WorksheetsQuiz Vật Lý Cơ Bản
Total questions: 72
Worksheet time: 1hrs 19mins
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ của nước theo thời gian. Trong các nhận định sau, nhận định đúng?
Quá trình nóng chảy diễn ra từ t = 1 phút đến t = 2,5 phút.
Quá trình nóng chảy diễn ra trong 1 phút đầu tiên.
Từ t = 1 phút đến t = 2,5 phút nước ở thể lỏng.
Từ t = 2,5 phút đến t = 3,5 phút nước bắt đầu sôi.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Trong quá trình chất khi nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?
Q < 0, A > 0.
Q > 0, A < 0.
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Bảng ch
Bảng chia nhiệt độ của nhiệt kế y tế không có nhiệt dộ dưới và trên là vì
thủy ngân trong nhiệt kế y tế có giới hạn là 42°C.
nhiệt độ cơ thể người chỉ nằm trong khoảng từ 35°Cđến 42°C.
không thể làm khung nhiệt độ khác.
chỉ ở khoảng nhiệt độ này thì thủy ngân mới hoạt động chính xác.
Hình bên là các dụng cụ đo nhiệt dung riêng của nước. Dụng cụ số (4) là
nhiệt lượng kế.
nhiệt kế điện tử.
cân điện tử.
biến thế nguồn.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/kg.Kđiều này cho biết
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g đồng nóng lên thêm 1oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g đồng nóng lên thêm 1oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 1oC là 380 J.
nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg đồng nóng lên thêm 2oC là 380 J.
Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128g chứa 210g nước ở nhiệt độ 8,4oC. Người ta thả một miếng kim loại khối lượng 192g đã nung nóng tới 100oC vào nhiệt lượng kế. Biết nhiệt độ khi bắt đầu sự cân bằng nhiệt là 21,5oC. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; của đồng thau là 0,128.10-3J/kg.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại gần giá trị nào nhất sau đây?
780 J/kg.K.
870 J/kg.K.
0,87.102J/kg.K.
7,8.103 J/
Nhiệt dung riêng của chất làm miếng kim loại gần giá trị nào nhất sau đây?
780 J/kg.K.
870 J/kg.K.
0,87.102J/kg.K.
7,8.103 J/kg.K.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn vật ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng của chất đó được tính theo công thức
= Q.m
= Q + m
= Q - m
= Q/m
Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4.105J/kg. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0oC bằng
0,34. 103J.
0,34. 106J.
34. 103J.
34. 103J.
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Tính nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy? Biết thiếc và chỉ có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là: 0,61.105J/kg và 0,25.105 J/kg
2118 J.
3268 J.
1345 J.
2384 J.
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Xác định nhiệt lượng nước trong bình nhiệt lượng kế thu được trong tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước bằng cách.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế và thời gian.
Xác định công suất trung bình của nguồn điện bằng oát kế.
Xác định nhiệt độ và khối lượng của nước.
Xác định nhiệt độ của nước và thời gian.
Bạn A muốn đun sôi 1,5
Bạn A muốn đun sôi 1,5lít nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106J/kg và khối lượng riêng của nước là 103kg/m3. Nhiệt lượng đã làm hóa hơi lít nước trong ấm do sơ suất đó là
3,45.106J.
1,5.106J.
2,3.106J.
1,53.106J.
Quy ước dấu nào sau đây phù hợp với định luật I của Nhiệt động lực học?
Vật nhận công: A < 0; vật nhận nhiệt lượng: Q < 0.
Vật thực hiện công: A < 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
Vật nhận công: A > 0; vật nhận nhiệt lượng: Q > 0.
Vật thực hiện công: A > 0; vật truyền nhiệt lượng: Q > 0.
Với cùng một chất, quá trình chuyển thể nào sẽ làm giảm lực tương tác giữa các phân tử nhiều nhất?
Đông đặc.
Ngưng tụ.
Hoá hơi.
Nóng chảy.
Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào trong 1 kg nước cùng ở nhiệt độ phòng rồi cung cấp cho chúng nhiệt lượng 100 J rồi để cho đến khi sắt và nước cân bằng nhiệt. Sắt hay nước hấp thụ năng lượng nhiệt nhiều hơn?
Chúng hấp thụ cùng một nhiệt lượng.
Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.
Chưa đủ thông tin về hai vật nên chưa xác định được.
Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Sự bay hơi là sự hoá hơi xảy ra ở mặt thoáng của khối chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.
Sự sôi diễn ra ở nhiệt độ sôi của chất lỏng.
Sự hoá hơi xảy ra ở cả mặt thoáng và trong lòng chất của khối chất lỏng khi chất lỏng sôi.
Hình bên mô tả mối quan hệ giữa hai thang đo nhiệt độ X và Y.
Khi nhiệt độ là 320Y sẽ tương ứng với nhiệt độ 00X.
Độ biến thiên nhiệt độ là 1000X trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên 2120Y trên thang đo nhiệt độ Y.
Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức: TY=1,8TX+32.
Tại nhiệt độ 40 độ thì giá trị trên hai thang đo là bằng nhau.
Một nhiệt lượng kế khối lượng m1 = 100 g chứa một lượng m2 = 500 g nước ở cùng nhiệt độ t1=15°C. Người ta thả vào đó m = 150 g hỗn hợp bột Nhôm và Thiếc đã được đun nóng tới t2=100°C. Khi cân bằng nhiệt độ của hệ vật là t=17°C. Biết nhiệt dung riêng của chất làm nhiệt lượng kế, của nước, của Nhôm, của Thiếc lần lượt là 460 J/kg.K, 4200J/kg.K, 900J/kg.K, 230J/kg.K và bỏ qua nhiệt lượng hao phí tỏa ra môi trường xung quanh.
Nhôm, nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng.
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là 4392 J.
Khối lượng của nhôm là m3=0,026g. (kết quả làm tròn đến chữ số phần nghìn).
Khối lượng của Thiếc là m4=0,124g.
Trong thí nghiệm đo nhiệt hoá hơi riêng của nước. Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất P =1500 W. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi Δm là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.
Nhiệt lượng làm khối lượng nước Δm bay hơi là: Q=L .Δm.
Nhiệt lượng để nước hoá hơi sau thời gian t còn được x
Trong thí nghiệm đun nóng một chất, một học sinh thu được đồ thị sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian như Hình 1.2. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là bao nhiêu 0C ?
Người ta truyền cho khí trong xi lanh một nhiệt lượng 120 J. Khí nở ra và thực hiện công 80 J đẩy pittông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 0C tương ứng với độ F?
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t°C. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ 0°C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 4,2°C. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4kg nước ở nhiệt độ 25°C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28,9°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460J/kg.K và 4200J/kg.K. Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilogam? Kết quả lấy đến chữ số có nghĩa thứ ba.
Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là λ=34.104 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho m=4 kg nước đá ở 0°C để chuyển thành nước hoàn toàn ở 0°C là bao nhiêu kJ?
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất định mức là P =2000 W r
để chuyển thành nước hoàn toàn ở 0°C là bao nhiêu kJ?
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất định mức là P =2000 W rồi đặt lên cân điện tử. Cấp dòng điện xoay chiều cho ấm hoạt động đúng công suất định mức. Đun cho đến khi nước sôi, mở nắp ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước trong ấm giảm dần. Khi thấy cân chỉ khối lượng m0=300g thì bắt đầu đếm thời gian. Sau thời gian Δt=80 s người ta ghi nhận số chỉ của cân điện tử là m = 235 g. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của ấm với môi trường xung quanh. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi trong thí nghiệm bằng bao nhiêu (106 J/kg) ( làm tròn 2 chữ số thập phân)
Câu 1: Đáp án
D
A
B
D
B
Câu 2: Đáp án
A
B
C
D
Câu 3: Đáp án
D
A
B
C
Câu 4: Đáp án
B
A
C
D
Câu 5: Đáp án
D
A
B
C
Câu 6: Đáp án
B
A
C
D
Câu 7: Đáp án
A
B
C
D
Câu 8: Đáp án
C
A
B
D
Câu 9: Đáp án
A
B
C
D
Câu 10: Đáp án
D
A
B
C
Câu 11: Đáp án
B
A
C
D
Câu 12: Đáp án
D
A
B
C
Câu 13: Đáp án
B
A
C
D
Câu 14: Đáp án
A
B
C
D
Câu 15: Đáp án
C
A
B
D
Câu 16: Đáp án
C
A
B
D
Câu 17: Đáp án
C
A
B
D
Câu 18: Đáp án
C
A
B
D
Phương trình cân bằng nhiệt: (m1c1+m2c2)(t-t12)=m3c3(t3-t)
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy nước đá ở là:
Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là:
Khối lượng lít nước:
Nhiệt lượng đã làm hóa hơi 1 lít nước:
Sự hoá hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Sự hoá hơi thể hiện qua hai hình thức: sự bay hơi và sự sôi.
Đúng
Sai
Khi nhiệt độ là sẽ tương ứng với nhiệt độ.
Đúng
Sai
Độ biến thiên nhiệt độ là trên thang đo nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên trên thang đo nhiệt độ Y.
Đúng
Sai
Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức.
Đúng
Sai
nhiệt độ X sẽ tương ứng với độ biến thiên trên thang đo nhiệt độ Y. Chọn Sai.
Sai
Đúng
Mối liên hệ giữa hai thang đo nhiệt độ được cho bởi công thức. Chọn Đúng.
Sai
Đúng
Gọi t là giá trị nhiệt độ bằng nhau trên cả hai thang đo t0C=t0F t=1,8t+32 t=-40°. Chọn Sai.
Sai
Đúng
Nhôm, thiếc toả nhiệt còn nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng Chọn Sai.
Sai
Đúng
Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào là Chọn Sai.
Sai
Đúng
Theo bài ra có Khi có cân bằng nhiệt thì nhiệt lượng thì nhiệt lượng của nước và nhiệt kế thu vào sẽ bằng nhiệt lượng do nhôm và thiếc tỏa ra: Giải hệ phương trình (1) và (2) tìm được m3 = 0,026 (kg), m4 = 0,124 (kg) Chọn Đúng.
Sai
Đúng
Nhiệt lượng làm khối lượng nước Δm bay hơi là Q=L.Δm. Chọn Đúng.
Sai
Đúng
Nhiệt lượng để nước hoá hơi sau thời gian t còn được xác định bằng công thức: Q = P.t Chọn Đúng.
Sai
Đúng
Chọn Sai.
Sai
Đúng
Chọn Sai.
Sai
Đúng
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của ấm với môi trường xung quanh thì phương trình cân bằng nhiệt là: L.m0-m=P.Δt⇒L=P.Δtm0-m Thay số, ta có: L=2000.80300-235.10-3≈2,46.106 J/kg
