wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch Tễ Học Các Bệnh Truyền Nhiễm

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Một nhân viên y tế được yêu cầu báo cáo về ganhhs nặng bệnh tật của vấn đề sức khỏe địa phương. Số đo nào nên được báo cáo?

a)

Số mới mắc

b)

Số hiện mắc

c)

Tỷ suất tử vong

d)

Tỷ suất chết - bệnh

2.

Các biện pháp sau là biện pháp dự phòng Bậc II, NGOẠI TRỪ:

a)

Tiến hành sàng lọc bệnh đái tháo đường trên những người cao tuổi tại phường X

b)

Thiết lập trạm cấp cứu chấn thương vùng đầu tại các cửa ngoc vào thành phố để xử lý TNGT sớm, nhằm tỷ lệ tử vong do chấn thương sọ não

c)

Bắt đầu từ năm nay, người đi nghĩa vụ quan sự phải được xét nghiệm HIV

d)

Đo chiều cao phụ nữ mang thai để tách nhóm sản phụ có nguy cơ sinh khó

3.

Khi tiến hành 1 nghiên cứu bệnh chứng để xác định mối liên quan giữa ăn bơ, nhiều và ít với tăng cholesterol, nhà nghiên cứu tìm thấy trong số 205 người có tăng cholesterol, 90 người có sử dụng nhiều bơ và trong 220 trong nhóm chứng có 60 người sử dụng nhiều bơ. Tính OR

a)

1,70

b)

1,89

c)

2,08

d)

3,05

4.

Nhà nghiên cứu muốn xác định xem có phải những người có nắm thanh vịn trong nhà tắm sẽ ít bị té ngã hơn so với những người không có nắm thanh vịn hay không. Nhà nghiên cứu thu nhận vào 100 người cho họ nắm thanh vận trong vòng 1 năm và so sánh tỷ lệ té ngã của họ so với 100 người không có nắm thanh vịn trong vòng 1 năm sau đó. Thiết kế nghiên cứu được sử dụng là:

a)

Cắt ngang mô tả

b)

Đoàn hệ tiến cứu

c)

Bệnh chứng

d)

Thử nghiệm thực địa

5.

Trong các bước điều tra xử lý dịch "Khẳng định sự tồn tại của vụ dịch" thuộc bước nào?

a)

Bước 2

b)

Bước 3

c)

Bước 4

d)

Bước 5

6.

Tỉ lệ mới mắc có thể thu được trong nghiên cứu nào dưới đây?

a)

Các nghiên cứu cắt ngang

b)

Các nghiên cứu đoàn hệ

c)

Các nghiên cứu bệnh - chứng

d)

Các báo cáo hàng loạt ca

7.

Trong định nghĩa dịch tễ học, 'Sự phân bố' mô tả:

a)

Tác nhân gây bệnh

b)

Nguyên nhân gây bệnh

c)

Yếu tố nguy cơ gây bệnh

d)

Tất cả đều sai

8.

Nhận xét nào sau đây không đúng với nghiên cứu thuần tập?

a)

Nghiên cứu thuần tập tương lai ít nhạy cảm với các sai lệch

b)

Nghiên cứu thuần tập tương lai cho phép tính toán trực tiếp tỷ số mới mắc

c)

Nghiên cứu thuần tập tương lai thường được áp dụng để làm sáng tỏ các yếu tố liên quan đến các bệnh truyền nhiễm

d)

Cả A và B đều đúng

9.

Các yếu tố sau đây giúp phẩy khuẩn tả vượt qua hàng rào bảo vệ ở dạ dày dễ dàng là:

a)

Nước lạnh

b)

Thức ăn rắn

c)

Sữa và trứng

d)

A và B đúng

10.

Theo quy ước trong bảng 2x2, số người mắc bệnh đang quan tâm là:

a)

a + c

b)

a + d

c)

c + d

d)

b + d

11.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Nghiên cứu các hằng số sinh học liên quan tới các giai đoạn:

a)

1

b)

3

c)

1 và 2

d)

2 và 3

12.

Vi khuẩn gây bệnh tả có bao nhiêu type sinh học?

a)

Hai type bao gồm: 01 và 0139.

b)

Ba type bao gồm: 01, 0139 và El Tor.

c)

Hai type bao gồm: cổ điển và El Tor.

d)

Ba type bao gồm: 01, 0139 và cổ điển.

13.

Nghiên cứu nào sau đây phù hợp nhất để xác định tỉ lệ hiện mắc của một bệnh hoặc một vấn đề sức khỏe?

a)

Nghiên cứu đoàn hệ.

b)

Nghiên cứu cắt ngang.

c)

Nghiên cứu bệnh-chứng.

d)

Nghiên cứu can thiệp ngẫu nhiên RCT

14.

Trong một nghiên cứu tương quan:

a)

Đơn vị nghiên cứu là cá nhân

b)

Đơn vị nghiên cứu là dân số

c)

Một nhóm bệnh được so sánh vớinhóm không bệnh

d)

Một nhóm có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ được so sánh với nhiểm không tiếp xúc

15.

Nội dung dự phòng CẤP 2 là:

a)

Ngăn cản sự xuất hiện của bệnh tật bằng cách giáo dục sức khỏe, tiêm chủng

b)

Ngăn cản sự xuất hiện của bệnh tật bằng cách khám sàng lọc và các biện pháp xét nghiệm tâm soát phát hiện sớm

c)

Giảm thiểu hậu quả của bệnh tật và ngăn ngừa bệnh tái phát như phục hôi sức khỏe, giáo dục bệnh nhân, liệu pháp giảm đau

d)

Ngăn cản sự xuất hiện của bệnh tật bằng cách cách ly cá thể nhiễm bệnh

16.

Tỷ lệ chết/mắc của một bệnh là

a)

tỷ lệ chết thô/ 10.000 dân

b)

tỷ lệ chết theo nguyên nhân do bệnh đó

c)

tỷ lệ phần trăm chết ở các bệnh nhân

d)

Cả A và B đều đúng

17.

Cho tới 01/04/2020, Quận Santa Clara tại Mỹ ghi nhận 956 ca mắc Covid-19 xác định bằng phương pháp PCR, trong đó 500 ca đã khỏi bệnh. Dân số Quận Santa Clara lúc đó là 1.943.411 người. Hãy tính tỉ lệ hiện mắc Covid-19 tại Quận này cho tới thời điểm 01/04/2020.

a)

0,023%

b)

0.049%

c)

0,026%

d)

0,075%

18.

Nói về các phép đo tần suất, câu nào sau đây là SAI?

a)

Ở tỉ lệ, tử số được bao hàm trong mẫu số

b)

Ở tỉ số,tử số và mẫu số không nhất thiết phải liên quan tới nhau

c)

Tỉ lệ thường được xem như một dạnh đặc biệt của tỉ suất

d)

Tỉ suất thể hiện sự

19.

Bước cuối cùng đế hoàn thành điều tra một vụ dịch:

a)

Đánh giá và kiểm định giả thuyết.

b)

Hoàn thiện giá thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung.

c)

Áp dụng các biện pháp phòng ngừa và kim soát.

d)

Thông báo kết quả điều tra vụ dịch

20.

Đối tượng của dịch tễ học là:

a)

Người khỏe.

b)

Người bệnh.

c)

Cả người khỏe và người bệnh.

d)

Tất cả câu trên đều sai.

21.

Các type được chứng minh có khả năng gây bệnh tả phổ biến hiện nay là, NGOẠI TRỪ:

a)

Type cổ điển.

b)

Type sinh học Eltor.

c)

Туре 0139.

d)

Type 0193

22.

"Sự phân bố" trong "định nghĩa dịch tễ học" là đề cập đến:

a)

Tần số ca bệnh hay vấn đề liên quan sức khỏe.

b)

Tàn suất bệnh hay vấn đề liên quan sức khỏe.

c)

Sự phân bố ca bệnh hay vấn đề liên quan sức khỏe theo những đặc trưng: ai, khi nào, ở đâu.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Dự phòng CẤP 1 của bệnh nghề nghiệp là:

a)

Hạn chế tiếp xúc quá mức, không để bệnh xảy ra.

b)

Ngăn ngừa tiến triển, không để thể tiền lâm sàng phát triển thành thể lâm sàng

c)

Ngăn ngừa các tai biển nặng của bệnh nghề nghiệp, hạn chế tử vong sớm.

d)

Điều trị các biến chứng đi kèm.

24.

Cha đẻ của ngành dịch tễ học hiện đại là:

a)

Doll và Hill.

b)

John Snow.

c)

William Farr.

d)

Joseph Goldberger.

25.

Trong một nghiên cứu thử 12 phụ nữ bị ung thư nội mạc tử cung và 12 phụ nữ không có bệnh được hỏi về tiền sử uống estrogen. Những người bệnh và không bệnh được bắt cặp theo tuổi, chủng tộc, cân nặng. Đây là thiết kế nghiên cứu:

a)

Đoàn hệ.

b)

Cắt ngang.

c)

Bệnh chứng

d)

Thử nghiệm lâm sàng.

26.

Mục đích của dịch tễ học mô tả là:

a)

Xác định nguyên nhân.

b)

Mô tả bệnh trạng.

c)

Xác định hiệu quả can thiệp.

d)

Tất cả câu trên đều sai.

27.

Phân bố virus viêm gan B cao nhất trong:

a)

Dịch tiết vết thương.

b)

Tinh dịch.

c)

Dịch âm đạo.

d)

Nước bọt.

28.

Số mới mắc tích lũy (nguy cơ) của bệnh là 10% trong 5 năm, có nghĩa là trong 5 năm:

a)

Cứ 100 người thuộc dân số, có 10 người măc bệnh.

b)

Ở những người còn khỏe mạnh của dân số, đang có 10 người mắc bệnh.

c)

Khả năng mắc bệnh của những người còn khỏe mạnh là 10%.

d)

Câu B và C đúng.

29.

Việt Nam khống chế dịch SAR-CoV vào:

a)

Tháng 01/2008.

b)

Tháng 04/2003

c)

Tháng 08/2001

d)

Tháng 06/2006

30.

Hầu hết các ca trường hợp nhiễm HIV trên thế giới là do:

a)

HIV - 2.

b)

HIV - 1.

c)

HIV - 4.

d)

HIV - 3.

31.

Hình thức truyền nhiễm từ người mẹ mắc bệnh Viêm gan B rồi truyền cho đứa con lúc sanh:

a)

Truyền nhiễm theo chiều ngang.

b)

Truyền nhiễm theo di truyền.

c)

Truyền nhiễm theo trực tiếp.

d)

Truyền nhiễm theo chiều dọc.

32.

Trong một đợt bùng phát dịch viêm dạ dày ruột ở phụ nữ trong một bữa ăn ngoài trời của công ty, có 99 người ăn salad khoai tây, 30 người trong số họ đã phát triển viêm dạ dày ruột. Số mới mắc bệnh ở những người ăn salad khoai tây là:

a)

20%

b)

30%

c)

35%

d)

40%

33.

Tại Việt Nam, các biến chứng nặng của bệnh tay chân miệng do chủng virus EV71 gồm có, NGOẠI TRỪ:

a)

Viêm màng não.

b)

Viêm cơ tim.

c)

Viêm vi cầu thận cấp.

d)

Phù phổi cấp.

34.

Ngày nay, bệnh Lao diễn tiến qua mấy giai đoạn:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

35.

Tại Việt Nam, hầu hết các ca bệnh tay chân miệng xuất hiện ở lứa tuổi trẻ em từ:

a)

1 - 2 tuổi.

b)

3 - 5 tuổi.

c)

6 - 8 tuổi.

d)

9 - 10 tuổi.

36.

Nghiên cứu tìm mối tương quan giữa bổ sung acid folic trong thai kì và nguy cơ thiếu máu ở trẻ sơ sinh theo dõi 500 thai phụ, trong đó có 350 người có bổ sung acid folic. Trong 6 tháng sau sinh, có 36 trẻ có chẩn đoán thiếu máu, trong đó có 16 trẻ có mẹ không bổ sung acid folic trong thai kì. Nguy cơ tương đối (RR) bị thiếu máu ở trẻ có mẹ không bổ sung acid folic so với trẻ có mẹ bổ sung acid folic là bao nhiêu?

a)

0,54

b)

2,33

c)

1,87

d)

1,78

37.

Loại nghiên cứu quan sát thường đòi hỏi nhiều thời gian nhất để thực hiện là:

a)

Cắt ngang.

b)

Báo cáo hàng loạt ca.

c)

Bệnh chứng.

d)

Đoàn hệ.

38.

Hai thiết kế nghiên cứu thường dùng trong điều tra xử lý dịch là:

a)

Bệnh chứng - Mô tả.

b)

Bệnh chứng - Can thiệp.

c)

Đoàn hệ - Mô tả.

d)

Bệnh chứng - Đoàn hệ.

39.

Ung thư cổ tử cung có yếu tố nguy cơ là nhiễm HPV type nguy cơ cao. Tổng số phụ nữ đến khám phụ khoa BV M trong 10 năm là 1000. Theo thống kê khoa khám bệnh của BV M, trong vòng 10 năm, tổng số phụ nữ nhiễm HPV nguy cơ cao là 400 - tổng số phụ nữ bị Ung thư CTC là 100. Những người vừa bị ung thư CTC vừa bị nhiễm HPV nguy cơ cao là 60. Tính RR

a)

2,25

b)

2,47

c)

0,44

d)

1,09

40.

Câu 40: Vacxin phòng bệnh Lao được điều chế từ:

a)

Lao bò - M.bovis.

b)

Lao người - M. tuberculosis.

c)

M. avium.

d)

Tất cả đều sai.

41.

Câu 41: Trong nghiên cứu đoàn hệ:

a)

Bắt đầu từ dân số nguy cơ bao gồm những người chưa mắc bệnh.

b)

Tìm kiếm những trường hợp mới mắc sau thời gian theo dõi.

c)

A, B đúng.

d)

Bắt đầu từ nhóm người đã có bệnh và chưa có bệnh.

42.

Câu 42: Biện pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa bệnh tay chân miệng là:

a)

Chủng ngừa.

b)

Gammaglobulin.

c)

Các loại thuốc tăng sức đề kháng.

d)

Tất cả đều sai.

43.

Câu 43: Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về bệnh tay chân miệng:

a)

Là bệnh do vi khuẩn gây ra, thường gặp ở trẻ em.

b)

Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là virus thuộc nhóm Enterovirus.

c)

Là bệnh do virus gây ra và trẻ em là đối tượng duy nhất mắc bệnh này.

d)

Tác nhân gây bệnh tay chân miệng là vi khuẩn Staphylococcus epidermidis.

44.

Câu 44: Theo Bộ Y tế Việt Nam, HIV được phân làm:

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

45.

Câu 45: Một người đã từng bị bệnh Sốt xuất huyết Dengue, xác suất để lần tiếp theo người này KHÔNG bị nhiễm bệnh khi bị muỗi nhiễm virus Dengue chích là:

a)

25%

b)

40%

c)

50%

d)

75%

46.

Câu 46: Bệnh dại do virus gì gây ra:

a)

Rhabdovirus.

b)

Hepatitis Virus.

c)

Mycobacterium tuberculosis.

d)

Rubellavirus.

47.

Câu 47: Cấp cứu kịp thời cho những bệnh nhân bị tai biến mạch máu não (TBMMN) sẽ giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng do TBMMN. Đây là phòng ngừa bậc mấy?

a)

Phòng ngừa bậc 0.

b)

Phòng ngừa bậc 1.

c)

Phòng ngừa bậc 2.

d)

Phòng ngừa bậc 3.

48.

Loài muỗi trung gian truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue:

a)

Anopheles, Aedes Aegypti.

b)

Aedes Aegypti, Culex.

c)

Aedes Albopictus, Aedes Aegypti.

d)

Aedes Aegypti, Mansonia.

49.

Dịch tễ học là khoa học nghiên cứu về:

a)

Bệnh và dịch.

b)

Sự phân bố dịch bệnh.

c)

Sự phân bố và các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe.

d)

Con người.

50.

Tam giác dịch tễ gồm các thành phần:

a)

Tác nhân, yếu tố sinh học, môi trường

b)

Yếu tố vật lý, môi trường, tác nhân

c)

Tác nhân, ký chủ, môi trường

d)

Tác nhân vi sinh, yếu tố vật lý, môi trường

51.

Dạng thức biểu thị là một phân số, trong đó tử số là một phần của mẫu số và có cùng đơn vị đo lường được gọi là:

a)

Tỷ số

b)

Tỷ lệ

c)

Tỷ suất

d)

Xác suất

52.

Một nghiên cứu được bắt đầu tiến hành vào năm 1998 trong đó 40.000 nam giới được hỏi về tình trạng hút thuốc lá (có hay không) và được theo dõi về tử vong do ung thư phổi trong vòng 20 năm. Kết quả cho thấy nguy cơ tử vong hàng năm do ung thư phổi ở người không hút thuốc lá là 10/100.000 trong khi nguy cơ tử vong hàng năm do ung thư phổi ở người hút thuốc lá là 150/100.000. Nghiên cứu này thuộc loại thiết kế nghiên cứu:

a)

Nghiên cứu bệnh chứng.

b)

Nghiên cứu cắt ngang.

c)

Nghiên cứu đoàn hệ.

d)

Nghiên cứu can thiệp.

53.

Trong các bước điều tra xử lý dịch "Hoàn thiện giả thuyết và thực hiện nghiên cứu bổ sung" thuộc bước nào?

a)

Bước 7.

b)

Bước 8.

c)

Bước 9.

d)

Bước 10.

54.

Ngoài virus Dengue, loài muỗi truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue còn truyền bệnh:

a)

Ebola.

b)

Zika.

c)

MERS - CoV.

d)

Viêm não Nhật Bản.

55.

Định nghĩa ĐÚNG về đại dịch:

a)

Là vụ dịch xuất hiện với quy mô lớn, vượt qua tất cả các quốc gia.

b)

Là vụ dịch xuất hiện với quy mô nhỏ, vượt qua tất cả các quốc gia.

c)

Là vụ dịch xuất hiện với quy mô trung bình, vượt qua tất cả các quốc gia.

d)

Là vụ dịch xuất hiện với quy mô lớn, không lan tràn sang các quốc gia khác.

56.

Việc mô tả hoạt động lễ hội truyền thống trong cộng đồng để xây dựng giả thiết về sự lây lan của bệnh là sự mô tả về:

a)

Nơi chốn.

b)

Con người.

c)

Thời gian.

d)

Tất cả câu trên đều đúng.

57.

Phương thức lây truyền HIV chủ yếu hiện nay ở Việt Nam là:

a)

Tình dục đồng giới.

b)

Tình dục khác giới.

c)

Nghiện chích ma túy.

d)

Truyền máu.

58.

Nguy cơ lây truyền HIV qua một lần tiếp xúc cao nhất trong trường hợp:

a)

Quan hệ tình dục khác giới.

b)

Truyền máu.

c)

Mẹ truyền cho con.

d)

Dùng chung kim, bơm tiêm.

59.

Các câu dưới đây phù hợp với tác nhân gây bệnh tả, NGOẠI TRỪ:

a)

Phẩy khuẩn tả lên men đường mantose, saccharose, và arabinose.

b)

Phẩy khuẩn tả làm ngưng kết ở hiệu giá cao với kháng nguyên O.

c)

Vi khuẩn tả có 3 type huyết thanh Inaba, Ogawa, và Hikojima.

d)

Phẩy khuẩn tả làm ly giải hồng cầu cừu.

60.

Vụ dịch tả được xác định khi có ít nhất bao nhiêu ca bệnh tả được chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm?

a)

1

b)

5

c)

3

d)

8

61.

Các type virus gây bệnh Sốt xuất huyết Dengue phổ biến nhất tại Việt Nam là:

a)

Dengue 1 và Dengue 4.

b)

Dengue 2 và Dengue 3.

c)

Dengue 1 và Dengue 3.

d)

Dengue 1 và Dengue 5.

62.

Nguồn truyền nhiễm bệnh Sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Người nhiễm virus Dengue.

b)

Muỗi nhiễm virus Dengue.

c)

Lăng quăng nhiễm virus Dengue.

d)

Chim nhiễm virus Dengue.

63.

Đặc điểm chung của các phép đo hiện mắc:

a)

Thường được sử dụng trong nghiên cứu cắt ngang.

b)

Hữu ích trong nghiên cứu về gánh nặng bệnh mạn tính, làm cơ sở đề xuất chính sách y tế.

c)

A và B đều đúng.

d)

A và B đều sai.

64.

Những bệnh nhân AIDS đầu tiên được mô tả tại quốc gia:

a)

Pháp.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Congo.

65.

Làm giảm tỷ lệ người có yếu tố nguy cơ, từ đó làm giảm tỷ lệ mắc mới bệnh ĐTĐ là nguyên tắc dự phòng:

a)

Dự phòng cấp 0.

b)

Dự phòng cấp 1.

c)

Dự phòng cấp 2.

d)

Dự phòng cấp 3.

66.

Theo sự phân bố tình trạng nhiễm virus Viêm gan B, Việt Nam được xếp vào:

a)

Vùng dịch lưu hành cao.

b)

Vùng dịch lưu hành tối đa.

c)

Vùng dịch lưa hành tối thiểu.

d)

Vũng dịch lưu hành thấp.

67.

Điều nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG với nghiên cứu đoàn hệ?

a)

Dễ thực hiện.

b)

Chi phí cao.

c)

Thời gian nghiên cứu kéo dài.

d)

Đo lường trực tiếp được yếu tố nguy cơ.

68.

Đặc điểm dịch tễ học bệnh dại tại Việt Nam, NGOẠI TRỪ:

a)

Gặp nhiều ở phía Nam, đa số do chó nhà cắn.

b)

Xảy ra quanh năm, tăng cao vào mùa khô.

c)

Xảy ra ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là trẻ em.

d)

Tử vong do không tiêm vaccine dại và huyết thanh kháng dại.

69.

Nguồn truyền nhiễm của bệnh tả bao gồm, NGOẠI TRỪ:

a)

Người bệnh trong thời kỳ kịch phát.

b)

Người lành mang trùng.

c)

Người khỏi bệnh mang trùng.

d)

Động vật nhiễm khuẩn tả.

70.

Vector chính truyền bệnh Sốt xuất huyết Dengue là:

a)

Muỗi Aedes Aegypti.

b)

Muỗi Aedes Albopictus.

c)

Muỗi Anopheles.

d)

Virus Dengue.

71.

Người tìm ra vi khuẩn tả type cổ điển V.cholerae là:

a)

Robert Koch

b)

Gotshlich

c)

Eltor

d)

John Graunt

72.

Quá trình phát triển tự nhiên của bệnh gồm 5 giai đoạn: 1. Khỏe; 2. Phơi nhiễm; 3. Tiền lâm sàng; 4. Lâm sàng; 5. Diễn biến tiếp tục. Các nghiên cứu mô tá liên quan tới các giai đoạn:

a)

1,2,3;

b)

2,3,4;

c)

3,4, 5;

d)

1, 2, 3, 4, 5

73.

Biện pháp sau thuộc nhóm biện pháp dự phòng BẬC IlI:

a)

Khám định kỳ để phát hiện sớm tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ dưới 2 tuổi.

b)

Kiểm tra nông độ rượu ở người lái xe trên đường cao tốc.

c)

Cung cấp các dụng cụ vận chuyển người bị thương trong các thảm họa, thiên tai.

d)

Cấm dùng xăng pha chì trong giao thông đô thị.

74.

Phát biếu nào sau đây ĐÚNG về bệnh tay chân miệng:

a)

Bệnh do virus gây ra và đã có vaccine dự phòng.

b)

Bệnh có thuốc điều trị đặc hiệu.

c)

Bệnh thường gặp ở trẻ em từ 15 tuổi trở lên.

d)

Bệnh do virus gây ra và thường gặp ở trẻ em.

75.

Tỷ số tấn công tiên phát được tính dựa trên

a)

Số bệnh trên một vùng chia cho số mới mặc trong một vùng

b)

Số mới mặc trong thời gian chia cho số cảm nhiềm trong thời gian đó

c)

Số cảm nhiễm chia số hiện mắc trong một đơn vị thời gian

d)

Tất cả đều sai