chiến tranh nhân dân
Nòng cốt cho các lực lượng khác tiến hành chiến tranh
Chủ yếu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Kiên quyết đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, thủ đoạn “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ của kẻ thù là:
Nhiệm vụ cơ bản, thường xuyên của cách mạng nước ta
Nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của cách mạng Việt Nam
Mục đích của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu trước mắt của chiến tranh nhân dân bảo vệ Tổ quốc
Lực lượng làm nòng cốt cho toàn đánh giặc trên phạm vi cả nước là
Bộ đội chủ lực kết hợp với lực lượng địa phương
Quân đội Nhân dân và lực lượng vũ trang địa phương
Bộ đội thường trực cùng công an và dân quân tự vệ
Bộ đội chủ lực cùng lực lượng vũ trang địa phương
