wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kỹ Thuật Viên Xoa Bóp

Total questions: 76

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Nằm ở tận cùng phía ngoài nếp gấp khuỷu tay khi gấp khuỷu tay một góc 450 là huyệt:

a)

Khúc trạch

b)

Xích trạch

c)

Khúc trì

d)

Thiếu hải

2.

Huyệt bát tà có tác dụng chữa:

a)

Trị bàn tay xưng tê ngón tay liệt do trúng phong

b)

Trị bàn chân xưng tê ngón tay liệt do trúng phong

c)

Trị đau bụng dạ dày khí huyết không thông

d)

Tất cả các ý trên

3.

Vị trí của huyệt Đại truỳ:

a)

Ở giữa C1 - C2

b)

Ở giữa L2 - L3

c)

Ở giữa C7 - D1

d)

Ở giữa L4 - L5

4.

Huyệt có tác dụng chữa liệt mặt:

a)

Bách hội

b)

Dương trì

c)

Khúc trì

d)

Hợp cốc

5.

Huyệt Túc tam lý có tác dụng chữa các chứng:

a)

Đau dạ dày, cơn đau quặn thận, viêm đại tràng

b)

Kích thích tiêu hóa, rong kinh, viêm tuyến vú

c)

Kích thích tiêu hóa, đau dạ dày, cường tráng cơ thể

d)

Đầy bụng, nôn nấc, đau thần kinh đùi

6.

Huyệt không có vị trí nhất định, có thể nằm trên hoặc ngoài đường kinh là huyệt:

a)

Tâm âm giao

b)

Túc tam lý

c)

A thị huyệt

d)

Hợp cốc

7.

Vị trí huyệt thập tuyên:

a)

Ở đỉnh cao nhất giữa đầu 10 ngón tay

b)

Ở đỉnh cao nhất giữa đầu 10 ngón chân

c)

Ở đỉnh cao nhất giữa đầu

d)

Ở đỉnh cao nhất giữa đầu

8.

Thủ thuật nào dưới đây có tác dụng trên khớp:

a)

Vê, rung, vận động

b)

Bấm, điểm, day

c)

Phát, bóp, phân, hợp

d)

Xoa, xát, vờn, đấm

9.

Xoa bóp là phương pháp chữa bệnh của Y học cổ truyền:

a)

Tác động trực tiếp vào da thịt

b)

Tác động lên cơ quan cảm thụ

c)

Tác động lên huyệt và kinh cân

d)

Cả 3 câu trên đều đúng

10.

Huyệt Bát phong có tác dụng chữa:

a)

Trị mu bàn chân xưng đỏ đau, mu bàn chân tê, thấp chẩn

b)

Viêm các dốt bàn ngón tay

c)

Viêm khớp cổ chân, chảy máu cam

d)

Khai khiếu tinh thần, cước

11.

Cảm mạo phong hàn cần điều trị là:

a)

Ôn châm túc tam lý, hợp cốc, phong trì, thái dương

b)

Ôn châm hợp cốc, phong trì, nghinh hương, thái dương, bách hội

c)

Châm hợp cốc, nghinh hương, tam âm giao, nội quan, túc tam lý

d)

Châm hợp cốc, nghinh hương, tam âm giao, thái dương

12.

Vị trí huyệt thừa khấp:

a)

Từ mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

b)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

c)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 5/10 thốn, huyệt tương đương với hõm dưới ổ mắt

d)

Ở điểm giữa mi mắt dưới đo xuống 7/10 thốn, huyệt tương đương với hõm ổ mắt

13.

Vị trí huyệt Vị du:

a)

Ở giữa L2 - L3 đo ngang ra 1,5 thốn

b)

Ở giữa D12 - L1 đo ngang ra 1,5 thốn

c)

Ở giữa D11- D12 đo ngang ra 1,5 thốn

d)

Ở giữa D9- D10 đo ngang ra 1,5 thốn

14.

Bấm huyệt là đốt 1 đốt 2 ngón cái vuông góc và tạo với da một góc:

a)

60 độ

b)

90 độ

c)

30 độ

d)

45 độ

15.

Hai thủ thuật nhẹ nhàng, khởi động của quá trình xoa bóp là:

a)

Xoa, xát

b)

Vỗ, véo

c)

Xoa, vờn

d)

Xoa, vỗ

16.

Huyệt có thể sử dụng để trị những chứng hồi hợp, hoảng sợ, đánh trống ngực:

a)

Túc tam lý

b)

Tam âm giao

c)

Liệt khuyết

d)

Nội quan

17.

Theo danh y Tuệ tĩnh, trong "Nam dược thần hiệu", chữa chứng có nhiều mồ hôi nên xoa bóp với:

a)

Bột gạo tẻ

b)

Hột cải ngâm rượu

c)

Rượu ngâm quế

d)

Bột đậu xanh

18.

Một liệu trình xoa bóp:

a)

Khoảng 10 - 15 lần

b)

Khoảng 3 - 5 lần

c)

Khoảng 5 - 10 lần

d)

Khoảng 10 - 20 lần

19.

Thủ thuật ấn huyệt được thực hiện:

a)

Dùng đầu ngón tay cái dùng sức đè vào huyệt, rồi giữ nguyên ngón cái chừng 5-10 giây đến 20-30 giây

b)

B. Dùng đầu ngón tay cái dùng sức đè vào huyệt rồi thả ra

c)

C. Dùng đầu ngón tay cái dùng sức đè vào huyệt rồi di chuyển ngón tay theo đường tròn

d)

D. Dùng đầu ngón tay cái dùng sức đè vào huyệt rồi di chuyển ngón tay theo đường thẳng

20.

Ưu điểm của phương pháp xoa bóp là:

a)

Giản tiện, rẻ tiền, ít hiệu quả

b)

Giản tiện, đắt tiền, ít hiệu quả

c)

Giản tiện, rẻ tiền, hiệu quả

d)

Giản tiện, rẻ tiền, phạm vi điều trị hẹp

21.

Đặc điểm của phương pháp xoa bóp là:

a)

Dùng bàn chân, ngón chân là chính để tác động lên huyệt da thịt gân khớp của người bệnh

b)

Dùng bàn chân, bàn tay là chính để tác động lên huyệt da thịt gân khớp của người bệnh

c)

Dùng bàn tay, ngón tay là chính để tác động lên huyệt da thịt gân khớp của người bệnh

d)

Dùng vật nhọn để tác động lên huyệt da thịt gân khớp của người bệnh

22.

Điều nào không thuộc các điểm cần chú ý khi xoa bóp bấm huyệt:

a)

Chống chỉ định đối với phụ nữ có thai

b)

Chỉ tiến hành xoa bóp bấm huyệt khi đã có chẩn đoán rõ ràng

c)

Trước khi tiến hành phương pháp người bệnh cần nghỉ ngơi 5 - 10 phút

d)

Thủ thuật xoa bóp nặng hay nhẹ phải phù hợp với tình hình bệnh tật của người bệnh

23.

Chỉ định của phương pháp xoa bóp bấm huyệt là:

a)

Bệnh về da: hắc lào, mụn nhọt, chàm, nấm...

b)

Lao xương, lao cột sống

c)

Đái dầm

d)

Viêm ruột thừa

24.

Theo danh y Tuệ tĩnh, trong "Nam dược thần hiệu", để điều trị bại liệt nên xoa bóp với:

a)

Bột gạo tẻ

b)

Hột cải ngâm rượu

c)

Hột cải ngâm dấm

d)

Rượu ngâm quế

25.

Cơ chế tác dụng cơ bản của phương pháp xoa bóp theo Y học cổ truyền là:

a)

Cân bằng âm dương

b)

Hư dùng phép tả, thực dùng phép bổ

c)

C. Hư bổ con, thực tả mẹ

d)

D. Thay đổi chức năng tạng phủ

26.

Xoa bóp có tác dụng gì đối với bệnh nhân bị chấn thương ứ huyết?

a)

Làm giãn cơ

b)

Làm hết sưng đau

c)

Khai khiếu tỉnh thần

d)

Giải cảm

27.

Các động tác xoa bóp tác dụng lên da như thế nào?

a)

Giảm dinh dưỡng ở da

b)

Da mềm mại căng bóng

c)

Ức chế tiết Histamin, Acetylcholin

d)

Hạn chế sự chuyển động của bạch huyết

28.

Các động tác xoa bóp tác dụng đối với hệ thần kinh như thế nào?

a)

Thao tác chậm, mềm mại gây ức chế thần kinh

b)

Thao tác chậm, mềm mại gây hưng phấn thần kinh

c)

Thao tác mạnh nhanh gây ức chế thần kinh

d)

Thao tác chậm, mềm mại gây tăng trương lực cơ

29.

Các động tác xoa bóp tác dụng đối với hệ tuần hoàn như thế nào?

a)

Làm giãn mạch

b)

Làm co mạch

c)

Giảm lưu thông máu

d)

Giảm bạch cầu

30.

Các động tác xoa bóp tác dụng đối với khớp như thế nào?

a)

Giảm dinh dưỡng bao hoạt dịch

b)

Giảm tiết chất nhờn

c)

Làm trơn ổ khớp

d)

Làm khô khớp

31.

Các động tác xoa bóp tác dụng đối với hệ vận động như thế nào?

a)

Phòng bệnh thoái khớp

b)

Phòng và điều trị bệnh mắt

c)

Điều trị bệnh viêm dạ dày

d)

Phòng bệnh viêm ruột thừa

32.

Xoa bóp có tác dụng gì trong thẫm mỹ?

a)

Làm cho da giảm tính đàn hồi, tổ chức dưới da săn lại

b)

Các tuyến bã tuyến mồ hôi hoạt động kém hơn

c)

Làm co mạch máu

d)

Da trở nên mềm mại, căng bóng

33.

Xoa bóp làm những vẩy sừng của biểu bì bị bong ra, tạo điều kiện cho:

a)

Tuyến mồ hôi và tuyến mỡ bài tiết kém hơn

b)

Tuyến mồ hôi và tuyến mỡ bài tiết tốt hơn

c)

Sự chuyển động của bạch huyết gia tăng

d)

Sự chuyển động của bạch huyết giảm

34.

Khi xoa bóp vùng bụng với cường độ vừa và nhẹ sẽ có tác dụng:

a)

Chống đầy hơi

b)

Chống co thắt ruột và dạ dày

c)

Chống khó tiêu

d)

Chống táo bón

35.

Tác dụng của xoa bóp đối với hệ hô hấp:

a)

Giảm quá trình trao đổi ở các mô

b)

Nhịp thở của hô hấp nông hơn

c)

Tăng cường dung tích sống của phổi

d)

Giảm quá trình trao đổi ôxy và khí cacbonic

36.

Các thủ thuật xoa bóp tác động lên da là:

a)

Xát, Xoa, Miết, Phân, Hợp, Day, Phát

b)

Xát, Xoa, Miết, Phân, Hợp, Véo , Phát

c)

Xát, Day, Miết, Phân, Hợp, Véo, Phát

d)

Xát, Xoa, Miết, Phân, Hợp, Véo , Vờn

37.

Thời gian cho một lần xoa bóp:

a)

Xoa bóp toàn thân khoảng 10 - 15 phút

b)

Xoa bóp toàn thân khoảng 40 - 60 phút

c)

Xoa bóp từng bộ phận khoảng 40 - 60 phút

d)

Xoa bóp từng bộ phận khoảng 2 - 3 phút

38.

Dùng gan bàn tay, mô ngón tay út hoặc mô ngón tay cái di chuyển tròn trên da người bệnh là thủ thuật:

a)

Day

b)

Xát

c)

Bóp

d)

Xoa

39.

Thủ thuật miết trong xoa bóp được thực hiện như thế nào?

a)

Dùng vân ngón tay ấn chặt vào da người bệnh rồi di động ngón tay theo hướng lên hoặc xuống, hoặc sang phải sang trái

b)

Dùng vân ngón tay ấn chặt vào da người bệnh rồi di động ngón tay theo hướng vòng tròn

c)

Dùng lòng bàn tay ấn chặt vào da người bệnh rồi di động ngón tay theo hướng lên hoặc xuống, hoặc sang phải sang trái

d)

Dùng khớp ngón tay ấn chặt vào da người bệnh rồi di động ngón tay theo hướng

40.

Các động tác vận động khớp vai được thực hiện như sau:

a)

Quay vòng nhỏ, Quay vòng rộng ra trước, Ấn dãn vai, Quay vòng rộng ra sau

b)

Quay vòng nhỏ, Quay vòng rộng ra trước, Quay vòng rộng ra sau, Ấn dãn vai

c)

C. Quay vòng nhỏ, Ấn dãn vai, Quay vòng rộng ra trước, Quay vòng rộng ra sau

d)

D. Quay vòng rộng ra trước, Quay vòng nhỏ,  Ấn dãn vai, Quay vòng rộng ra sau

41.

Động tác gập ngón chân là:

a)

Các ngón chân co hướng vào lòng bàn chân

b)

Các ngón chân co hướng vào lưng bàn chân

c)

Cổ chân gập hướng vào lòng bàn chân

d)

Cổ chân gập hướng vào lưng bàn chân

42.

Khi xoa bóp bệnh nhân liệt VII ngoại biên, cần chú ý gì?

a)

Xoa bóp cả vùng mặt bên liệt và bên lành

b)

Xoa bóp vùng mặt bên lành

c)

Phục hồi vận động cơ mặt bị liệt bằng các huyệt bên liệt

d)

Phục hồi vận động cơ mặt bị liệt bằng các huyệt bên lành

43.

Khi xoa bóp vùng cổ gáy, nên day ấn các huyệt gì?

a)

Phong phủ, Phế du, Đốc du, Phong trì, Đại chùy, Kiên tỉnh

b)

Ấn đường, Thái dương, Phong trì, Thần môn, An miên

c)

Công tôn, Túc tam lý, Huyết hải

d)

Thận du, Mệnh môn, Quan nguyên

44.

Chỉ định động tác vặn cột sống

a)

Đau lưng, thần kinh toạ

b)

Đau cổ gáy, đau cánh tay

c)

Đau cổ gáy, đau bàn ngón tay

d)

Chấn thương cột sống

45.

Các động tác xoa bóp tác dụng đối với cơ như thế nào?

a)

Giảm tính đàn hồi

b)

Giảm khối lượng cơ

c)

Giảm sức cơ

d)

Phòng chống teo cơ

46.

Trường hợp bệnh nhân bị mất ngủ do âm hư dương vượng, nên xoa bóp cho bệnh nhân như thể nào?

a)

Xoa, day nhẹ, dịu dàng vào các huyệt Tam âm giao, Dũng tuyền để bổ âm

b)

Xoa, day nhanh, mạnh vào các huyệt Tam âm giao, Dũng tuyền để bổ âm

c)

Ấn, véo, mạnh nhanh vào các huyệt Thái xung, Bách hội, Ấn đường để tả âm

d)

Ấn, véo nhẹ, dịu dàng vào các huyệt Thái xung, Bách hội, Ấn đường để tả hỏa

47.

Xoa bóp có tác dụng gì khi bị hàn thấp:

a)

Khí huyết lưu thông

b)

Tán huyết ứ

c)

Hết sưng đau

d)

Làm phấn chấn

48.

Tập các cơ bụng, cơ hông, cơ đáy chậu để giữ cho

a)

Các tạng phủ không sa, bụng nhão

b)

Các tạng phủ không sa, bụng không nhão

c)

Các tạng phủ sa, bụng không nhão

d)

Các tạng phủ sa, bụng nhão

49.

Xoa bóp làm những vẩy sừng của biểu bì bị bong ra, tạo điều kiện cho:

a)

Tuyến mồ hôi và tuyến mỡ bài tiết kém hơn

b)

Tuyến mồ hôi và tuyến mỡ bài tiết tốt hơn

c)

Sự chuyển động của bạch huyết gia tăng

d)

Sự chuyển động của bạch huyết giảm

50.

Để điều chỉnh hoạt động của thận, có thể xoa bóp lên tiết đoạn thần kinh nào?

a)

D7 - D9

b)

D10 - D12

c)

D5 - D9

d)

D12 - L3

51.

Hippocrate và Pap-lốp (Pavlov) đã thống nhất chia làm mấy loại thần kinh dựa trên 3 yếu tố mạnh hay yếu, thăng bằng hay không thăng bằng, linh hoạt hay chậm chạp:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

52.

Xoa bóp có tác dụng thế nào đối với hệ nội tiết:

a)

Tăng ít Histamin gây hạ huyết áp

b)

Tăng Acétylcholin làm cơ bắp hoat động nhanh nhạy

c)

Tăng Ésophylaxin làm tăng đường huyết

d)

Tăng Cholin làm co cứng cơ, giảm đau

53.

Hai thủ thuật chính trong việc chữa sưng tấy:

a)

Xoa và véo

b)

Xoa và day

c)

Day và lăn

d)

Xát và xoa

54.

Những huyệt thường dùng trong phép làm mát:

a)

Hợp cốc, Khúc trì, Thủ tam lý, Giải khê, Nhân trung, Thập tuyên

b)

Hợp cốc, Khúc trì, Thủ tam lý, Quan nguyên, Trung qu���n, Mệnh môn

c)

Hợp cốc, Khúc trì, Chi câu, Dương lăng tuyền, Nhân trung, Thập tuyên

d)

Hợp cốc, Khúc trì, Thủ tam lý, Túc tam lý, Vị du, Thập tuyên

55.

Trước những nguyên nhân có thể dẫn đến những cảm xúc qúa đáng ta có thể làm chủ được tinh thần bằng mấy cách:

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

56.

Những huyệt thường dùng trong điều trị bệnh mất ngủ:

a)

Hợp cốc, Khúc trì, Thủ tam lý, Giải khê

b)

Hợp cốc, Khúc trì, Thủ tam lý, Quan nguyên

c)

Hợp cốc, Khúc trì, Chi câu, Dương lăng tuyền, Nhân trung, Thập tuyên

d)

Nội quan, thần môn, tam âm giao

57.

Động tác vờn trong xoa bóp thường được dùng ở vùng nào trên cơ thể?

a)

Chân, tay, vai, lưng, sườn

b)

Trán, ngực, bụng, lưng

c)

Khe xương, khe cơ

d)

Tứ chi, vai, gáy, nách

58.

Thủ thuật đấm và chặt thường dùng ở vị trí nào?

a)

Các khớp

b)

Nơi nhiều thịt

c)

Bụng, ngực

d)

Bàn tay, bàn chân

59.

Thủ thuật vận động khớp chỉ dành cho chi trên là:

a)

b)

Sấp

c)

Ngửa

d)

Rung

60.

Tác dụng của các thủ thuật tác động lên huyệt là:

a)

Thông kinh lạc, chỉ thống

b)

Thông lý, mở khớp, tán nhiệt

c)

Tăng sức hoạt động của các chi

d)

Làm khớp vận động dễ dàng

61.

Khi xoa bóp bệnh nhân mất ngủ nên bấm nhẹ các huyệt:

a)

Thần môn, An miên

b)

Mệnh môn, Quan nguyên

c)

Túc tam lý, Huyết hải

d)

Thái xung, Âm lăng tuyền

62.

Chống chỉ định xoa bóp vùng cổ gáy trong trường hợp:

a)

Thoái hóa cột sống

b)

Viêm khớp cột sống cổ dạng thấp

c)

Đau đám rối thần kinh cổ

d)

Viêm hạch vùng cổ

63.

Chỉ định xoa bóp vùng cổ gáy trong các trường hợp:

a)

Viêm quanh khớp vai

b)

Viêm hạch vùng cổ

c)

Lao xương

d)

Ung thư xương

64.

Sắp xếp đúng câu thơ của TUỆ TĨNH:

a)

Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần, thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình

b)

Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần, quả dục, thanh tâm, thủ chân, luyện hình

c)

Bế tinh, dưỡng khí, tồn thần, thanh tâm, quả dục, luyện hình

d)

Bế tinh, dưỡng khí, thanh tâm, quả dục, thủ chân, luyện hình

65.

Ở thể kỷ 18, danh y Đào Công Chính đã tổng kết các phương pháp tự xoa bóp trong cuốn sách gì?

a)

Bảo anh lương phương

b)

Bảo sinh diên thọ toản yếu

c)

Vệ sinh yếu quyết

d)

Nam dược thần hiệu

66.

Chống chỉ định của phương pháp xoa bóp là:

a)

Bệnh loãng xương

b)

Thoái hóa cột sống

c)

Đau thần kinh tọa

d)

Đái dầm

67.

Để tăng cường tác dụng của phương pháp xoa bóp, nên thực hiện động tác:

a)

Mạnh, nhanh, ngược đường kinh với phép bổ

b)

Nhẹ nhàng, khoan thai, thuận đường kinh với phép bổ

c)

Mạnh, nhanh, thuận đường kinh với phép tả

d)

Nhẹ nhàng, khoan thai, ngược đường kinh với phép tả

68.

Kỹ thuật xoa má được thực hiện:

a)

Dùng vân ngón tay xoa vòng tròn má từ phía dưới lên cằm vòng lên má 2 bên.

b)

Dùng vân ngón tay xoa dọc má từ phía dưới lên cằm vòng lên má 2 bên.

c)

Dùng vân ngón tay xoa vòng tròn má từ trán vòng xuống má 2 bên.

d)

Dùng vân ngón tay day tròn má từ phía dưới lên cằm vòng lên má 2 bên.

69.

Bệnh nhân đau đầu kèm hoa mắt, miệng đắng, đau tức hai bên sườn, nên bấm thêm các huyệt:

a)

Bách hội, Tứ thần thông, Thái xung

b)

Hợp cốc, Phong trì, Ủy trung

c)

Kỳ môn, Túc lâm khấp, Thái xung

d)

Bách hội, Ấn đường, Nội đình

70.

Bệnh nhân đau vùng thắt lưng, khi xoa bóp nên ấn các huyệt:

a)

Đại chùy, Đại Trữ, Phế Du, Cách Du

b)

Tâm du, Cách du, Can du, Đởm du

c)

Thận du, Đại trường du

d)

Tỳ du,Vị du

71.

Khi xoa bóp cẳng tay nên day các huyệt:

a)

Khúc trì, Túc tam lý, Thiên lịch, Nội quan, Thông lý, Thần môn, Ngoại quan

b)

Khúc trì, Thủ tam lý, Thiên lịch, Nội quan, Thông lý, Thần môn, Ngoại quan

c)

Khúc trì, Thủ tam lý, Thiên khu, Nội quan, Thông lý, Thần môn, Ngoại quan

d)

Khúc trì, Thủ tam lý, Thiên lịch, Nội đình, Thông lý, Thần môn, Ngoại quan

72.

Thủ thuật ấn dãn vai khi vận động khớp vai:

a)

Thầy thuốc 1 tay để ở vai, 1 tay để ở khủy tay bệnh nhân, di chuyển khớp vai nhẹ nhàng bằng cách nâng khớp khủy lên ngang vai hoặc cao hơn tùy theo sức chịu đựng bệnh nhân

b)

Thầy thuốc 1 tay để ở vai, 1 tay để ở cổ tay bệnh nhân, di chuyển khớp vai nhẹ nhàng bằng cách nâng khớp khủy lên ngang vai hoặc cao hơn tùy theo sức chịu đựng bệnh nhân

c)

Thầy thuốc 1 tay để ở vai, 1 tay để ở khủy tay bệnh nhân, di chuyển khớp vai nhẹ nhàng bằng cách nâng khớp khủy lên ngang vai quá sức chịu đựng bệnh nhân

d)

Thầy thuốc 1 tay để ở vai, 1 tay để ở cổ tay bệnh nhân, di chuyển khớp vai nhẹ nhàng bằng cách nâng khớp khủy lên cao hơn vai quá theo sức chịu đựng bệnh nhân

73.

Chống chỉ định của động tác Xoa đầu mặt

a)

Nhức đầu, da nhăn, thoái hóa giác quan do tích tuổi

b)

Chàm, viêm da vùng đầu mặt

c)

Thoái hóa giác quan do tích tuổi

d)

Nhức đầu, da nhăn

74.

Để bóp nắn gân Asin mềm ra, ta bóp các huyệt:

a)

Côn lôn, Thái xung

b)

Côn lôn, Giải khê

c)

Côn lôn, Thái bạch

d)

Côn lôn, Thái khê

75.

cảm mạo phong hàn cần điều trị là :

          

a)

            A. Ôn châm túc tam lý, hợp cốc, phong trì, thái dương

b)

 B. Ôn châm hợp cốc, phong trì, nghinh hương, thái dương, bách hội

c)

C. Châm hợp cốc, nghinh hương, tam âm giao, nội quan, túc tam lý

d)

 D. Châm hợp cốc, nghinh hương, tam âm giao, thái dương

76.

chỉ định của động tác ưỡn cổ:

a)

A.    Phòng và chữa những chứng đau đau lưng; Hen suyễn

b)

B.    Phòng và chữa những chứng đau chân; Hen suyễn

c)

C.    Phòng và chữa những chứng đau đau đầu; Hen suyễn

d)

D.    Phòng và chữa những chứng đau cổ gáy; Hen suyễn