WorksheetsKNLD CHƯƠNG 4
Total questions: 73
Worksheet time: 1hrs 13mins
Nhận định sau đúng/sai: "Động cơ trí hướng là động cơ xuất phát từ ước mơ, hoài bão bên trong con người"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động cơ bên ngoài là động cơ xuất phát từ những điều kiện thúc đẩy dưới các dạng vật chất và tinh thần"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động cơ là sự những mục tiêu thúc đẩy hành động của con người nhằm thỏa mãn nhu cầu và tình cảm của họ."
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Một nhân viên có động cơ làm việc cao là một người năng động, chịu đầu tư sức lực và tinh thần để hoàn thành công việc của mình và đạt được chỉ tiêu đề ra"
Đúng
Sai
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Động lực làm việc là sự nỗ lực một cách …… của người lao động hướng tới việc đạt được mục tiêu của mình thông qua việc đạt được các mục tiêu của tổ chức".
Chủ đích
Tự nguyện
Bắt buộc
Sáng tạo
Động lực làm việc xuất hiện khi người lao động:
Có cơ hội được làm việc
Có lý do để làm việc
Có sức khỏe để làm việc
Có thời gian để hực hiện công việc
Nhận định sau đúng/sai: "Động lực làm việc là một trong các yếu tố quan trọng để tăng năng suất lao động cá nhân"
Đúng
Sai
Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Động viên nhân viên làm việc là tổng hợp các biện pháp và cách ứng xử của tổ chức, của các nhà lãnh đạo nhằm tạo ra sự khát khảo và ….. cố gắng phấn đấu để đạt được …."
Tự nguyện cá nhân- mục tiêu cá nhân
Tự nguyện của người lao động- mục tiêu của tổ chức
Tự nguyện lao động- mục tiêu đã đề ra
Tự nguyện- mục tiêu
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên làm việc đúng sẽ tạo ra sự thay đổi tích cực trong thái độ và hành vi của nhân viên trên cơ sở đó ác mục tiêu của tổ chức được thực hiện"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên làm việc sẽ tạo ra sự gắn bó tự nguyện của nhân viên với tổ chức"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Động viên nhân viên sẽ tăng tính tự quản nhưng sẽ tăng chi phí quản lý"
Đúng
Sai
Hệ thống thứ bậc nhu cầu là lý thuyết về động lực của:
Abraham Maslow
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết hai nhóm yếu tố là lý thuyết về động lực của:
Abraham Maslow
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết công bằng là lý thuyết về động lực của:
Locke
Herzberg
J.S.Adams
Vroom
Thuyết sự tăng cường là lý thuyết về động lực của:
Locke
J.S.Adams
Vroom
B.F. Skinner
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, thứ tự các cấp bậc nhu cầu từ thấp đến cao là:
Sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng và tự khẳng định
Sinh lý, xã hội, an toàn, tự khẳng định và tôn trọng
An toàn, sinh lý, xã hội, tự khẳng định và tôn trọng
Không câu nào đúng
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn được thỏa mãn điều kiện ăn, mặc, ở thuộc:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn có được công việc ổn định, điều kiện làm việc an toàn thuộc:
Nhu cầu sinh lý
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn có được mối quan hệ tốt với đồng nghiệp thuộc:
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, mong muốn được chứng minh khả năng, năng lực của mình thuộc:
Nhu cầu tôn trọng
Nhu cầu an toàn
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu tự khẳng định
Đóng góp của lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow đối với quản trị tổ chức là chỉ ra tầm quan trọng của:
Phát hiện nhu cầu
Tạo cơ hội cho nhân viên ra quyết định
Tạo cơ hội cho nhân viên khẳng định mình
Thỏa mãn các nhu cầu để động viên nhân viên
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, nhận định nào sau đây đúng:
Khi một nhu cầu được thỏa mãn thì nó không còn là yếu tố thúc đẩy nữa mà một nhu cầu khác sẽ nổi lên thay thế vị trí của nó.
Nhu cầu bậc thấp phải được thỏa mãn trước khi những nhu cầu bậc cao trở nên đủ mạnh để thôi thúc con người hành động
Có nhiều cách để thỏa mãn nhu cầu bậc cao hơn các nhu cầu bậc thấp
Các phương án đều đúng
Theo lý thuyết thứ bậc nhu cầu của Maslow, nhận định "Luôn có một số nhu cầu khác nhau tác động tới hành vi của con người tại bất kỳ thời điểm nào" là:
Đúng
Sai
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, nguồn gốc của sự thỏa mãn của người lao động từ:
Nhu cầu cá nhân
Công việc
Yếu tố duy trì
Yếu tố thúc đẩy
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thách thức của công việc
Trách nhiệm cá nhân
Điều kiện làm việc
Sự thừa nhận thành tích
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thành đạt
Các chính sách của công ty
Sự thăng tiến
Trách nhiệm cá nhân
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố duy trì bao gồm:
Sự thừa nhận thành tích
Chất lượng quản lý
Sự thách thức của công việc
Sự thành đạt
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố duy trì không bao gồm bao gồm:
Tiền lương tương ứng với chức vụ
Sự an toàn trong công việc
Mối quan hệ con người
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, nhận định: "Đối với các yếu tố duy trì, nếu không được đáp ứng tốt thì sẽ tạo ra sự bất mãn cho người lao động, nhưng nếu được đáp ứng tốt thì chỉ ngăn ngừa được sự bất mãn chứ chưa chắc tạo ra sự thỏa mãn"
Đúng
Sai
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố nào sau đây không có tác dụng tạo động lực lao động:
Tiền lương tương ứng với chức vụ
Tiền thưởng
Trách nhiệm cá nhân
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, để ngăn ngừa sự bất mãn trong lao động thì doanh nghiệp cần:
Xây dựng chính sách và quy định phù hợp, không gây bất lợi cho người lao động
Nâng cao chất lượng quản lý, giám sát người lao động
Xây dựng và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong nội bộ
Các phương án đều đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
Điều kiện làm việc
Sự thách thức của công việc
Mối quan hệ con người tốt
Tiền lương và sự an toàn công việc
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
Sự thách thức của công việc
Sự thành đạt
Trách nhiệm cá nhân
Các phương án đều đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố thúc đẩy không bao gồm:
Sự an toàn công việc
Sự thăng tiến
Sự thừa nhận thành tích
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố thúc đẩy không bao gồm:
Tiền thưởng
Mối quan hệ của các thành viên trong tổ chức tốt
Trách nhiệm cá nhân
Sự thách thức của công việc
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, để tạo động lao động thì nhà lãnh đạo cần:
Trao quyền hạn cho nhân viên
Trách nhiệm cá nhân
Ghi nhận thành tích của nhân viên kịp thời và xứng đáng
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, yếu tố thúc đẩy bao gồm:
Tiền lương tương ứng với thành tích
Tiền lương tương ứng với chức vụ
Tiền thưởng
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, nhận định sau đúng/sai:"Những yếu tố động viên có khả năng động viên khi chúng được thỏa mãn. Nhưng khi không được thỏa mãn thì động cơ làm việc cũng không giảm"
Đúng
Sai
Theo lý thuyết hai nhóm yếu tố của Herzbeg, nhận định sau đúng/sai:"Tiền lương là một yết tố cần thiết, nhưng không phải là tất cả. Không hẳn cứ phải tăng lương mới thúc đẩy người ta làm công việc tốt hơn mức cần thiết".
Đúng
Sai
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Con người được động viên khi anh ta có khả năng thực hiện được những ý định của mình
Con người được kích thích mỗi khi ứng xử của mình được đánh giá đúng thông qua những lời khen ngợi (khi có kết quả tốt) hoặc xử phạt (khi không đạt yêu cầu)
Để một người được động viên lâu dài, anh ta cần phải được động viên thường xuyên
Không có phương án nào đúng
Phát biểu nào sau đây không chính xác:
Con người thường hay bị chán nản khi nhận những lời chê bai về bản thân hoặc về cách cư xử mà anh ta không thay đổi được.
Không có nguồn động viên nào lớn hơn là vượt qua khó khăn để đạt được một mục tiêu tự định ra cho mình.
Tăng lương sẽ thức đẩy nhân viên làm việc tốt hơn
Không có phương án nào đúng
Theo thuyết công bằng của Adams, những kết quả đầu ra bao gồm:
Sự thăng tiến
Sự thách thức trong công việc
Tiền lương
Các phương án đều đúng
Theo thuyết công bằng của Adams, những kết quả đầu ra không bao gồm:
Tình cảm của đồng nghiệp
Sự nỗ lực
Sự thăng tiến
Sự thách thức trong công việc
Theo thuyết công bằng của Adams, các yếu tố đầu vào bao gồm:
Lòng trung thành
Thời gian
Sự nỗ lực
Các phương án đều đúng
Theo thuyết công bằng của Adams, các yếu tố đầu vào không bao gồm:
Học vấn
Lòng trung thành
Sự thách thức trong công việc
Thời gian
Theo thuyết công bằng của Adams, sự công bằng được thiết lập khi:
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ ngang bằng với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ lớn hơn với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ nhỏ hơn với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ nhỏ hơn hoặc lớn hơn với tỷ số đó của người khác
Theo thuyết công bằng của Adams, sự không công bằng được thiết lập khi:
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ ngang bằng với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ lớn hơn với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ nhỏ hơn với tỷ số đó của người khác
Người lao động cảm thấy tỷ số giữa quyền lợi/đóng góp của họ nhỏ hơn hoặc lớn hơn với tỷ số đó của người khác
Theo thuyết công bằng của Adams, nếu người lao động cảm thấy không công bằng họ sẽ giảm sự không công bằng bằng cách:
Tăng phần cống hiến của bản thân trong trường hợp người lao động cảm thấy được thưởng cao hơn so với người khác
Giảm phần cống hiến của bản thân trong trường hợp người lao động cảm thấy được thưởng cao hơn so với người khác
Bỏ việc nếu sự không công bằng không được giải quyết
Các phương án đều đúng
Công bằng bên trong được hiểu là:
Sự phân chia quyền lợi như nhau cho cùng mức độ đóng góp của những người lao động trong tổ chức
Sự chi trả ngang nhau cho cùng mức độ đóng góp giữa những người lao động trong tổ chức với những người lao động ở các tổ chức khác
Sự chi trả ngang nhau cho cùng mức độ đóng góp giữa những người lao động trong tổ chức
Sự phân chia quyền lợi như nhau cho cùng mức độ đóng góp của những người lao động trong tổ chức với những người lao động ở các tổ chức khác
Công bằng bên ngoài được hiểu là:
Sự phân chia quyền lợi như nhau cho cùng mức độ đóng góp của những người lao động trong tổ chức
Sự chi trả ngang nhau cho cùng mức độ đóng góp giữa những người lao động trong tổ chức với những người lao động ở các tổ chức khác
Sự chi trả ngang nhau cho cùng mức độ đóng góp giữa những người lao động trong tổ chức
Sự phân chia quyền lợi như nhau cho cùng mức độ đóng góp của những người lao động trong tổ chức với những người lao động ở các tổ chức khác
Nhận định sau đúng/sai: "Tiền thù lao là yếu tố khiến người ta làm việc nhưng không nhất thiết là yếu tố khiến cho người ta phải làm việc một cách hăng say"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Tiền lương là một công cụ tạo động lực quan trọng và nâng lương là một biện pháp tối ưu để tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Nhân viên càng làm những công việc thay đổi và thú vị thì họ càng được động viên"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Nhân viên của bạn sẽ cam kết gắn bó nhiều hơn với công việc nếu như họ được quyền phát biểu về chúng"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Để động viên nhân viên, bạn cần tạo cơ hội để cho nhân viên có được những thành tích một cách đều đặn"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Để động viên nhân viên, nhà lãnh đạo nhất định phải biểu dương/khen thưởng nhân viên của họ"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai : "Chìa khóa để phát triển tinh thần trách nhiệm nơi nhân viên là nhà lãnh đạo dám chấp nhận rủi ro và tin tưởng nhân viên của mình"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Thăng chức và tạo điều kiện thăng tiến là một hình thức khen thưởng và động viên mạnh mẽ"
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng/sai: "Nhân viên có thể được động viên hoặc cảm thấy chán nản do môi trường làm việc hàng ngày"
Đúng
Sai
Theo lý thuyết kỳ vọng của Vroom, động lực làm việc được biểu diễn bằng công thức sau:
Động lực làm việc = Động cơ x năng lực
Động lực làm việc = Kỳ vọng x Phương tiện x Giá trị
Động lực làm việc = mức độ cố gắng x Phương tiện x Giá trị
Động lực làm việc =f(Động cơ x năng lực)
Theo lý thuyết kỳ vọng của Vroom, kỳ vọng được hiểu là:
Giá trị mà người lao động gắn với một mức thành tích nhất định
Sự tin tưởng rằng sự cố gắng sẽ đem lại một mức thành tích nhất định
Xác suất mà người lao động ấn định cho một mức thực hiện công việc có thể đạt được kết quả tương ứng
Không có phương án nào đúng
Theo lý thuyết kỳ vọng của Vroom, phương tiện được hiểu là:
Giá trị mà người lao động gắn với một mức thành tích nhất định
Sự tin tưởng rằng sự cố gắng sẽ đem lại một mức thành tích nhất định
Xác suất mà người lao động ấn định cho một mức thực hiện công việc có thể đạt được kết quả tương ứng
Không có phương án nào đúng
Theo thuyết đặt mục tiêu của Locke, để tạo động lực, thiết lập mục tiêu cho nhân viên phải đảm bảo yêu cầu:
Rõ ràng, cụ thể
Có thể chấp nhận được
Có tính thách thức
Các phương án đều đúng
Để ứng dụng thuyết đạt mục tiêu của Locke trong động viên, việc đầu tiên nhà lãnh đạo phải làm là:
Xác định mục tiêu cho nhân viên
Làm cho nhân viên chấp nhận mục tiêu
Tạo điều kiện cho nhân viên thực hiện mục tiêu
Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên
Phần thưởng hay hình phạt là trọng tâm nghiên của lý thuyết động viên nào sau đây:
Thuyết đặt mục tiêu của Locke
Thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner
Thuyết kỳ vọng của Vroom
Thuyết công bằng của Adams
Theo thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner, định hướng hành vi của nhân viên phụ thuộc vào:
Phần thưởng
Hình phạt
Phần thưởng hay hình phạt
Không có phương án nào đúng
Theo thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner, phản ứng của tăng cường tích cực của nhân viên là:
Duy trì thành tích cao
Tuân thủ quy định
Chấm dứt tình trạng chậm trễ
Chấm dứt những bàn tán nội bộ
Theo thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner, phản ứng chủ động tránh những hậu quả không mong muốn của nhân viên là:
Duy trì thành tích cao
Tuân thủ quy định
Chấm dứt tình trạng chậm trễ
Chấm dứt những bàn tán nội bộ
Theo thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner, phản ứng trước những hình phạt của nhân viên là:
Duy trì thành tích cao
Tuân thủ quy định
Chấm dứt tình trạng chậm trễ
Chấm dứt những bàn tán nội bộ
Để ứng dụng thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner trong động viên, tổ chức tốt việc nào sau đây:
Xác định một cách cụ thể những hành vi tích cực để định hướng cho người lao động làm việc
Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công việc rõ ràng
Xây dựng các hình thức thưởng/phạt gắn với hành vi đã được xác định
Các phương án đều đúng
Ứng dụng thuyết sự tăng cường tích cực của B.F.Skinner trong động viên, tổ chức cần thực hiện thưởng /phạt khi:
Trước khi xuất hiện hành vi
Sau khi xuất hiện hành vi
Sau khi xuất hiện hành vì càng sớm càng tốt
Không có phương án nào đúng
Để động viên thông qua môi trường làm việc, tổ chức cần làm việc nào sau đây:
Trước khi xuất hiện hành vi
Sau khi xuất hiện hành vi
Sau khi xuất hiện hành vì càng sớm càng tốt
Không có phương án nào đúng
Để động viên thông qua sự tham gia của nhân viên, tổ chức cần làm việc làm sau đây:
Tạo bầu không khí làm việc tốt
Tạo cơ hội cho nhân viên ra quyết định
Công nhận thành tích của nhân viên
Thăng chức cho nhân viên
