wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Định luật bảo toàn khối lượng

Total questions: 63

Worksheet time: 2hrs 57mins

Name
Class
Date
1.

Định luật bảo toàn khối lượng được phát biểu như sau:

a)

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.

b)

Khối lượng các chất phản ứng luôn được bảo toàn.

c)

Tổng khối lượng các chất sau phản ứng nhỏ hơn tổng khối lượng các chất trước phản ứng.

d)

Tổng khối lượng các chất sau phản ứng lớn hơn tổng khối lượng các chất trước phản ứng.

2.

Cho phản ứng hóa học: A + B → C + D. Công thức về khối lượng nào sau đây đúng?

a)

m_A + m_B = m_C + m_D.

b)

m_A = m_C + m_D - m_B.

c)

m_A + m_B - m_D = m_C.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

3.

Trong phản ứng hóa học, các chất tham gia phản ứng còn được gọi là:

a)

Chất sản phẩm.

b)

Chất ban đầu.

c)

Chất trung gian.

d)

Chất xúc tác.

4.

Khi nung nóng 10 g đá vôi (CaCO₃) thu được 5,6 g vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂). Khối lượng khí CO₂ thoát ra là:

a)

4,4 g.

b)

5,6 g.

c)

15,6 g.

d)

10 g.

5.

Đốt cháy 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí, thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

9 gam.

b)

6 gam.

c)

15 gam.

d)

24 gam.

6.

Cho phương trình hóa học dạng chữ: Hydrogen + Oxygen → Nước. Chất sản phẩm của phản ứng là:

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Hydrogen và Oxygen.

d)

Nước.

7.

Phương trình hóa học dùng để:

a)

Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.

b)

Biểu diễn sự thay đổi của các chất trong phản ứng.

c)

Biểu diễn chất xúc tác.

d)

Biểu diễn điều kiện phản ứng.

8.

Cho phương trình hóa học: Na + H₂O → NaOH + H₂. Tỉ lệ số phân tử Na và số phân tử H₂O sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

2 : 1.

c)

1 : 2.

d)

2 : 2.

9.

Cho phương trình hóa học: Fe + Cl₂ → FeCl₃. Tỉ lệ số nguyên tử Fe và số phân tử Cl₂ sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

2 : 3.

c)

2 : 2.

d)

3 : 2.

10.

Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

11.

Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

12.

Khi cân bằng phương trình hóa học Fe + H₂O → Fe₃O₄ + H₂, tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

13.

Cần điền hệ số nào vào phương trình hóa học sau: P₂O₅ + H₂O → H₃PO₄?

a)

1, 1, 1

b)

1, 3, 2

c)

1, 2, 3

d)

1, 1, 2

14.

Cân bằng phương trình: Al + H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + H₂. Tổng các hệ số của phương trình sau khi cân bằng là:

a)

6

b)

8

c)

9

d)

11

15.

Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam kim loại Fe trong không khí thu được 4 gam Fe₂O₃. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

1,2 gam

b)

1,6 gam

c)

2,4 gam

d)

3,2 gam

16.

Cho 2,4 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam HCl. Sau phản ứng thu được MgCl₂ và 0,4 gam H₂. Khối lượng MgCl₂ tạo thành là:

a)

16,6 gam

b)

14,2 gam

c)

18,2 gam

d)

18,6 gam

17.

Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl), thu được 12,7 gam FeCl₂ và 0,2 gam khí H₂. Khối lượng HCl đã phản ứng là:

a)

7,3 gam

b)

8,2 gam

c)

14,6 gam

d)

9,4 gam

18.

Cân bằng phương trình hóa học sau: Na + O₂ → Na₂O. Hệ số của Na là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Cho phản ứng hóa học: C₂H₄ + O₂ → CO₂ + H₂O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

20.

Đốt cháy 18 gam chất hữu cơ A cần 48 gam oxygen, thu được 66 gam carbon dioxide và 36 gam nước. Khối lượng chất hữu cơ A là:

a)

12 gam

b)

18 gam

c)

36 gam

d)

66 gam

21.

Cho phương trình hóa học: Fe₂O₃ + 3CO → 2Fe + 3CO₂. Các chất tham gia phản ứng là:

a)

Fe và CO

b)

Fe₂O₃ và CO

c)

CO và CO₂

d)

Fe và CO₂

22.

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Đây là nội dung của:

a)

Định luật Avogadro.

b)

Định luật bảo toàn khối lượng.

c)

Định luật tuần hoàn.

d)

Định luật Gay-Lussac.

23.

Cho phản ứng hóa học: A + B → C + D. Công thức về khối lượng nào sau đây đúng?

a)

m_A + m_B = m_C + m_D.

b)

m_A = m_C + m_D - m_B.

c)

m_A + m_B - m_D = m_C.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

24.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của các chất được bảo toàn.

b)

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.

c)

Trong một phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng được bảo toàn.

d)

Trong một phản ứng hóa học, số phân tử của mỗi chất được bảo toàn.

25.

Khi nung nóng 10 g đá vôi (CaCO₃) thu được 5,6 g vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂). Khối lượng khí CO₂ thoát ra là:

a)

15,6 g.

b)

5,6 g.

c)

4,4 g.

d)

10 g.

26.

Đốt cháy 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí, thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

9 gam.

b)

6 gam.

c)

15 gam.

d)

24 gam.

27.

Cho phương trình hóa học dạng chữ: Hydrogen + Oxygen → Nước. Chất sản phẩm của phản ứng là:

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Hydrogen và Oxygen.

d)

Nước.

28.

Dấu mũi tên trong phương trình hóa học biểu thị:

a)

Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử.

b)

Chất xúc tác.

c)

Chiều của phản ứng.

d)

Điều kiện phản ứng.

29.

Cho phương trình hóa học: Na + H₂O → NaOH + H₂. Tỉ lệ số phân tử Na và số phân tử H₂O sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

1 : 2.

c)

2 : 1.

d)

2 : 2.

30.

Cho phương trình hóa học: Fe + Cl₂ → FeCl₃. Tỉ lệ số nguyên tử Fe và số phân tử Cl₂ sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

2 : 3.

c)

2 : 2.

d)

3 : 2.

31.

Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

32.

Câu 10: Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Câu 11: Khi cân bằng phương trình hóa học Fe + H₂O → Fe₃O₄ + H₂, tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

34.

Câu 12: Cần điền hệ số nào vào phương trình hóa học sau: P₂O₅ + H₂O → H₃PO₄?

a)

1, 1, 1

b)

1, 3, 2

c)

1, 2, 3

d)

1, 1, 2

35.

Câu 13: Cân bằng phương trình: Al + H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + H₂. Tổng các hệ số của phương trình sau khi cân bằng là:

a)

6

b)

8

c)

9

d)

11

36.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam kim loại Fe trong không khí thu được 4 gam Fe₂O₃. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

1,2 gam

b)

1,6 gam

c)

2,4 gam

d)

3,2 gam

37.

Câu 15: Cho 2,4 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam HCl. Sau phản ứng thu được MgCl₂ và 0,4 gam H₂. Khối lượng MgCl₂ tạo thành là:

a)

16,6 gam

b)

14,2 gam

c)

18,2 gam

d)

18,6 gam

38.

Câu 16: Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl), thu được 12,7 gam FeCl₂ và 0,2 gam khí H₂. Khối lượng HCl đã phản ứng là:

a)

7,3 gam

b)

8,2 gam

c)

14,6 gam

d)

9,4 gam

39.

Câu 17: Cân bằng phương trình hóa học sau: Na + O₂ → Na₂O. Hệ số của Na là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

40.

Câu 18: Cho phản ứng hóa học: C₂H₄ + O₂ → CO₂ + H₂O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

41.

Câu 19: Đốt cháy một lượng chất hữu cơ A cần 48 gam oxygen, thu được 66 gam carbon dioxide và 36 gam nước. Khối lượng của A đã tham gia phản ứng là:

a)

18 gam

b)

36 gam

c)

54 gam

d)

66 gam

42.

Câu 20: Khi đốt cháy photpho (P) trong không khí, ta thu được diphosphorus pentoxide (P₂O₅). Tổng các hệ số sau khi cân bằng phương trình P + O₂ → P₂O₅ là:

a)

3

b)

5

c)

7

d)

9

43.

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. Đây là nội dung của:

a)

Định luật Avogadro.

b)

Định luật bảo toàn khối lượng.

c)

Định luật tuần hoàn.

d)

Định luật Gay-Lussac.

44.

Cho phản ứng hóa học: A + B → C + D. Công thức về khối lượng nào sau đây đúng?

a)

m_A + m_B = m_C + m_D.

b)

m_A = m_C + m_D - m_B.

c)

m_A + m_B - m_D = m_C.

d)

Cả A, B, C đều đúng.

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong một phản ứng hóa học, khối lượng của các chất được bảo toàn.

b)

Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng các chất sản phẩm.

c)

Trong một phản ứng hóa học, số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng được bảo toàn.

d)

Trong một phản ứng hóa học, số phân tử của mỗi chất được bảo toàn.

46.

Khi nung nóng 10 g đá vôi (CaCO₃) thu được 5,6 g vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO₂). Khối lượng khí CO₂ thoát ra là:

a)

15,6 g.

b)

5,6 g.

c)

4,4 g.

d)

10 g.

47.

Đốt cháy 9 gam kim loại magnesium (Mg) trong không khí, thu được 15 gam hợp chất magnesium oxide (MgO). Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

9 gam.

b)

6 gam.

c)

15 gam.

d)

24 gam.

48.

Cho phương trình hóa học dạng chữ: Hydrogen + Oxygen → Nước. Chất sản phẩm của phản ứng là:

a)

Hydrogen.

b)

Oxygen.

c)

Hydrogen và Oxygen.

d)

Nước.

49.

Dấu mũi tên trong phương trình hóa học biểu thị:

a)

Tỉ lệ số nguyên tử, phân tử.

b)

Chất xúc tác.

c)

Chiều của phản ứng.

d)

Điều kiện phản ứng.

50.

Cho phương trình hóa học: Na + H₂O → NaOH + H₂. Tỉ lệ số phân tử Na và số phân tử H₂O sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

1 : 2.

c)

2 : 1.

d)

2 : 2.

51.

Cho phương trình hóa học: Fe + Cl₂ → FeCl₃. Tỉ lệ số nguyên tử Fe và số phân tử Cl₂ sau khi cân bằng là:

a)

1 : 1.

b)

2 : 3.

c)

2 : 2.

d)

3 : 2.

52.

Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất tham gia sau khi cân bằng là:

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

7.

53.

Câu 10: Cho phương trình hóa học: Al + O₂ → Al₂O₃. Tổng các hệ số của các chất tham gia sau khi cân bằng là:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

7

54.

Câu 11: Khi cân bằng phương trình hóa học Fe + H₂O → Fe₃O₄ + H₂, tổng hệ số của các chất tham gia phản ứng là:

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

55.

Câu 12: Cần điền hệ số nào vào phương trình hóa học sau: P₂O₅ + H₂O → H₃PO₄?

a)

1, 1, 1

b)

1, 3, 2

c)

1, 2, 3

d)

1, 1, 2

56.

Câu 13: Cân bằng phương trình: Al + H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + H₂. Tổng các hệ số của phương trình sau khi cân bằng là:

a)

6

b)

8

c)

9

d)

11

57.

Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 2,8 gam kim loại Fe trong không khí thu được 4 gam Fe₂O₃. Khối lượng oxygen đã tham gia phản ứng là:

a)

1,2 gam

b)

1,6 gam

c)

2,4 gam

d)

3,2 gam

58.

Câu 15: Cho 4,8 gam Mg phản ứng hoàn toàn với 14,6 gam HCl. Sau phản ứng thu được MgCl₂ và 0,4 gam H₂. Khối lượng MgCl₂ tạo thành là:

a)

6 gam

b)

9 gam

c)

18,2 gam

d)

18,6 gam

59.

Câu 16: Khi cho 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl), thu được 12,7 gam FeCl₂ và 0,2 gam khí H₂. Khối lượng HCl đã phản ứng là:

a)

7,3 gam

b)

8,2 gam

c)

14,6 gam

d)

9,4 gam

60.

Câu 17: Cân bằng phương trình hóa học sau: Na + O₂ → Na₂O. Hệ số của Na là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

61.

Câu 18: Cho phản ứng hóa học: C₂H₄ + O₂ → CO₂ + H₂O. Tổng hệ số của các chất sản phẩm sau khi cân bằng là:

a)

2

b)

4

c)

7

d)

8

62.

Câu 19: Đốt cháy một lượng chất hữu cơ A cần 48 gam oxygen, thu được 66 gam carbon dioxide và 36 gam nước. Khối lượng của A đã tham gia phản ứng là:

a)

18 gam

b)

36 gam

c)

54 gam

d)

66 gam

63.

Câu 20: Khi đốt cháy photpho (P) trong không khí, ta thu được diphosphorus pentoxide (P₂O₅). Tổng các hệ số sau khi cân bằng phương trình P + O₂ → P₂O₅ là:

a)

3

b)

5

c)

7

d)

11