Font size
WorksheetsTâm lý học bài 4
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Đặc trưng cơ bản giúp phân biệt thế giới sinh vật với thế giới vô sinh là gì?
Có hệ thần kinh phát triển
Khả năng sinh sản theo chu kỳ
Khả năng di chuyển trong môi trường nước
Tính chịu kích thích
Thành phần nào sau đây KHÔNG thuộc cấu trúc của ý thức?
Mặt cảm xúc
Mặt năng động
Mặt nhận thức
Mặt thái độ
Thành phần thái độ cảm xúc trong ý thức có đặc điểm nào?
Luôn mang tính lý tính
Không ảnh hưởng đến hành vi
Gắn với cảm xúc như yêu, ghét, vui, buồn
Là đặc điểm bẩm sinh
Quá trình nhận thức cảm tính chủ yếu dựa vào yếu tố nào?
Ngôn ngữ
Trí nhớ
Giác quan
Trực giác
Vì sao nói “Ý thức là tri thức của tri thức”?
Vì ý thức là cảm xúc đối với tri thức
Vì ý thức giúp con người hiểu và phản ánh lại tri thức đã tiếp nhận
Vì ý thức không liên quan đến nhận thức
Vì ý thức chỉ tồn tại khi có giác quan
Mặt năng động của ý thức giúp con người có khả năng nào sau đây? (Chọn 02 đáp án đúng)
Dự báo và lên kế hoạch cho hành động trong tương lai
Điều chỉnh và kiểm soát hành vi trong suốt quá trình thực hiện
Tự hoàn thiện và thay đổi thói quen
Chỉ phản ứng tức thời với môi trường
Chú ý được hiểu là gì trong hoạt động tâm lý?
Là quá trình xử lý thông tin đã lưu trong trí nhớ
Là phản ứng nhất thời với các kích thích
Là sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng
Là khả năng ghi nhớ những đối tượng quan trọng
Vì sao chú ý được ví như “cánh cửa duy nhất” của thế giới khách quan vào tâm hồn con người?
Vì chú ý giúp con người phản ứng nhanh với môi trường
Vì chú ý là điều kiện để các hiện tượng khách quan được ý thức tiếp nhận và xử lý
Vì chú ý giúp phân biệt giữa cảm xúc và nhận thức
Vì chú ý quyết định khả năng ghi nhớ thông tin
Thời kì tri giác bắt đầu xuất hiện từ loài nào dưới đây?
Cá
Động vật có vú
Côn trùng
Chim
Theo quan điểm tâm lý học, ý thức là gì?
là năng lực nhận thức về thế giới khách quan qua các giác gian
là phản ánh của phản ánh, là tri thức của trí thức
là sự phản xạ tự nhiên của con người đối với các kích thích bên ngoài
là sự kết hợp của phản ánh, là tri giác và tư duy
Vì sao nhận thức lý tính giúp hình thành ý thức?
Khái quát và hiểu bản chất sự vật
Tăng cường xúc cảm
Tạo ra các phản ứng sinh học
Cung cấp các hình ảnh trực quan
Ký xảo
Hành vi mềm dẻo, hợp lý, giải quyết tình huống mới
Hành vi do luyện tập, có tính linh hoạt
Di truyền, có sẵn trong gen, không cần học
Bản năng
Hành vi mềm dẻo, hợp lý, giải quyết tình huống mới
Hành vi do luyện tập, có tính linh hoạt
Di truyền, có sẵn trong gen, không cần học
Trí tuệ
Di truyền, có sẵn trong gen, không cần học
Hành vi mềm dẻo, hợp lý, giải quyết tình huống mới
Hành vi do luyện tập, có tính linh hoạt
Cảm giác
Động vật không xương sống
Cá
Vượn người
Người
Tri giác
Vượn người
Động vật không xương sống
Cá
Người
Tư duy bằng tay
Vượn người
Người
Cá
Động vật không xương sống
Tư duy bằng ngôn ngữ
Cá
Động vật không xương sống
Vượn người
Người
Ong bay theo đường đã được luyện tập
Kỹ xảo
Bản năng
Trí tuệ
Vịt con biết bơi khi nở ra
Trí tuệ
Kỹ xảo
Bản năng
Vượn dùng que lấy chuối trong tình huống mới lạ không có sẵn kinh nghiệm
Trí tuệ
Bản năng
Kỹ xảo
Kết nối thông tin để khái quát
Tổng hợp
So sánh
Phân tích
Tìm ra điểm giống và khác
Tổng hợp
Phân tích
So sánh
Tách các yếu tố để hiểu sâu hơn
Phân tích
Tổng hợp
So sánh
Phân tích một bộ phim để đánh giá nội dung
Thái độ đánh giá
Thái độ cảm xúc
Thái độ lựa chọn
Sợ chó vì từng bị cắn
Thái độ đánh giá
Thái độ lựa chọn
Thái độ cảm xúc
Quyết định ăn món tốt cho sức khỏe
Thái độ lựa chọn
Thái độ cảm xúc
Thái độ đánh giá
Cấp độ tự ý thức
Chủ thể có thái độ rõ ràng đối với bản thân
Chủ thể nhận thức về bản thân mình
Chủ thể không thể điều chỉnh hành vi
Cấp độ ý thức và tự ý thức
Chủ thể nhận thức về bản thân mình
Chủ thể không thể điều chỉnh hành vi
Chủ thể có thái độ rõ ràng đối với bản thân
Cấp độ chưa ý thức
Chủ thể không thể điều chỉnh hành vi
Chủ thể nhận thức về bản thân mình
Chủ thể có thái độ rõ ràng đối với bản thân
Ban đầu cần nỗ lực, sau đó duy trì do hứng thú
Chú ý sau chủ định
Chú ý có chủ định
Chú ý không chủ định
Có mục tiêu, cần sự cố gắng để duy trì tập trung
Chú ý không chủ định
Chú ý sau chủ định
Chú ý có chủ định
Không cần nỗ lực, bị kích thích từ yếu tố bên ngoài
Chú ý không chủ định
Chú ý có chủ định
Chú ý sau chủ định
Hiểu và phân tích thế giới xung quanh
Mặt nhận thức
Mặt năng động
Mặt thái độ
Quyết định hành vi, hành động
Mặt năng động
Mặt thái độ
Mặt nhận thức
Cảm xúc, đánh giá và lựa chọn
Mặt năng động
Mặt nhận thức
Mặt thái độ
Điều kiện khách quan:
Không gian học tập yên tĩnh
Mục tiêu rõ ràng cần được đạt được
1. Điều kiện chủ quan:
ð Mục tiêu rõ ràng cần đạt được
ð Không gian học tập yên tĩnh
Con người chỉ phản ứng thụ động với môi trường, không thể điều chỉnh hành vi dựa trên mục đích và ý thức
Đúng
Sai
Mục đích là kết quả ngẫu nhiên trong quá trình hành động, không ảnh hưởng nhiều đến nhận thức
Đúng
Sai
Quá trình xác định mục đích là điều kiện tiên quyết để hình thành và phát triển ý thức của con người
Đúng
Sai
Ý thức là quá trình chủ động và sáng tạo, thể hiện rõ qua khả năng dự báo và điều chỉnh hành vi nhằm đạt được mục tiêu
Đúng
Sai
Ý thức cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện qua sản phẩm hoạt động của cá nhân
Đúng
Sai
Ý thức cá nhân không liên quan đến việc tiếp thu nền văn hóa xã hội hay ý thức xã hội
Đúng
Sai
Tâm lý học chủ yếu quan tâm đến sự hình thành ý thức của loài người, hơn là ý thức cá nhân
Đúng
Sai
Giao tiếp đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành ý thức cá nhân vì giúp cá nhân đối chiếu mình với người khác và chuẩn mực xã hội
Đúng
Sai
Điểm khác biệt giữa hành vi kỹ xảo và hành vi bản năng là gì?
Kỹ xảo có thể thay đổi linh hoạt, bản năng mang tính bẩm sinh
Kỹ xảo gắn với bản năng tự vệ, bản năng thì không
Kỹ xảo là kết quả của sự nghỉ ngơi
Kỹ xảo di truyền, bản năng do luyện tập
Tại sao hành vi bẩm năng được coi là hành vi mang tính di truyền?
Vì bẩm năng do học hỏi trong cuộc sống
Vì bẩm năng được hình thành qua luyện tập nhiều lần
Vì bẩm năng được ghi sẵn trong gen và không cần huấn luyện đặc biệt
Vì bẩm năng gắn liền với trí tuệ
Nhận thức bản chất, quy luật, có kế hoạch
Tư duy bằng ngôn ngữ
Tư duy bằng tay
Tri giác
Cảm giác
Giải quyết tình huống cụ thể bằng hành động trực tiếp
Tư duy bằng tay
Tri giác
Cảm giác
Tư duy bằng ngôn ngữ
Phản ứng với tổ hợp kích thích
Tư duy bằng tay
Tri giác
Cảm giác
Tư duy bằng ngôn ngữ
Phản ứng với kích thích riêng lẻ
Tư duy bằng ngôn ngữ
Tri giác
Cảm giác
Tư duy bằng tay
Trong cấu trúc của ý thức, mặt nhận thức bao gồm hai giai đoạn chính là gì?
Tư duy và trí nhớ
Phân tích và tổng hợp
Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính
Cảm xúc và lý trí
Loại chú ý nào sau đây không cần nỗ lực ý chí mà vẫn duy trì được sự tập trung nhờ hứng thú?
Chú ý tức thời
Chú ý sau chủ định
Chú ý không chủ định
Chú ý có chủ định
Sự tập trung chú ý
Tập trung cao độ khi giải bài toán khó
Duy trì sự tập trung học bài suốt 2 giờ liền
Chuyển từ đọc sách sang nghe bạn hỏi bài
Vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài
Sự bền vững chú ý
Duy trì sự tập trung học bài suốt 2 giờ liền
Tập trung cao độ khi giải bài toán khó
Chuyển từ đọc sách sang nghe bạn hỏi bài
Vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài
Sự di chuyển chú ý
Tập trung cao độ khi giải bài toán khó
Duy trì sự tập trung học bài suốt 2 giờ liền
Chuyển từ đọc sách sang nghe bạn hỏi bài
Vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài
Sự phân phối chú ý
Vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài
Chuyển từ đọc sách sang nghe bạn hỏi bài
Duy trì sự tập trung học bài suốt 2 giờ liền
Tập trung cao độ khi giải bài toán khó
Tuổi nhà trẻ (1–3 tuổi)
Hoạt động với đồ vật, bắt chước, khám phá
Vui chơi
Học tập, lĩnh hội tri thức
Học tập và giao tiếp nhóm
Học tập và lao động
Tuổi mẫu giáo (3–5 tuổi)
Vui chơi
Hoạt động với đồ vật, bắt chước, khám phá
Học tập, lĩnh hội tri thức
Học tập và giao tiếp nhóm
Học tập và lao động
Tuổi đi học (tiểu học, 6–12 tuổi)
Học tập, lĩnh hội tri thức
Học tập và giao tiếp nhóm
Học tập và lao động
Hoạt động với đồ vật, bắt chước, khám phá
Vui chơi
Tuổi thiếu niên (12–15 tuổi)
Vui chơi
Học tập, lĩnh hội tri thức
Học tập và giao tiếp nhóm
Học tập và lao động
Hoạt động với đồ vật, bắt chước, khám phá
Tuổi thanh niên (19–25 tuổi)
Học tập và lao động
Học tập và giao tiếp nhóm
Học tập, lĩnh hội tri thức
Vui chơi
Hoạt động với đồ vật, bắt chước, khám phá
Hoạt động chủ đạo của trẻ từ 3 đến 5 tuổi là gì?
Giao tiếp nhóm
Vui chơi
Nghỉ ngơi
Học tập
