WorksheetsKiến thức về dung dịch
Total questions: 88
Worksheet time: 47mins
Câu 1. Dung dịch là:
Hỗn hợp dị thể
Hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi
Chỉ có chất rắn hòa tan
Chỉ có chất khí hòa tan
Câu 2. Thành phần của dung dịch gồm:
Chất tan và dung môi
Chỉ có dung môi
Chỉ có chất tan
Chỉ có dung môi rắn
Câu 3. Nước muối 5% là:
5 g muối trong 95 g nước
5 g muối trong 100 g dung dịch
5 g nước trong 100 g muối
5 g muối trong 50 g nước
Câu 4. Dung môi phổ biến nhất trong hóa học là:
Cồn
Dầu
Nước
Benzen
Câu 5. Khi nói “dung dịch đường 10%” có nghĩa là:
10 g đường trong 90 g nước
10 g đường trong 100 g nước
10 g đường trong 100 g dung dịch
10 g nước trong 100 g đường
Câu 6. Dung dịch bão hòa là:
Hòa tan tối đa chất tan ở điều kiện nhất định
Không hòa tan được nữa
Cả A và B
Không chứa chất tan
Câu 7. Dung dịch chưa bão hòa:
Vẫn hòa tan thêm chất tan được
Không hòa tan thêm được
Không có chất tan
Là chất rắn nguyên chất
Câu 8. Hỗn hợp đồng nhất giữa hai chất lỏng là:
Huyền phù
Nhũ tương
Dung dịch
Hợp kim
Câu 9. Khí có tan trong chất lỏng được không?
Không bao giờ
Có, ví dụ CO₂ tan trong nước
Chỉ ở nhiệt độ cao
Chỉ ở nhiệt độ thấp
Câu 10. Tốc độ hòa tan tăng khi:
Giảm nhiệt độ
Tăng kích thước hạt chất tan
Khuấy trộn và tăng nhiệt độ
Để yên dung dịch
Câu 11. Vì sao muối ăn dễ tan trong nước?
Nước có cực
Muối ăn có liên kết ion
Cả A và B
Do trọng lực
Câu 12. Dung dịch nào sau đây không phải dung dịch nước?
Nước muối
Cồn trong nước
Dầu ăn trong nước
Đường trong nước
Câu 13. Chất tan là:
Chất hòa tan vào dung môi
Luôn là chất rắn
Luôn là chất lỏng
Luôn là chất khí
Câu 14. Dung môi là:
Chất nhiều hơn và hòa tan chất khác
Chất ít hơn
Luôn là chất lỏng
Luôn là chất rắn
Câu 15. Dung dịch khí–khí trong không khí gồm:
O₂ trong N₂
N₂ trong O₂
Khí hiếm trong N₂
Cả 3 đúng
Câu 16. Khi nhiệt độ tăng, độ tan của đa số chất rắn:
Tăng
Giảm
Không đổi
Bằng 0
Câu 17. Khi nhiệt độ tăng, độ tan của khí trong nước thường:
Tăng
Giảm
Không đổi
Biến thiên không xác định
Câu 18. Dung dịch đồng nhất vì:
Có các hạt phân tử phân bố đều
Có hai lớp rõ rệt
Có thể nhìn thấy chất tan
Không có dung môi
Câu 19. Để tăng tốc độ hòa tan, nên:
Giảm nhiệt độ
Khuấy mạnh và nghiền nhỏ chất tan
Để yên dung dịch
Thêm chất khác
Câu 20. Nước biển là ví dụ của:
Dung dịch khí trong lỏng
Dung dịch rắn trong lỏng
Dung dịch lỏng trong lỏng
Huyền phù
Câu 21. Độ tan cho biết:
Lượng dung môi tan trong chất tan
Lượng chất tan tối đa tan trong 100 g dung môi
Nồng độ phần trăm
Khối lượng riêng
Câu 22. Đơn vị của độ tan thường là:
g chất tan/100 g dung môi
mol/L
%
g/L
Câu 23. Độ tan phụ thuộc vào:
Nhiệt độ
Áp suất
Bản chất chất tan – dung môi
Cả 3
Câu 24. Khi nói độ tan NaCl ở 25 °C là 36 g/100 g nước nghĩa là:
36 g NaCl tan trong 100 g nước ở 25 °C
100 g NaCl tan trong 36 g nước
36 g nước tan trong 100 g NaCl
Cả 3 sai
Câu 25. Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết chất rắn:
Giảm
Tăng
Không đổi
Mất hẳn
Câu 26. Khi tăng nhiệt độ, độ tan của khí:
Giảm
Tăng
Không đổi
Biến thiên không xác định
Câu 27. Để xác định độ tan thực nghiệm, ta:
Đo khối lượng chất tan hòa tan tối đa trong lượng dung môi nhất định
Đo thể tích dung dịch
Đo nồng độ phần trăm
Đo áp suất
Câu 28. Dung dịch bão hòa có nồng độ chất tan bằng:
Độ tan
0
Không đổi
Dung dịch bão hòa có nồng độ chất tan bằng:
Độ tan
0
Không đổi
Không xác định
Khi làm lạnh dung dịch bão hòa:
Chất tan kết tinh ra ngoài
Chất tan tan thêm
Không đổi
Dung môi bay hơi
Trong thực tế, độ tan thường biểu diễn theo:
g chất tan/100 g dung dịch
g chất tan/100 g dung môi
mol/L
% thể tích
Nồng độ phần trăm (C%) cho biết:
Số mol chất tan trong 1 L dung dịch
Khối lượng chất tan có trong 100 g dung môi
Khối lượng chất tan có trong 100 g dung dịch
Khối lượng dung môi trong dung dịch
Công thức tính nồng độ phần trăm:
C% = m_ct / m_dd × 100%
C% = m_dd / m_ct × 100%
C% = V_ct / V_dd × 100%
C% = n / V
Nếu 10 g muối tan trong 90 g nước, C% là:
10%
11,1%
9%
5%
Nồng độ mol (CM) cho biết:
Số mol chất tan trong 1 kg dung dịch
Số mol chất tan trong 1 L dung dịch
Số mol dung môi trong 1 L dung dịch
Số mol dung dịch trong 1 L chất tan
Công thức tính CM:
CM = n/V (V tính bằng lít)
CM = V/n
CM = m/V
CM = V/m
Dung dịch 0,5 M nghĩa là:
0,5 g chất tan trong 1 L dung dịch
0,5 mol chất tan trong 1 L dung dịch
1 mol chất tan trong 0,5 L dung dịch
0,5 mol dung dịch trong 1 L chất tan
Khi tăng lượng dung môi mà giữ nguyên lượng chất tan, nồng độ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Bằng 0
Khi cô cạn dung dịch, nồng độ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Về 0
Công thức tính số mol:
n = m/M
n = M/m
n = m×M
n = V×C%
Để pha loãng dung dịch, ta:
Thêm chất tan
Thêm dung môi
Giảm dung môi
Cô cạn
C% phụ thuộc vào:
Khối lượng chất tan
Khối lượng dung dịch
Cả A và B
Khô
Câu 50. Để pha loãng dung dịch, ta:
Thêm chất tan
Thêm dung môi
Giảm dung môi
Cô cạn
Câu 51. C% phụ thuộc vào:
Khối lượng chất tan
Khối lượng dung dịch
Cả A và B
Không phụ thuộc gì
Câu 52. Nồng độ mol của dung dịch chứa 0,2 mol chất tan trong 0,5 L dung dịch là:
0,1 M
0,2 M
0,4 M
0,5 M
Câu 53. Để tính thể tích dung dịch biết CM và n, dùng:
V=n/CM
V=n×CM
V=m×CM
V=CM/n
Câu 54. Khi biết C% và khối lượng dung dịch, khối lượng chất tan:
m_ct=C%×m_dd/100
m_ct=m_dd/C%
m_ct=C%/m_dd
m_ct=C%×100/m_dd
Câu 55. Khi trộn hai dung dịch cùng chất tan, nồng độ mới:
Bằng trung bình số học
Tính theo tổng chất tan/tổng dung dịch
Luôn cao hơn
Luôn thấp hơn
Câu 56. Để pha dung dịch theo C% cho trước, cần:
Khối lượng chất tan
Khối lượng dung môi
Công thức tính
Cả A, B, C
Câu 57. C% biểu diễn theo:
g chất tan / 100 g dung môi
g chất tan / 100 g dung dịch
mol/L
% thể tích
Câu 58. Dung dịch 250 g chứa 12,5 g muối, C% là:
5%
12,5%
10%
7,5%
Câu 59. Sự pha loãng không đổi:
Số mol chất tan
Nồng độ
Thể tích dung dịch
Khối lượng dung môi
Câu 60. Khi pha dung dịch loãng hơn, thể tích dung môi:
Tăng
Giảm
Không đổi
Bằng 0
Câu 61. Trong pha chế, công thức pha loãng:
C₁V₁=C₂V₂
C₁V₂=C₂V₁
V₁/C₁=V₂/C₂
n=m/M
Câu 62. C% càng cao thì:
Dung dịch càng loãng
Dung dịch càng đặc
Không đổi
Khối lượng dung dịch giảm
Câu 63. Nồng độ phần trăm luôn:
≤100%
>100%
=100%
Không xác định
Câu 64. Khi thêm chất tan mà giữ nguyên dung môi, nồng độ:
Giảm
Tăng
Không đổi
Về 0
Câu 65. Đơn vị chuẩn của thể tích trong CM:
mL
Lít
dm³
Cả B và C
Câu 66. Muốn chuyển từ % sang mol, cần:
Khối lượng mol chất tan
Thể tích dung dịch
Cả A và B
Không cần gì
Câu 67. Công thứ
ị chuẩn của thể tích trong CM:
mL
Lít
dm³
Cả B và C
Muốn chuyển từ % sang mol, cần:
Khối lượng mol chất tan
Thể tích dung dịch
Cả A và B
Không cần gì
Công thức tính m_ct từ CM:
m=n×M
m=M/n
m=n/M
m=M×V
Khi cô đặc dung dịch, số mol chất tan:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bằng 0
Khối lượng dung dịch =
m_chất tan + m_dung môi
m_chất tan – m_dung môi
m_chất tan × m_dung môi
m_chất tan / m_dung môi
Khi pha dung dịch bằng cách trộn hai dung dịch cùng chất tan:
Tổng khối lượng dung dịch bằng tổng khối lượng hai dung dịch
Khối lượng tăng gấp đôi
Khối lượng giảm
Không xác định
Khi biết khối lượng chất tan và nồng độ, tìm khối lượng dung dịch bằng:
m_dd=m_ct×100/C%
m_dd=C%/m_ct
m_dd=m_ct/C%
m_dd=C%×m_ct
Pha 500 g dung dịch 10% cần chất tan:
50 g
500 g
10 g
100 g
Khi nói “dung dịch HCl 37%” nghĩa là:
37 g HCl trong 100 g dung dịch
37 g HCl trong 100 g nước
37 g HCl trong 100 mL dung dịch
37 g nước trong 100 g HCl
Nồng độ càng cao thì áp suất thẩm thấu:
Càng thấp
Càng cao
Không đổi
Về 0
Nếu dung dịch quá bão hòa:
Không có hiện tượng
Có thể kết tinh chất tan
Hòa tan thêm được
Dung môi bay hơi
Dung dịch nào sau đây có nồng độ lớn nhất? (giả sử cùng dung môi):
10 g muối/100 g nước
20 g muối/200 g nước
30 g muối/150 g nước
40 g muối/500 g nước
Độ tan tăng gấp đôi nghĩa là:
Nồng độ giảm một nửa
Nồng độ tăng
Khối lượng dung môi tăng
Dung dịch loãng hơn
Để tách chất tan từ dung dịch, có thể:
Bay hơi dung môi
Lọc
Chiết
Lắng
Thí nghiệm nào cho thấy dung dịch bão hòa?
Thêm chất tan không tan nữa
Đun nóng dung dịch
Lọc dung dịch
Nhìn màu sắc
Thí nghiệm nào cho thấy dung dịch bão hòa?
Thêm chất tan không tan nữa
Đun nóng dung dịch
Lọc dung dịch
Nhìn màu sắc
Khí hòa tan nhiều trong nước lạnh hơn nước nóng vì:
Áp suất hơi thấp
Phản ứng hóa học
Độ tan khí giảm theo nhiệt độ
Nước lạnh có độ nhớt thấp
Tại sao khi mở nắp chai nước có ga, khí thoát ra?
Vì áp suất giảm, CO₂ kém tan
Vì nhiệt độ tăng
Vì phản ứng hóa học
Vì nước bay hơi
Khi thêm dung môi mà số mol chất tan không đổi, CM:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bằng 0
Khi cô cạn dung dịch, C%:
Giảm
Tăng
Không đổi
Bằng 0
Trộn 2 dung dịch có C% khác nhau, nồng độ mới:
Bằng trung bình cộng
Bằng tổng chất tan/tổng dung dịch
Bằng dung dịch loãng hơn
Bằng dung dịch đặc hơn
Công thức pha loãng thường dùng:
C₁V₁=C₂V₂
C₁/C₂=V₂/V₁
n=m/M
m=C%×m_dd
Khi tăng lượng chất tan mà giữ nguyên dung môi, C%:
Giảm
Tăng
Không đổi
Về 0
Khi tăng lượng dung môi mà giữ nguyên chất tan, C%:
Giảm
Tăng
Không đổi
Về 0
Muốn tính khối lượng chất tan cần dùng để pha dung dịch:
m_ct=C%×m_dd/100
m_ct=m_dd/C%
m_ct=C%/m_dd
m_ct=C%×100/m_dd
Muốn tính m_dung môi khi biết m_ct và m_dd:
m_dm=m_dd-m_ct
m_dm=m_ct+m_dd
m_dm=m_ct×m_dd
m_dm=m_dd/C%
Khi đun nóng dung dịch bão hòa, có thể hòa tan thêm chất tan vì:
Độ tan tăng
Dung môi bay hơi
Áp suất tăng
Khối lượng giảm
Muốn xác định C% thực tế, cần biết:
m_ct và m_dd
m_dm và C%
CM và M
V và n
