NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về xử lý rủi ro tín dụng
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Quyết định số 69/QĐ-NHPT ngày 28/02/2025 của Hội đồng quản trị NHPT về việc ban hành Quy chế xử lý rủi ro tín dụng tại NHPT quy định xử lý rủi ro đối với các khoản nợ vay nào?
Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; khoản nợ vay khác của NHPT chịu rủi ro tín dụng.
Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; khoản nợ vay khác của NHPT.
Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại; khoản nợ vay khác của NHPT chịu rủi ro tín dụng.
Khoản nợ vay tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; khoản nợ vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng thương mại do NHPT bảo lãnh; khoản nợ vay khác của NHPT.
Khái niệm "Chuyển theo dõi ngoại bảng" được hiểu như thế nào theo Quy chế 69?
Là hình thức thay đổi hạch toán đối với khoản nợ, chuyển khoản nợ được xử lý rủi ro ra hạch toán trên các tài khoản ngoại bảng mà không làm thay đổi nghĩa vụ trả nợ của khách hàng đối với khoản nợ.
Là việc chuyển khoản nợ đang theo dõi ngoại bảng ra khỏi hệ thống kế toán.
Là việc xóa bỏ hoàn toàn khoản nợ khỏi hệ thống kế toán của NHPT.
Là việc khách hàng được miễn trả nợ khoản vay đã được chuyển theo dõi ngoại bảng.
Đối với khoản bảo lãnh vay vốn NHTM, NHPT xem xét xử lý rủi ro tín dụng cho trường hợp nào sau đây?
Toàn bộ cam kết theo Chứng thư bảo lãnh đang còn hiệu lực.
Toàn bộ cam kết theo Chứng thư bảo lãnh hết hiệu lực.
Dư nợ vay bắt buộc khi NHPT thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Một phần cam kết theo chứng thư bảo lãnh còn hiệu lực.
Thẩm quyền quyết định sử dụng dự phòng rủi ro để chuyển theo dõi ngoại bảng?
Bộ Tài chính
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc
Thẩm quyền quyết định xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng?
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc
Thẩm quyền quyết định bán nợ?
Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hội đồng quản trị
Ban Kiểm soát
Tổng Giám đốc
Theo quy định tại Quy chế 69, các biện pháp xử lý rủi ro tại NHPT gồm?
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, khoanh nợ.
Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay.
Gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ.
Chuyển theo dõi ngoại bảng, bán nợ.
Đối với các khoản nợ của Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu kể từ ngày 22/12/2023, NHPT sử dụng dự phòng rủi ro được trích lập theo quy định nào để xử lý rủi ro?
Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với NHPT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Nghị định số 78/2023/NĐ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bô sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Cả 3 đáp án trên.
Đối với các khoản nợ của Hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký lần đầu trước ngày 22/12/2023, NHPT sử dụng dự phòng rủi ro được trích lập theo quy định nào để xử lý rủi ro?
Nghị định số 46/2021/NĐ-CP ngày 31/03/2021 của Chính phủ về chế độ quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với NHPT và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/03/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Nghị định số 78/2023/NĐ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Nghị định số 86/2024/NĐ-CP ngày 11/07/2024 của Chính phủ quy định về mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro, việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng.
Trong trường hợp có tổn thất về tài sản đối với khoản nợ do nguyên nhân chủ quan, ai phải bồi thường?
Tập thể, cá nhân gây ra tổn thất.
NHPT phải chịu toàn bộ tổn thất.
Bên mua bảo hiểm phải bồi thường.
Cả 3 đáp án trên.
Giá trị tổn thất về tài sản của khoản nợ sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của tập thể, cá nhân và tổ chức bảo hiểm, NHPT sử dụng các nguồn nào để bù đắp tổn thất còn lại?
Dự phòng được trích lập trong chi phí của NHPT.
Quỹ dự phòng tài chính của NHPT.
Hạch toán vào chi phí khác trong kỳ của NHPT.
Cả 3 đáp án trên.
NHPT xem xét sử dụng dự phòng để chuyển theo dõi ngoại bảng đối với khoản nợ trong trường hợp nào?
Khoản nợ của khách hàng là tổ chức bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng là cá nhân được xác định mất tích hoặc chết theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng được phân loại nhóm
Cả 3 đáp án trên
NHPT có được thông báo cho khách hàng về việc khoản nợ đã được sử dụng dự phòng để chuyển theo dõi ngoại bảng không?
Có, phải thông báo ngay cho khách hàng.
Không, NHPT không được thông báo cho khách hàng.
Chỉ thông báo khi khách hàng yêu cầu.
Thông báo sau khi thu hồi nợ thành công.
Sau khi khoản nợ được chuyển theo dõi ngoại bảng, NHPT làm gì?
Tiếp tục theo dõi, quản lý khoản nợ.
Phối hợp với khách hàng vay vốn để lập hồ sơ xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Phối hợp với khách hàng vay vốn và các bên liên quan (nếu có) để lập hồ sơ xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Tiếp tục theo dõi, quản lý và có các biện pháp thu hồi nợ đầy đủ, triệt để đối với khoản nợ.
Khoản nợ nào dưới đây thuộc đối tượng xem xét xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng?
Khoản nợ nội bảng.
Khoản nợ đã chuyển theo dõi ngoại bảng.
Khoản nợ không còn khả năng thu hồi nợ.
Khoản nợ nội bảng đã bán nợ.
Sau thời gian tối thiểu bao lâu kể từ ngày chuyển theo dõi ngoại bảng mới được xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng?
03 năm
05 năm
07 năm
10 năm
Các khoản nợ được xuất toán ra khỏi ngoại bảng (Trừ trường hợp khách hàng chết, mất tích, giải thể, phá sản) phải được theo dõi trên hệ thống quản trị của NHPT trong thời hạn tối thiểu là bao lâu?
03 năm
05 năm
07 năm
10 năm
Việc xuất toán nợ lãi không thu hồi được ra khỏi ngoại bảng áp dụng cho trường hợp nào?
Khoản nợ của khách hàng là tố chức bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng là cá nhân được xác định mất tích hoặc chết theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng được phân loại nhóm 5 theo quy định.
Khoản nợ không còn nợ gốc thuộc trường hợp khách hàng là tổ chức đã phá sản, giải thể và sau khi thanh lý, xử lý xong toàn bộ tài sản hoặc khách hàng là cá nhân được xác định chết, mất tích và đã xử lý xong di sản, nghĩa vụ của người này theo quy định pháp luật.
Khoản nợ được xem xét bán nợ trong trường hợp nào?
Khoản nợ đang theo dõi nội bảng của khách hàng là tổ chức bị phá sản, giải thể hoặc khách hàng là cá nhân được xác định mất tích, chết theo quy định của pháp luật; khoản nợ của khách hàng được phân loại nhóm 5 theo quy định.
Khoản nợ đang theo dõi ngoại bảng.
Khoản nợ đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng.
Cả 3 đáp án trên.
Việc bán các khoản nợ được định giá thấp hơn số dư nợ gốc còn lại chỉ được thực hiện đối với khoản nợ nào?
Khoản nợ của khách hàng là tổ chức bị phá sản, giải thể theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng là cá nhân được xác định mất tích, chết theo quy định của pháp luật.
Khoản nợ của khách hàng được phân loại nhóm 5 theo quy định.
Khoản nợ đang được theo dõi ngoại bảng hoặc đã xuất toán ra khỏi ngoại bảng.
Theo quy định, NHPT được bán nợ theo phương thức nào?
Phương thức đấu giá.
Phương thức thỏa thuận trực tiếp giữa bên bán nợ và bên mua nợ.
Phương thức thỏa thuận gián tiếp thông qua bên môi giới.
Cả 3 đáp án trên.
Hồ sơ xuất toán khoản nợ ra khỏi ngoại bảng và hồ sơ bán khoản nợ với giá bán thấp hơn số dư nợ gốc còn lại phải được lưu trữ trong thời gian bao lâu?
05 năm
07 năm
10 năm
Vĩnh viễn
Việc xác định nhu cầu dự phòng rủi ro của các khoản nợ vay NHPT chịu rủi ro theo quy định tại Công văn số 820/NHPT-XLN ngày 24/6/2022 làm căn cứ:
Để trích lập dự phòng chung.
Để trích quỹ dự phòng Tín dụng đầu tư, Tín dụng xuất khẩu, nợ vay bắt buộc bảo lãnh.
Để trích quỹ dự phòng rủi ro các khoản cho vay khác.
Cả B và C
Nhu cầu dự phòng của một khoản nợ bao gồm:
Nhu cầu dự phòng chung của khoản nợ.
Nhu cầu dự phòng cụ thể của khoản nợ.
Tổng nhu cầu dự phòng chung và nhu cầu dự phòng cụ thể của khoản nợ.
Không câu nào đúng.
Theo quy định tại Công văn số 820/NHPT-XLN ngày 24/6/2022, tính nhu cầu dự phòng chung của khoản nợ được áp dụng cho khoản nợ có nhóm nợ:
(tiết a, điểm 4.1, khoản 4, mục I, Công văn số 820/NHPT-XLN)
Từ nhóm 1 đến nhóm 5.
Từ nhóm 1 đến nhóm 4.
Từ nhóm 1 đến nhóm 3.
Không câu nào đúng.
Nhu cầu dự phòng rủi ro đối với một khách hàng được tính theo công văn số 820/NHPT-XLN là:
Nhu cầu dự phòng rủi ro của các khoản vay Tín dụng đầu tư, Tín dụng xuất khẩu.
Nhu cầu dự phòng rủi ro của các khoản vay Trả nợ thay Bảo lãnh.
Nhu cầu dự phòng rủi ro của các khoản vay khác.
Tất cả A, B và C
Theo quy định tại Công văn số 820/NHPT-XLN ngày 24/6/2022, tỷ lệ tính trích lập nhu cầu dự phòng chung của khoản nợ là bao nhiêu phần trăm?
(tiết a, điểm 4.1, khoản 4, mục 1, Công văn số 820/NHPT-XLN)
0.75%
2%
3%
5%
Theo quy định tại Công văn số 820/NHPT-XLN ngày 24/6/2022, thời điểm tính toán nhu cầu dự phòng rủi ro tín dụng là:
(điểm 5, mục 1, Công văn số 820/NHPT-XLN)
Hàng tháng.
Hàng quý.
Hàng năm.
Cả A và B.
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 1 là bao nhiêu phần trăm?
0%
5%
10%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là bao nhiêu phần trăm?
(tiết b, điểm 2, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
5%
20%
50%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 3 là bao nhiêu phần trăm?
(tiết b, điểm 2, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
5%
20%
50%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 4 là bao nhiêu phần trăm?
(tiết b, điểm 2, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
5%
20%
50%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 5 là bao nhiêu phần trăm?
(tiết b, điểm 2, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
5%
20%
50%
100%
Theo quy định tại Công văn số 820/NHPT-XLN ngày 24/6/2022, ty lệ trích lập nhu cầu dự phòng chung đối với khoản nợ nhóm 5 là bao nhiêu phần trăm?
(phần lưu ý, tiết b, điểm 4.1, khoản 4, mục 1, Công văn số 820/NHPT-XLN)
0.75%
0.65%
0.5%
Không phải tính nhu cầu dự phòng chung.
Công văn số 1272/NHPT-XLN ngày 18/7/2024 hướng dẫn việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng đối với:
Các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư ký kết lần đầu kể từ ngày 22/12/2023 theo quy định tại Nghị định số 78/2023/NĐ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Các hợp đồng vay vốn tín dụng đầu tư được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi tiền vay theo quy định tại Nghị định số 78/2023/NĐ-CP ngày 07/11/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 32/2017/NĐ-CP ngày 31/3/2017 của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.
Các hợp đồng vay vốn tín dụng đã ký trước ngày 22/12/2023.
Cả A và B.
Theo quy định tại Công văn số 1272/NHPT-XLN ngày 18/7/2024, thời điểm tính toán mức phải trích lập và hạch toán chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là:
(điểm 3, mục I, Công văn số 1272/NHPT-XLN)
Hàng năm.
Hàng quý.
Hàng tháng.
Cả B và C.
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm phải coi bằng 0 trong các trường hợp nào sau đây:
(Khoản 4 và tiết (i) khoản 7, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
Tài sản bảo đảm không đáp ứng các điều kiện quy định để khấu trừ khi tính số tiền dự phòng cụ thể.
Quá thời gian 01 năm đối với tài sản bảo đảm không phải là bất động sản và quá thời gian 02 năm đối với tài sản bảo đảm là bất động sản, kể từ khi NHPT có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật.
Tài sản bảo đảm là động sản, bất động sản được NHPT định giá tại thời điểm cuối năm tài chính có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhưng không có văn bản định giá tài sản bảo đảm còn hiệu lực của tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
Tất cả các trường hợp trên.
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định bằng:
(khoản 5, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
Tổng số giữa giá trị tài sản bảo đảm với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm.
Tích số giữa giá trị tài sản bảo đảm với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm.
Hiệu số giữa số dư nợ gốc của khoản nợ trừ giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm.
Giá trị tài sản bảo đảm do NHPT xác định theo quy định nội bộ của NHPT.
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi của khách hàng bằng Đồng Việt Nam là bao nhiêu phần trăm?
(tiết a, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
70%
80%
90%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với trái phiếu Chính phủ, vàng miếng theo quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh vàng; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi bằng ngoại tệ tại chính tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là bao nhiêu phần trăm?
(tiết b, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
85%
90%
95%
100%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển nhượng, trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành có thời hạn còn lại trên 1 năm là bao nhiêu phần trăm?
(tiết c, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
80%
90%
85%
95%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh; công cụ chuyển nhượng, trái phiếu do chính tổ chức tín dụng phát hành; số dư tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác phát hành có thời hạn còn lại trên 5 năm là bao nhiêu phần trăm?
(tiết c, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
80%
90%
85%
95%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với chứng khoán được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác phát hành là bao nhiêu phần trăm?
(tiết d, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
50%
60%
70%
80%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với chứng khoán được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán do doanh nghiệp (trừ tổ chức tín dụng) phát hành là bao nhiêu phần trăm?
(tiết đ, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
60%
65%
70%
75%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán là bao nhiêu phần trăm?
(tiết g, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
20%
30%
40%
50%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán, giấy tờ có giá do doanh nghiệp chưa niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán phát hành là bao nhiêu phần trăm?
(tiết g, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
40%
30%
20%
10%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với bất động sản là bao nhiêu phần trăm?
(tiết h, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
50%
60%
70%
80%
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, khi tính dự phòng rủi ro cụ thể, tỷ lệ khấu trừ tối đa đối với các loại tài sản bảo đảm khác là bao nhiêu phần trăm?
(tiết i, điểm 8, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHPT)
20%
30%
40%
50%
Câu 4: NHPT sử dụng nguồn nào đề xử lý rủi ro?
Vốn điều lệ.
Dự phòng rủi ro tín dụng.
Ngân sách Nhà nước cấp.
Quỹ đầu tư.
Theo quy định tại Quyết định số 408/QĐ-NHPT ngày 30/12/2021 và các Quyết định sửa đổi, bổ sung, tài sản bảo đảm để khấu trừ khi tính dự phòng cụ thể phải đáp ứng điều kiện nào:
(điểm 3, điều 12 sửa đổi, bổ sung theo Quyết định số 409/QĐ-NHP1)
ài sản bảo đảm (trừ tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ) phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và pháp luật khác có liên quan; tài sản cho thuê tài chính, công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác trong hoạt động chiết khấu, mua bán lại trái phiếu Chính phủ phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan.
NHPT có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo thỏa thuận và theo quy định của pháp luật khi khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình theo thỏa thuận.
Không cần đáp ứng điều kiện gì.
Cả A và B
