wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về Quế và Gừng

Total questions: 60

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Tên khoa học của Quế chi là:

a)

Cinnamomum zeylanicum L.

b)

Zingiber officinale L.

c)

Perilla ocymoides L.

d)

Ephedra sinica L.

2.

Quế chi thuộc họ:

a)

Apiaceae (Hoa tán)

b)

Lamiaceae (Hoa môi)

c)

Lauraceae (Long não)

d)

Asteraceae (Cúc)

3.

Bộ phận dùng của Quế chi là:

a)

Vỏ thân

b)

Cành nhỏ, lá phơi khô

c)

Thân rễ

d)

Toàn cây trên mặt đất

4.

Thành phần hoá học chính của Quế chi:

a)

Ephedrin, tinh dầu

b)

Flavonoid, tinh bột

c)

Tinh dầu (aldehyd cinnamic), tanin

d)

Saponin, glycosid tim

5.

Tính vị – Quy kinh của Quế chi:

a)

Cay, ngọt, ấm – Tâm, Phế, Bàng quang

b)

Cay, ngọt, mát – Can, Tỳ, Vị

c)

Đắng, hàn – Can, Thận

d)

Ngọt, bình – Phế, Tỳ

6.

Tác dụng chính của Quế chi:

a)

Giải biểu phát hãn, chỉ khái hóa đàm

b)

Phát hàn, ôn kinh, thông dương, giãn cơ

c)

Thanh nhiệt, giải độc, giáng hỏa

d)

Lợi thủy, tiêu thũng, an thai

7.

Quế chi chủ trị:

a)

Cảm mạo phong nhiệt, sốt cao, ho khan

b)

Cảm mạo phong hàn có mồ hôi, thống kinh, bế kinh do hàn thấp, đau bụng do lạnh, đau khớp co cứng do lạnh

c)

Viêm họng, mắt đỏ, chóng mặt

d)

Ho lâu ngày, suy nhược, mất ngủ

8.

Liều dùng Quế chi trong ngày:

a)

2–3g

b)

4–12g

c)

8–16g

d)

12–20g

9.

Tên khoa học của Gừng là:

a)

Zingiber officinale L.

b)

Cinnamomum zeylanicum L.

c)

Perilla ocymoides L.

d)

Asarum sieboldii L.

10.

Gừng thuộc họ:

a)

Apiaceae (Hoa tán)

b)

Zingiberaceae (Gừng)

c)

Lamiaceae (Hoa môi)

d)

Lauraceae (Long não)

11.

Bộ phận dùng của Gừng là:

a)

Cành non phơi khô

b)

Thân rễ

c)

Lá bánh tẻ

d)

Hoa và quả

12.

Thành phần hoá học chính của Gừng:

a)

Tinh dầu zingiberen, chất nhựa, chất cay, tinh bột

b)

Ephedrin, tinh dầu

c)

Flavonoid, tinh bột

d)

Menthol, menton

13.

Thành phần hoá học chính của Gừng:

a)

Tinh dầu zingiberen, chất nhựa, chất cay, tinh bột

b)

Ephedrin, tinh dầu

c)

Flavonoid, tinh bột

d)

Menthol, menton

14.

Tính vị – Quy kinh của Gừng:

a)

Cay, ấm – Phế, Tỳ, Vị

b)

Cay, ngọt, ấm – Tâm, Bàng quang

c)

Đắng, hàn – Can, Thận

d)

Cay, mát – Phế, Can

15.

Tác dụng chính của Gừng:

a)

Lương huyết, thanh nhiệt, giáng hỏa

b)

Giải biểu phát hãn, tán hàn, ôn trung chỉ nôn

c)

Sơ can lý khí, an thai

d)

Phát tán phong nhiệt, sáng mắt

16.

Chủ trị của Gừng:

a)

Cảm phong nhiệt, sốt cao, ban sởi

b)

Cảm mạo do lạnh, nôn mửa, ho do lạnh, đầy hơi, giải độc Bán hạ – Phụ tử

c)

Ho lao, suy nhược, mất ngủ

d)

Viêm họng, nhiệt độc, đau mắt đỏ

17.

Liều dùng của Gừng:

a)

2–3g/ngày

b)

4–12g/ngày

c)

8–16g/ngày

d)

12–20g/ngày

18.

Tên khoa học của Tía tô là:

a)

Perilla ocymoides L.

b)

Mentha arvensis L.

c)

Elsholtzia cristata L.

d)

Asarum siboldii L.

19.

Tía tô thuộc họ:

a)

Apiaceae

b)

Lamiaceae

c)

Lauraceae

d)

Asteraceae

20.

Bộ phận dùng của Tía tô là:

a)

Rễ củ

b)

Lá, hạt, cành phơi khô

c)

Toàn cây trên mặt đất

d)

Hoa và lá bánh tẻ

21.

Thành phần hoá học chính của Tía tô:

a)

Flavonoid, tinh bột

b)

Tinh dầu

c)

Ephedrin, tinh dầu

d)

Tanin, aldehyd cinnamic

22.

Tính vị – Quy kinh của Tía tô:

a)

Cay, ấm – Phế, Tỳ

b)

Cay, ngọt, ấm – Tâm, Bàng quang

c)

Đắng, hàn – Can, Thận

d)

Cay, mát – Phế, Can

23.

Tác dụng chính của Tía tô:

a)

Phát tán phong hàn, lý khí

b)

Giải độc, giáng hỏa

c)

Thanh nhiệt, an thần

d)

Lợi niệu, tiêu thũng

24.

Chủ trị của Tía tô:

a)

Cảm mạo phong nhiệt, viêm họng, mụn nhọt

b)

Cảm lạnh, ho đờm, tức ngực khó thở, an thai, đầy bụng, giải độc cua cá

c)

Suy nhược thần kinh, mất ngủ

d)

Hen suyễn, phù thũng

25.

Liều dùng của Tía tô:

a)

2–4g/ngày

b)

4–8g/ngày

c)

6–12g/ngày

d)

12–20g/ngày

26.

Tên khoa học của Tế tân là:

a)

Ephedra sinica L.

b)

Asarum sieboldii L.

c)

Cimicifuga foetida L.

d)

Ligusticum brachylobum L.

27.

Tế tân thuộc họ:

a)

Aristolochiaceae

b)

Lamiaceae

c)

Apiaceae

d)

Zingiberaceae

28.

Bộ phận dùng của Tế tân là:

a)

Thân rễ

b)

Toàn cây

c)

Tinh dầu (asarin)

d)

Cành non

29.

Thành phần hoá học chính của Tế tân:

a)

Ephedrin, tinh dầu

b)

Tinh dầu, alkaloid ephedrin

c)

Flavonoid, tinh bột

d)

Menthol, menton

30.

Tính vị – Quy kinh của Tế tân:

a)

Cay, ấm – Phế, Tâm, Thận

b)

Cay, mát – Phế, Can

c)

Đắng, hàn – Can, Thận

d)

Ngọt, bình – Phế, Tỳ

31.

Tác dụng chính của Tế tân:

a)

Giải biểu, tán nhiệt, thanh phế

b)

Phát tán phong hàn, thông kinh hoạt lạc

c)

Sơ can, giải uất, an thần

d)

Hoạt huyết, giảm đau

32.

Chủ trị của Tế tân:

a)

Cảm phong nhiệt, đau mắt đỏ

b)

Cảm lạnh, đau đầu, đau nhức mình mẩy, ho nhiều đờm, đau khớp do lạnh

c)

Mất ngủ, suy nhược

d)

Đau bụng, rối loạn tiêu hoá

33.

Liều dùng của Tế tân:

a)

1–2g/ngày

b)

2–8g/ngày

c)

8–12g/ngày

d)

12–20g/ngày

34.

Tên khoa học của Phòng phong là:

a)

Ligusticum brachylobum L.

b)

Bupleurum palcatum L.

c)

Morus alba L.

d)

Chrysanthemum indicum L.

35.

Phòng phong thuộc họ:

a)

Apiaceae

b)

Lamiaceae

c)

Lauraceae

d)

Aristolochiaceae

36.

Bộ phận dùng của Phòng phong:

4 lines
37.

g phong thuộc họ:

a)

Apiaceae

b)

Lamiaceae

c)

Lauraceae

d)

Aristolochiaceae

38.

Bộ phận dùng của Phòng phong:

a)

Rễ dài 20–30 cm có nhiều lông vàng nhạt

b)

Lá bánh tẻ

c)

Hoa khô

d)

Thân rễ ngắn

39.

Thành phần hoá học chính của Phòng phong:

a)

Flavonoid, tinh bột

b)

Tinh dầu, mannit, glycosid

c)

Ephedrin, tinh dầu

d)

Menthol, caroten

40.

Tính vị – Quy kinh của Phòng phong:

a)

Cay, ấm – Can, Phế, Tỳ, Vị, Thận

b)

Cay, mát – Phế, Can

c)

Đắng, hàn – Tâm, Thận

d)

Cay, ngọt – Tỳ, Vị

41.

Tác dụng chính của Phòng phong:

a)

Phát tán phong hàn, giải biểu, trừ thấp

b)

Lợi thủy, tiêu thũng

c)

An thần, định chí

d)

Thanh nhiệt, giáng hỏa

42.

Chủ trị của Phòng phong:

a)

Cảm nhiệt, viêm họng, sốt cao

b)

Cảm lạnh, sốt rét, đau đầu, ho, đau nhức cơ khớp, giải độc

c)

Nôn mửa, ho gà

d)

Ban sởi, loét miệng

43.

Liều dùng của Phòng phong:

a)

4–8g/ngày

b)

6–10g/ngày

c)

9–12g/ngày

d)

12–20g/ngày

44.

Tên khoa học của Kinh giới là:

a)

Mentha arvensis L.

b)

Elsholtzia cristata L.

c)

Perilla ocymoides L.

d)

Bupleurum palcatum L.

45.

Kinh giới thuộc họ:

a)

Lamiaceae

b)

Apiaceae

c)

Lauraceae

d)

Asteraceae

46.

Bộ phận dùng của Kinh giới:

a)

Lá bánh tẻ

b)

Toàn cây bỏ rễ

c)

Cành non phơi khô

d)

Hoa khô

47.

Thành phần hoá học chính của Kinh giới:

a)

Flavonoid, tinh bột

b)

Tinh dầu

c)

Ephedrin, tinh dầu

d)

Tanin, aldehyd cinnamic

48.

Tính vị – Quy kinh của Kinh giới:

a)

Cay, ấm – Can, Phế

b)

Cay, ngọt – Tâm, Thận

c)

Đắng, mát – Can, Thận

d)

Ngọt, bình – Tỳ, Vị

49.

Tác dụng chính của Kinh giới:

a)

Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt

b)

Sơ can lý khí, an thai

c)

Giải độc, hạ sốt

d)

Ôn trung, chỉ tả

50.

Tác dụng chính của Kinh giới:

a)

Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt

b)

Sơ can lý khí, an thai

c)

Giải độc, hạ sốt

d)

Ôn trung, chỉ tả

51.

Chủ trị của Kinh giới:

a)

Cảm mạo phong hàn, trúng phong, đau nhức mình mẩy, đau dạ dày do lạnh

b)

Viêm họng, ban sởi, ho do nhiệt

c)

Suy nhược thần kinh, mất ngủ

d)

Tiểu khó, phù thũng

52.

Liều dùng của Kinh giới:

a)

6–8g/ngày

b)

8–10g/ngày

c)

10–12g/ngày

d)

12–16g/ngày

53.

Tên khoa học của Ma hoàng là:

a)

Ephedra sinica L.

b)

Asarum sieboldii L.

c)

Zingiber officinale L.

d)

Cinnamomum zeylanicum L.

54.

Ma hoàng thuộc họ:

a)

Apiaceae

b)

Ephedraceae

c)

Lamiaceae

d)

Lauraceae

55.

Bộ phận dùng của Ma hoàng:

a)

Toàn cây trên mặt đất, đốt dài 2–3 cm

b)

Rễ củ

c)

Hoa khô

d)

Lá bánh tẻ

56.

Thành phần hoá học chính của Ma hoàng:

a)

Ephedrin, tinh dầu

b)

Flavonoid, tinh bột

c)

Menthol, menton

d)

Tanin, aldehyd cinnamic

57.

Tính vị – Quy kinh của Ma hoàng:

a)

Cay, ấm – Phế, Bàng quang

b)

Cay, ngọt – Tâm, Thận

c)

Đắng, hàn – Can, Tỳ

d)

Cay, mát – Phế, Can

58.

Tác dụng chính của Ma hoàng:

a)

Phát tán phong nhiệt, sáng mắt

b)

Làm ra mồ hôi, bình suyễn, lợi niệu

c)

Thanh nhiệt, giải độc

d)

An thần, định chí

59.

Chủ trị của Ma hoàng:

a)

Cảm phong nhiệt, ban sởi, viêm họng

b)

Cảm mạo do lạnh, hen suyễn, viêm mũi dị ứng, phù thũng, hoàng đản

c)

Suy nhược, mất ngủ

d)

Ho khan, khát nước

60.

Liều dùng của Ma hoàng:

a)

2–3g (hen suyễn), 4–12g (ra mồ hôi)

b)

6–8g/ngày

c)

8–16g/ngày

d)

12–20g/ngày