Font size
WorksheetsChương 789
Total questions: 110
Worksheet time: 55mins
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp đặt giá bán thấp hơn giá thành?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa thị phần
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Mục tiêu đặt giá "hớt váng sữa" thường được áp dụng đối với:
Các sản phẩm thiết yếu
Các sản phẩm xa xỉ
Các sản phẩm có giá trị cao
Các sản phẩm công nghệ
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá thấp nhất?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa thị phần
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Khi đặt ra mục tiêu nào thì doanh nghiệp thường đặt mức giá cao nhất?
Đảm bảo sống sót
Tăng tối đa lợi nhuận
Dẫn đầu thị trường về chất lượng
Hớt váng sữa
Trong trường hợp nào doanh nghiệp thường chủ động giảm giá sản phẩm?
Chi phí đầu vào giảm
Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ
Nhu cầu thị trường tăng
Chi phí đầu vào tăng
Trong trường hợp nào, doanh nghiệp thường chủ động tăng giá sản phẩm?
Chi phí đầu vào giảm
Sản phẩm có điểm ưu việt so với đối thủ
Nhu cầu thị trường tăng
Chi phí đầu vào tăng
Định giá với chữ số tận cùng là 9, 99, 999 sẽ tạo tâm lý đối với người tiêu dùng?
Cảm giác rẻ đáng kể so với trường hợp chữ số tận cùng là 0
Không xác định rõ được tác động tâm lý gì
Cảm giác đắt nhưng tốt
Cảm giác sản phẩm đó là sang trọng
Đối với những sản phẩm nào thì khi giá tăng cầu vẫn có thể tăng?
Các sản phẩm thiết yếu
Các sản phẩm xa xỉ
Các sản phẩm có giá trị cao
Các sản phẩm công nghệ
Giá bán trước thuế là:
Giá bán không bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Giá bán không bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Giá bán không bao gồm thuế Môn bài
Giá bán không bao g
Giá bán trước thuế là:
Giá bán không bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Giá bán không bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Giá bán không bao gồm thuế Môn bài
Giá bán không bao gồm các loại thuế
Giá bán sau thuế là:
Giá bán đã bao gồm thuế Giá trị gia tăng
Giá bán đã bao gồm thuế Thu nhập doanh nghiệp
Giá bán đã bao gồm thuế Môn bài
Giá bán đã bao gồm tất cả các loại thuế mà doanh nghiệp phải trả
Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí biến đổi là những chi phí:
Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Biến đổi theo số lượng sản phẩm tạo ra
Biến đổi phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh
Nếu xét cho toàn bộ hoạt động kinh doanh thì chi phí cố định là những chi phí:
Có thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Không thể bóc tách riêng được cho từng đơn vị sản phẩm
Cố định không phụ thuộc số lượng sản phẩm tạo ra
Cố định không phụ thuộc vào thời điểm sản xuất, kinh doanh
Sản lượng hòa vốn là số lượng sản phẩm mà sau khi bán ra thì doanh thu thu được có thể dàn trải được:
Tất cả các chi phí đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí biến đổi đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Tất cả các chi phí cố định đã phải bỏ ra cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và những chi phí biến đổi đã bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó.
Sản lượng hòa vốn được hiểu là:
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ dàn trải được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp vẫn chưa có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh nghiệp có lợi nhuận
Số lượng sản phẩm nếu bán đi thì doanh thu thu được sẽ dàn trải được hết tổng chi phí đã phải bỏ ra cho số lượng sản phẩm đó
Giá thành thường được hiểu là:
Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Tổng chi phí đã phải bỏ ra cho 1 đơn vị sản phẩm
Tổng chi phí trực tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Tổng chi phí gián tiếp đã phải bỏ ra cho toàn bộ hoạt động kinh doanh
Điểm nào sau đây KHÔNG phải là sự khác nhau giữa chiết giá và bớt giá?
Cách thức giảm giá khác nhau
Nguyên nhân giảm giá khác nhau
Mục đích giảm giá khác nhau
Mức độ giảm giá khác nhau
Câu nào sau đây KHÔNG nói về thị trường độc quyền thuần túy?
Đường cầu của thị trường cũng là đường cầu của ngành
Giá được quyết định bởi người mua
Là thị trường rất hấp dẫn nhưng khó gia nhập
Giá bán là một trong những công cụ để duy trì và bảo vệ thế độc quyền
Doanh nghiệp chọn một điểm giá xác định và linh hoạt dao động quanh điểm giá đó là khái niệm của:
Khung giá đóng
Khung giá mở
Khung giá thoáng
Khung giá cố định
Các nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến các quyết định về giá?
Mục tiêu Marketing
Tâm lý khách hàng
Chi phí sản xuất
Mục tiêu Marketing, tâm lý khách hàng, thi phí sản xuất
Phương pháp định giá theo giá hiện hành thường áp dụng đối với:
Các sản phẩm có tính khác biệt
Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
Các sản phẩm phổ thông
Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền
Các sản phẩm có tính khác biệt
Các sản phẩm có tính khác biệt
Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường
Các sản phẩm phổ thông
Thị trường cạnh tranh có tính độc quyền
Chiến lược kéo trong xúc tiến (pull promotion) muốn nói đến:
Chiết khấu nhiều cho nhà trung gian
Tổ chức hội thảo mời nhà phân phối tham dự
Hỗ trợ hoạt động xúc tiến cho nhà trung gian
Xúc tiến mạnh tới người tiêu dùng
Chiết giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?
Mua với số lượng lớn
Khách hàng quen
Hàng bị lỗi
Trả tiền ngay
Bớt giá KHÔNG áp dụng cho trường hợp nào?
Mua với số lượng lớn
Hàng bị lỗi
Hàng kém chất lượng
Hàng lỗi thời
Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào không phải là chiết giá?
Giám giá cho khách hàng quen
Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay
Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi
Trong những hình thức giảm giá sau, hình thức nào là bớt giá?
Giảm giá cho khách hàng quen
Giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn
Giảm giá cho khách hàng thanh toán ngay
Giảm giá vì sản phẩm bị lỗi
Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:
Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.
Họ mua các mặt hàng xa xỉ.
Chi tiêu cho sản phẩm chiếm một phần nhỏ trong thu nhập của khách hàng.
Họ cho rằng tiền nào của ấy.
Phương pháp định giá mà khuyến khích tư duy cạnh tranh không bằng giá là phương pháp:
Định giá theo chi phí biến đổi bình quân cộng phụ giá
Định giá theo chi phí bình quân cộng phụ giá
Định giá tối đa hóa thị phần
Định giá theo giá trị cảm nhận
Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:
Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.
Loại hàng hóa chỉ bán 1 mức giá duy nhất.
Trong mua sắm, khách hàng sẽ nhạy cảm về giá khi:
Giá của sản phẩm có nhiều mức giá ở nhiều cửa hàng khác nhau.
Loại hàng hóa chỉ bán 1 mức giá duy nhất trên toàn thị trường
Giá của sản phẩm được phân theo từng phần khúc khách hàng
Giá của sản phẩm có sự điều tiết của nhà nước như điện, nước, xăng dầu
Phương pháp nào phù hợp để định giá các sản phẩm phổ thông
Định giá theo giá trị cảm nhận
Định giá theo mức giá hiện hành
Định giá hớt váng
Đấu thầu
Phương pháp định giá phù hợp trong trường hợp sản phẩm khác biệt và khách hàng không có hoặc có ít thông tin về sản phẩm là:
Định giá theo giá trị cảm nhận
Định giá theo chi phí bình quân
Định giá thấp hơn mức thị trường
Định giá tương đương mức thị trường
Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000 Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000 Lợi nhuận được xác định là mức 15% của giá thành Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá thành là:
5,92
178,25
182,35
182,25
Cho các dữ kiện sau: Chi phí biến đổi cho 1 đơn vị sản phẩm là 150 Chi phí cố định cho toàn bộ hoạt động kinh doanh trong kỳ là 5000 Số lượng sản phẩm tạo ra trong kỳ là 1000 Lợi nhuận được xác định là mức 10% của giá bán Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận tính theo giá bán là:
172,22
170,50
5,72
57,2
Vậy, giá bán trước thuế theo phương pháp lợi nhuận mục tiêu là:
15,15
151,5
16,5
165
Giả sử người sản xuất đã đầu tư 1 tỉ đồng cho kinh doanh. Chi phí sản xuất tính cho đơn vị sản phẩm là 16.000 đ; Họ mong muốn đạt được mức lợi nhuận tính trên vốn đầu tư ROI là 20%. Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Khi định giá theo lợi nhuận mục tiêu thì mức giá dự kiến sẽ là bao nhiêu?
10.000 đ
15.000 đ
20.000 đ
25.000 đ
Giả sử doanh nghiệp có chi phí và dự kiến mức tiêu thụ như sau: Chi phí biến đổi: 10.000 đ, Chi phí cố định: 300.000 đ, Số lượng dự kiến tiêu thụ: 50.000 sản phẩm. Mức lãi dự kiến 25% trên giá thành. Khi định giá bằng cách cộng lãi vào chi phí thì mức giá bán dự kiến sẽ là bao nhiêu?
12.507.5 đ
12.505.5 đ
12.500 đ
12.550 đ
Kênh phân phối là một tập hợp các tổ chức hoặc cá nhân độc lập hoặc phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ:
người sản xuất đến các đại lý bán buôn/bán lẻ
người sản xuất đến nhà bán buôn/bán lẻ
người trung gian đến người tiêu dùng
người sản xuất đến người tiêu dùng
Phân phối là tiến trình đưa sản phẩm từ:
người sản xuất đến các đại lý bán buôn/bán lẻ
người sản xuất đến nhà bán buôn/bán lẻ
người trung gian đến người tiêu dùng
người sản xuất đến người tiêu dùng
Phân phối độc quyền là:
Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi
Phân phối chọn lọc là:
Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi cấp độ phân phối
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối
Phân phối rộng rãi là:
Trên mỗi thị trường, doanh nghiệp cung ứng sản phẩm qua một trung gian duy nhất
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một số trung gian được chọn lọc theo những tiêu chuẩn ở mỗi cấp độ phân phối
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua một trung gian ở mỗi cấp độ phân phối
Doanh nghiệp bán sản phẩm qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối
Ý nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn kênh phân phối thích hợp?
Căn cứ vào đặc tính khách hàng
Căn cứ vào đặc tính sản phẩm
Căn cứ vào đặc tính đối thủ cạnh tranh
Căn cứ vào đặc tính truyền thông
Công ty A bán sản phẩm kẹo của mình thông qua nhiều trung gian ở mỗi cấp độ phân phối. Phương thức phân phối này được gọi là:
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối đặc quyền cho các cửa hàng bán lẻ
Phân phối theo kênh hai cấp
Chiến lược phân phối không hạn chế số lượng nhà trung gian có xu hướng được sử dụng nhiều trong trường hợp nào?
Sản phẩm tiêu dùng nhanh
Sản phẩm có giá trị cao
Sản phẩm lâu bền
Sản phẩm cần nhiều dịch vụ sau khi bán
Kênh phân phối trực tiếp nên là kênh phân phối chủ yếu khi:
Nhà sản xuất muốn kiểm soát chặt về chất lượng dịch vụ
Sản phẩm cần ít dịch vụ sau bán
Có nhiều trung gian thương mại trong khu vực cần phân phối
Kênh phân phối trực tiếp nên là kênh phân phối chủ yếu khi:
Nhà sản xuất muốn kiểm soát chặt về chất lượng dịch vụ
Sản phẩm cần ít dịch vụ sau bán
Sản phẩm tiêu chuẩn
Có nhiều trung gian thương mại trong khu vực cần phân phối
Để triển khai chiến lược đẩy (push promotion) trong xúc tiến bán, cần phải:
Thiết kế chính sách chiết khấu hấp dẫn cho nhà trung gian
Tăng cường bài viết PR trên mạng xã hội
Khuyến mại nhiều tới người tiêu dùng
Quảng cáo với cường độ mạnh tới người tiêu dùng
Chiến lược phân phối nào là phù hợp với mặt hàng thiết yếu?
Phân phối trực tuyến
Phân phối chọn lọc
Phân phối độc quyền
Phân phối rộng rãi
Nhà bán buôn, nhà bán lẻ và đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ khác nhau ở:
Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Nguyên tắc giao dịch với nhà sản xuất
Nguyên tắc giao dịch với khách hàng
Nhà bán buôn và nhà bán lẻ khác nhau ở:
Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Nguyên tắc giao dịch với nhà sản xuất
Bán trực tiếp hay gián tiếp cho người tiêu dùng
Đại lý bán buôn và đại lý bán lẻ khác nhau ở:
Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Nguyên tắc giao dịch với nhà sản xuất
Bán trực tiếp hay gián tiếp cho người tiêu dùng
Đại lý bán thông thường và đại lý độc quyền khác nhau ở:
Mức hoa hồng được hưởng từ nhà sản xuất
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Nguyên tắc phân phối sản phẩm
Chính sách hỗ trợ được hưởng từ nhà sản xuất
Phân phối độc quyền có ưu điểm:
Doanh nghiệp quản lý kênh chặc chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu
Doanh nghiệp tránh được hàng giả, hàng nhái
Phân phối độc quyền có ưu điểm:
Doanh nghiệp quản lý kênh chặc chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu
Doanh nghiệp tránh được hàng giả, hàng nhái
Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu; hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là lớn nhất; tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối, các kênh phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối
Phân phối chọn lọc có ưu điểm:
Doanh nghiệp quản lý kênh chặc chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu
Doanh nghiệp tránh được hàng giả, hàng nhái
Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu; hạn chế được nhược điểm của hình thức phân phối độc quyền
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là lớn nhất; tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối, các kênh phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối
Phân phối rộng rãi có ưu điểm:
Doanh nghiệp quản lý kênh chặc chẽ; kiểm soát tốt các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu
Doanh nghiệp quản lý kênh khá tốt; kiểm soát được các chính sách marketing trong phân phối; tránh hàng giả, hàng nhái; xây dựng được hình ảnh, uy tín, sự nổi tiếng của sản phẩm/nhãn hiệu
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là lớn nhất; tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà phân phối, các kênh phân phối; nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối
Phân phối độc quyền có nhược điểm:
Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối
Nhà sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát hoạt động của kênh; kém hiệu quả trong việc xây dựng uy tín, hình ảnh của thương hiệu; nguy cơ hàng giả, hàng nhái cao
Số lượng sản phẩm tiêu thụ được không nhiều
Phân phối chọn lọc có nhược điểm:
Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối
Nhà sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát hoạt động của kênh; kém hiệu quả trong việc xây dựng uy tín, hình ảnh của thương hiệu; nguy cơ hàng giả, hàng nhái cao
Số lượng sản phẩm tiêu thụ được không nhiều
Phân phối rộng rãi có nhược điểm:
Rủi ro cao; sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế, phụ thuộc vào nhà phân phối độc quyền
Sự hiện diện của sản phẩm trên thị trường là hạn chế; bắt đầu có những xung đột, mâu thuẫn giữa các nhà phân phối
Nhà sản xuất sẽ mất quyền kiểm soát hoạt động của kênh; kém hiệu quả trong việc xây dựng uy tín, hình ảnh của thương hiệu; nguy cơ hàng giả, hàng nhái cao
Số lượng sản phẩm tiêu thụ được không nhiều
Điều kiệu để áp dụng hình thức phân phối độc quyền là:
Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu
Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn
Các sản phẩm khi mua phải kèm theo giấy cho phép
Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ
Điều kiệu để áp dụng hình thức phân phối chọn lọc là:
Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu
Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn
Các sản phẩm khi mua phải kèm theo giấy cho phép
Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ
Điều kiệu để áp dụng hình thức phân phối rộng rãi là:
Các sản phẩm xa xỉ, cao cấp; sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu
Các sản phẩm có giá trị lớn; sản phẩm nhập khẩu; đối với các trung gian bán buôn
Hàng tiêu dùng thông thường; hàng có giá trị nhỏ
Hàng mau hỏng
Nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để doanh nghiệp lựa chọn kênh phân phối:
Căn cứ vào mục tiêu kinh doanh
Căn cứ vào đặc điểm của khách hàng mục tiêu
Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm
Căn cứ vào quy định của pháp luật
Nhà sản xuất- Nhà bán buôn- Nhà bán lẻ - Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
1 cấp
Công ty sữa Mộc Châu đưa sản phẩm của mình cho các cửa hàng tiêu thụ sản phẩm, sau đó các cửa hàng này bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùng. Công ty sữa Mộc Châu tổ chức hệ thống kênh Marketing:
Trực tiếp
1 cấp
2 cấp
3 cấp
Coca-Cola đưa sản phẩm của mình tiêu thụ ở các siêu thị, cửa hàng tạp hóa trong toàn quốc là một ví dụ của phương thức phân phối nào?
Phân phối độc quyền
Phân phối có chọn lọc
Phân phối rộng rãi
Phân phối lựa chọn
Nhà sản xuất- Nhà bán lẻ- Người tiêu dùng cuối cùng là loại kênh:
2 cấp
3 cấp
4 cấp
1 cấp
Hãng sản xuất điện thoại, laptop A bán sản phẩm chủ yếu qua các cửa hàng bán lẻ độc quyền mà do một số công ty thương mại sở hữu. Đây là dạng kênh phân phối:
Không cấp
1 cấp
Trực tiếp
2 cấp
Loại hình nhà trung gian nào giúp xây dựng thương hiệu hiệu quả cho nhà sản xuất?
Trung gian thương mại không sở hữu hàng hóa
Đại lý
Nhà phân phối
Cửa hàng độc quyền
Cho các dữ liệu sau: Giá bán 1 đơn vị sản phẩm là 500. Mức hoa hồng được quy định là: Số lượng sản phẩm tiêu thụ được trong tháng đến 100 đơn vị: 5%. Số lượng sản phẩm tiêu thụ được trong tháng từ 101 đến 500 đơn vị: 7%. Số lượng sản phẩm tiêu thụ được trong tháng lớn hơn 500 đơn vị: 10%. Số lượng sản phẩm tiêu thụ được trong tháng là 750 đơn vị. Thì tiền hoa hồng lũy tiến sẽ là:
37.500
29.000
27.500
29.500
Doanh nghiệp sử dụng trung gian phân phối bởi các lý do sau, ngoại trừ:
Nhà sản xuất thường không đủ nguồn lực tài chính để tiến hành mọi hoạt động marketing một cách trực tiếp
Nhà sản xuất thấy thu được nhiều lợi nhuận bằng cách tập trung
Nhà sản xuất không có tư cách pháp nhân trong việc tiêu thụ sản phẩm
Doanh nghiệp sử dụng trung gian phân phối bởi các lý do sau, ngoại trừ:
Nhà sản xuất thường không đủ nguồn lực tài chính để tiến hành mọi hoạt động marketing một cách trực tiếp
Nhà sản xuất thấy thu được nhiều lợi nhuận bằng cách tập trung vào sản xuất hơn là đầu tư vào tiêu thụ sản phẩm
Nhà sản xuất không có tư cách pháp nhân trong việc tiêu thụ sản phẩm
Giúp nhà sản xuất tiêu thụ sản phẩm dễ dàng hơn
Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc vai trò của các trung gian phân phối?
Làm cho cung, cầu phù hợp một cách trật tự và có hiệu quả
Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
Làm giảm số lần tiếp xúc giữa nhà sản xuất và khách hàng
Giúp nhà sản xuất nâng cao hiệu quả kinh doanh
Các hình thức hỗ trợ của doanh nghiệp để khuyến khích các thành viên của kênh phân phối KHÔNG bao gồm:
Tăng tỷ lệ chiết khấu
Đào tạo nhân viên bán hàng
Hỗ trợ chi phí quảng cáo
Truyền đạt kinh nghiệm quản lý
Yếu tố nào sau đây thuộc các công cụ xúc tiến hỗn hợp?
Marketing trực tiếp
Truyền thông, quảng cáo
Quan hệ công chúng
Quan hệ công chúng, Truyền thông, quảng cáo, Marketing trực tiếp.
Ý nào dưới đây là ví dụ của công cụ marketing trực tiếp:
Tổ chức sự kiện
Áp phích quảng cáo
Thư trực tiếp
Giảm giá
Làm việc với phóng viên để viết một bài báo hay về công ty của bạn là một ví dụ về hoạt động:
Quan hệ công chúng
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Xúc tiến hỗn hợp
Yếu tố nào sau đây KHÔNG thuộc các công cụ xúc tiến hỗn hợp?
Bán hàng cá nhân
Dịch vụ hậu mãi
Quan hệ công chúng
Truyền thông, quảng cáo
Ý nào dưới đây là ví dụ của công cụ xúc tiến bán:
Tổ chức sự kiện
Áp phích quảng cáo
Thư trực tiếp
Giảm giá
Ý nào dưới đây là ví dụ của công cụ xúc tiến bán:
Tổ chức sự kiện
Áp phích quảng cáo
Thư trực tiếp
Giảm giá
Phản ứng của người nhận tin thông thường bao gồm các trạng thái:
Nhận biết, hiểu, thiện cảm, hành động mua, tin tưởng.
Nhận biết, hiểu, ưu chuộng, tin tưởng, thiện cảm.
Nhận biết, hiểu, thiện cảm, ưu chuộng, tin tưởng và hành động.
Nhận thức, thiện cảm, hiểu, tin tưởng và hành động.
Bản chất hoạt động của xúc tiến hỗn hợp là
Xây dựng chương trình quảng cáo thông tin doanh nghiệp và sản phẩm trên truyền hình
Xây dựng chương trình quảng cáo sản phẩm trên tất cả các kênh truyền thông
Thực hiện truyền tin, nhắc nhở, thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của họ
Cung cấp thêm dịch vụ để khách hàng yêu thích sản phẩm hơn
Khi doanh nghiệp truyền tin về sản phẩm tới khách hàng, nhắc nhở họ về giá trị, lợi ích của sản phẩm nhằm thuyết phục họ sử dụng các sản phẩm của doanh nghiệp là biểu hiện của marketing nào?
Marketing tập trung vào giá trị cốt lõi của sản phẩm
Marketing dịch vụ gắn với sản phẩm
Marketing nơi sản xuất, đơn vị sản xuất ra sản phẩm
Marketing hỗn hợp
Khi doanh nghiệp gửi bảng khảo sát khách hàng sử dụng tại hội chợ trưng bày bán hàng là biểu hiện của:
Xúc tiến bán hàng
Bán hàng cá nhân
Quảng cáo
Marketing trực tiếp
Khi công ty không kịp sản xuất hàng hóa đã liên tục thông báo cho khách hàng về tiến độ sản xuất và xin lỗi về chậm giao hàng là biểu hiện của:
Bán hàng cá nhân
Dịch vụ hậu mãi
Quan hệ công chúng
Truyền thông, quảng cáo
Công ty trả 50% cho người giới thiệu khách đến mua hàng trong 1 tháng, sau đó không trả nữa là biểu hiện của:
Tổ chức sự kiện
Quảng cáo
Bán hàng trực tiếp
Công ty trả 50% cho người giới thiệu khách đến mua hàng trong 1 tháng, sau đó không trả nữa là biểu hiện của:
Tổ chức sự kiện
Quảng cáo
Bán hàng trực tiếp
Giảm giá
Công ty cho phép đại lý giảm giá 50% cho người mua thứ 1, 40% cho người mua thứ 2, 30% cho người mua thứ 3, 20% cho người mua thứ 4, 10% cho người mua thứ 5, 0% cho những người tiếp theo là biểu hiện của:
Tổ chức sự kiện
Tặng quà cho khách hàng
Bán hàng trực tiếp
Giảm giá thu hút khách hàng
Nội dung nào sau đây KHÔNG nằm trong nguyên tắc của quảng cáo:
Nguyên tắc gợi mở
Nguyên tắc nghệ thuật
Nguyên tắc vừa mắt khách hàng
Nguyên tắc chân thực
Khi quảng cáo KHÔNG cần chú ý đến những quyết định nào sau đây:
Xác định thông điệp quảng cáo
Lựa chọn phương tiện quảng cáo
Xác định ngân sách quảng cáo
Dự định khách hàng mua hàng
Khi xác định mục tiêu quảng cáo cần phải từ chối:
Nhóm thông tin tổ chức sản xuất
Xây dựng nhận thức về sản phẩm
Cung cấp thông tin, tạo sự hiểu biết cho khách hàng
Thuyết phục, tạo sự quan tâm mua
Yêu cầu khác biệt trong marketing KHÔNG thể hiện ở các yếu tố nào:
Thiết kế sản phẩm độc đáo
Quảng cáo sản phẩm hấp dẫn
Bán hàng gây ấn tượng
Xây dựng quy trình chuyên nghiệp
Ưu điểm của quảng cáo bằng báo:
Vòng đời ngắn, thường chỉ hấp dẫn trong vòng 24 giờ, số lượng người đọc suy giảm nhanh
Thời gian chuẩn bị quảng cáo ngắn tạo sự linh hoạt trong thay đổi nội dung quảng cáo
Chất lượng in thấp
Độc giả có xu hướng không thích đọc các trang quảng cáo trên báo
Nhược điểm của quảng cáo bằng truyền hình:
Thời gian quảng cáo ngắn
Số lượng khán, thính giả lớn, phạm vi bao phủ rộng
Có khả năng tiếp cận đa dạng mục tiêu khác nhau
Hiệu quả tác động cao
Nhược điểm của quảng cáo bằng Internet?
Lượng thông tin nhiều
Số lượng người truy cập lớn ở các nước phát triển
Khả năng hình ảnh hoá cao
Khó tiếp cận các thị trường thuộc các nước kém hoặc đang phát triển, tỷ lệ dân sử dụng internet thấp
Ưu điểm của quảng cáo ngoài trời KHÔNG có yếu tố nào?
Tiếp cận được khách hàng mục tiêu theo tiêu thức về địa lý
Tác động liên tục vào khách hàng mục tiêu
Khó thay đổi nội dung quảng cáo
Chi phí thấp
Gửi thư trực tiếp cho khách hàng có những nhược điểm gì?
Số lượng thư gửi linh hoạt
Chi phí thực hiện cao
Đối thủ cạnh tranh khó có thể biết
Tác động trực tiếp đến từng cá nhân
Nội dung nào sau đây không nằm trong quy trình bán hàng?
Giới thiệu và trình diễn bán hàng
Thăm dò, đánh giá khách hàng
Theo dõi khách hàng sử dụng hàng
Tiếp xúc khách hàng
Mục tiêu của quan hệ công chúng là gì?
Chưa cần nâng cao uy tín
Khoe thành tích với khách hàng
Bỏ qua những giá trị văn hóa mới
Tập trung vào lợi nhuận và doanh số
Đánh giá kết quả PR cần bỏ qua yếu tố nào?
Đo lường sự thay đổi thái độ của khách hàng đối với sản phẩm và doanh nghiệp
Đo số lần thông tin xuất hiện trên các phương tiện truyền thông đại chúng
Đo lường sự thay đổi doanh số và lợi nhuận trong khoảng thời gian trước, trong và sau chiến dịch PR
Đo lường những giá trị bền vững duy trì thịnh vượng của doanh nghiệp
Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán hàng KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Giải thưởng, quà tặng, hàng miễn phí
Tặng thẻ mua hàng, phiếu thưởng
Thêm tiêu chuẩn đối vớ
Lựa chọn phương tiện xúc tiến bán hàng KHÔNG bao gồm yếu tố nào?
Giải thưởng, quà tặng, hàng miễn phí
Tặng thẻ mua hàng, phiếu thưởng
Thêm tiêu chuẩn đối với người mua
Mua chung nhằm tăng số lượng
Xây dựng, thí điểm và triển khai chương trình xúc tiến bán cần phải?
Thử nghiệm chương trình, Xác định ngân sách, Đối tượng tham gia
Không cần chú ý thời điểm khuyến khích tiêu thụ
Hình thức phổ biến chưa cần xem xét
So sánh doanh số tiêu thụ trước, trong và sau chiến dịch khuyến khích tiêu thụ
Các quyết định của Marketing trực tiếp KHÔNG bao gồm:
Xác định khách hàng mục tiêu
Xác định giá trị khách hàng đầu tư
Xây dựng nội dung chiến dịch chào hàng với các thử nghiệm khác nhau
Xác định mục tiêu của marketing trực tiếp
Marketing đẩy và Marketing kéo có gì khác biệt?
Doanh nghiệp
Trung gian
Hoạt động quảng cáo và khuyến mại đối với hoạt động tác động vào bán hàng và lực lượng trung gian
Khách hàng
Đánh giá hiệu quả của một chiến dịch marketing cần bỏ qua yếu tố nào?
Phân tích doanh thu, chi phí, lợi nhuận của chiến dịch
Khả năng tạo lập mối quan hệ lâu dài với khách hàng
Xây dựng tầm nhìn xa cho khách hàng
Tỷ lệ đặt trước và mua sản phẩm của khách hàng
Truyền thông Marketing khó thành công nhất khi?
Mã hoá thông tin nhưng không giải mã được
Người truyền tin và người nhận tin không trực tiếp nói chuyện với nhau
Có nhiều nhiễu trong quá trình truyền tin
Người truyền tin và người nhận tin không có cùng mặt bằng nhận thức.
