wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 2. Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học

Total questions: 50

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Chất được tạo thành trong phản ứng hóa học được gọi là

a)

chất phản ứng.

b)

sản phẩm.

c)

chất xúc tác.

d)

chất nền.

2.

Phản ứng phân hủy copper (II) hydroxide thành copper (II) oxide và hơi nước thì cần cung cấp năng lượng dưới dạng nhiệt bằng cách đun nóng. Khi ngừng cung cấp nhiệt, phản ứng cũng dừng lại. Vậy phản ứng này được xếp vào loại phản ứng

a)

trao đổi.

b)

thu nhiệt.

c)

tỏa nhiệt.

d)

oxi hóa - khử.

3.

Phản ứng tỏa nhiệt là

a)

phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.

b)

phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.

c)

phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.

d)

phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.

4.

Phản ứng thu nhiệt là

a)

phản ứng có nhiệt độ lớn hơn môi trường xung quanh.

b)

phản ứng có nhiệt độ nhỏ hơn môi trường xung quanh.

c)

phản ứng có nhiệt độ bằng môi trường xung quanh.

d)

phản ứng không có sự thay đổi nhiệt độ.

5.

Chất mới được tạo ra từ phản ứng hóa học so với chất ban đầu như thế nào?

a)

Có tính chất mới, khác biệt chất ban đầu.

b)

Giống hệt chất ban đầu.

c)

Giống một phần chất ban đầu.

d)

Không có sự khác biệt nào cả.

6.

Nước được tạo ra từ nguyên tử của các nguyên tố hóa học nào?

a)

Sodium và Chlorine.

b)

Nitrogen và Carbon.

c)

Helium và Neon.

d)

Hydrogenvà Oxygen.

7.

Than (thành phần chính là carbon) cháy trong không khí tạo thành khí carbon dioxide. Trong quá trình phản ứng, lượng chất nào tăng dần? 

a)
Than (C) tăng dần.
b)

Khí nitơ (N2) tăng dần.

c)

Khí oxygen (O2) tăng dần.

d)

Khí carbon dioxide (CO2) tăng dần.

8.

 Phản ứng hóa học là gì?

a)

Quá trình biến đổi từ chất rắn sang chất khí.

b)

Quá trình biến đổi từ chất khí sang chất lỏng.

c)

Quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác.

d)

Tất cả các ý trên.

9.

Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:

                                   Hydrogen + Oxygen → Nước

Trong quá trình phản ứng, số nguyên tử H và số nguyên tử O có thay đổi không?

a)

Thay đổi theo chiều tăng dần.

b)

Thay đổi theo chiều giảm dần.

c)

Không có sự thay đổi.

d)

H tăng còn O giảm.

10.

Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng ...., lượng sản phẩm ...

a)

tăng dần, giảm dần.

b)

tăng dần, tăng dần.

c)

giảm dần, tăng dần.

d)

 giảm dần, giảm dần.

11.

Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?

a)
Có, phản ứng vẫn tiếp tục diễn ra.
b)
Phản ứng sẽ xảy ra chậm hơn.
c)
Oxygen có thể được tái tạo trong phản ứng.
d)
Không, phản ứng sẽ không xảy ra nữa.
12.

Sulfur đóng vai trò gì trong phản ứng sau: Iron + Sulfur  Iron (II) sulfide?

a)

Chất xúc tác cho phản ứng.

b)

Chất tham gia phản ứng hóa học.

c)

Chất sản phẩm trong phản ứng hóa học.

d)

Làm chất nền cho phản ứng hóa học.

13.

Xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá thạch, được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất và hoạt động nào của con người?

a)
Giao thông vận tải, sản xuất điện, công nghiệp chế biến.
b)

Du lịch, giải trí, thể thao.

c)

Nông nghiệp, trồng trọt, chăn nuôi.

d)

Nghiên cứu khoa học, giáo dục, văn hóa.

14.

Trong phản ứng hóa học, liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào?

a)
Liên kết giữa các nguyên tử không thay đổi.
b)
Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi bằng cách bị phá vỡ và hình thành lại.
c)
Liên kết giữa các nguyên tử chỉ bị phá vỡ mà không hình thành lại.
d)
Liên kết giữa các nguyên tử luôn giữ nguyên trong phản ứng hóa học.
15.

Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là calcium carbonate CaCO3) thành vôi sống (calcium oxide CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng gì?

a)

Phản ứng hóa hơp.

b)

Phản ứng tỏa nhiệt.

c)

Phản ứng thu nhiệt.

d)

Chỉ là biến đổi vật lí.

16.

Khi đốt nến, một phần nến chảy lỏng, một phần nến bị cháy. Cây nến ngắn dần. Vậy phần nến nào đã bị biến đổi thành chất mới?

a)
Phần nến chảy lỏng.
b)
Phần nến chưa được đốt.
c)
Phần nến còn lại trên giá đỡ.
d)
Phần nến bị cháy.
17.

Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh, hỗn hợp thu được có bị nam châm hút không?

a)
Có, hỗn hợp bị nam châm hút.
b)
Không, hỗn hợp không bị nam châm hút.
c)
Không, bột sắt không có từ tính.
d)

Có, nhưng chỉ lưu huỳnh bị nam châm hút.

18.

Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh và để nguội, sản phẩm có bị nam châm hút không?

a)
Không, sản phẩm không bị nam châm hút.
b)
Sản phẩm chỉ bị hút khi ướt.
c)
Có, sản phẩm bị nam châm hút.
d)
Có, sản phẩm bị hút bởi nam châm mạnh.
19.

Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh, có chất mới được tạo thành không? Giải thích.

a)
Không, hỗn hợp vẫn giữ nguyên trạng thái ban đầu.
b)
Có, nhưng không có phản ứng hóa học xảy ra.
c)
Có, chất mới được tạo thành.
d)
Không, chỉ có bột sắt và bột lưu huỳnh.
20.

Phương trình phản ứng dạng chữ của phản ứng cháy của than (carbon) trong không khí là

a)

Carbon + Hydrogen -> Methane.

b)

Carbon + Water -> Glucose.

c)

Carbon + Oxygen -> Carbon dioxide.

d)

Carbon + Nitrogen -> Carbon nitride.

21.

Trong quá trình than (carbon) cháy trong khí oxygen. Lượng chất nào giảm dần? lượng chất nào tăng dần?

a)

Lượng than (carbon) và oxygen giảm dần, lượng carbon dioxide tăng dần.

b)
Lượng carbon dioxide giảm dần, lượng oxygen tăng dần.
c)
Lượng than (carbon) không thay đổi, lượng oxygen giảm dần.
d)
Lượng than (carbon) tăng dần, lượng carbon monoxide giảm dần.
22.

Trong phản ứng giữa oxygen và hydrogen, nếu oxygen hết thì phản ứng có xảy ra nữa không?

a)
Không, phản ứng sẽ không xảy ra nữa.
b)
Có, phản ứng vẫn tiếp tục diễn ra.
c)
Phản ứng sẽ tăng tốc độ khi oxygen hết.
d)
Phản ứng sẽ chuyển sang một dạng khác.
23.

Nhỏ giấm ăn (acetic acid) vào viên đá vôi.(calcium carbonate). Dấu hiệu nào cho biết đã có phản ứng hoá học xảy ra?

a)

Sự thay đổi màu sắc của viên đá vôi.

b)

Nhiệt độ của dung dịch tăng lên.

c)

Viên đá vôi tan không tan trong giấm.

d)

Sự xuất hiện bọt khí, đá vôi tan ra.

24.

Thức ăn được tiêu hoá chuyển thành các chất dinh dưỡng. Phản ứng hoá học giữa chất dinh dưỡng với oxygen cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

a)

Phản ứng toả nhiệt.

b)

Phản ứng hóa học không liên quan đến oxygen.

c)

Phản ứng không tỏa nhiệt.

d)

Phản ứng thu nhiệt.

25.

Quá trình nung đá vôi (thành phần chính là CaCO3) thành vôi sống (CaO) và khí carbon dioxide (CO2) cần cung cấp năng lượng (dạng nhiệt). Đây là phản ứng toả nhiệt hay thu nhiệt?

a)

Phản ứng không cần năng lượng.

b)

Phản ứng toả nhiệt.

c)

Phản ứng thu nhiệt.

d)

Phản ứng vừa tỏa nhiệt, vừa thu nhiệt.

26.

Vì sao than, xăng, dầu, … được gọi là nhiên liệu hoá thạch?

a)
Chúng là các loại thực phẩm được chế biến từ thực vật.
b)
Chúng được tạo ra từ các khoáng chất trong lòng đất.
c)
Chúng được gọi là nhiên liệu hoá thạch vì chúng được hình thành từ các chất hữu cơ qua hàng triệu năm.
d)
Chúng là sản phẩm của quá trình phân hủy tự nhiên trong nước.
27.

Vì sao sự lạm dụng nguồn năng lượng hóa thạch lại góp phần gia tăng sự biến đổi khí hậu toàn cầu hiện nay?

a)
Lạm dụng năng lượng hóa thạch làm gia tăng khí nhà kính, dẫn đến biến đổi khí hậu.
b)
Sự biến đổi khí hậu không liên quan đến năng lượng hóa thạch.
c)
Lạm dụng năng lượng hóa thạch giúp giảm ô nhiễm không khí.
d)
Năng lượng hóa thạch là nguồn năng lượng tái tạo.
28.

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh hưởng đến môi trường như thế nào?

a)
Các nguồn nhiên liệu hoá thạch là vô tận.
b)
Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch không ảnh hưởng đến môi trường.
c)

Nhiên liệu hoá thạch chỉ góp phần ảnh hưởng tích cực đến môi trường.

d)
Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô tận và việc đốt cháy chúng ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường.
29.

Hãy nêu ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.

a)
Lắp đặt tấm pin mặt trời và trang trại gió để sản xuất điện.
b)
Xây dựng nhà máy điện hạt nhân.
c)
Sử dụng than đá để sản xuất điện.
d)
Tăng cường khai thác dầu mỏ.
30.

Xăng sinh học E5; E10 … là gì?

a)
Xăng sinh học E5 là xăng pha 5% ethanol, E10 là xăng pha 10% ethanol.
b)
Xăng sinh học E5 là xăng hoàn toàn không có ethanol.
c)
Xăng sinh học E5 là xăng pha 15% ethanol.
d)
E10 là xăng pha 5% ethanol và E5 là xăng pha 10% ethanol.
31.

Hiệu ứng nhà kính gây nên những sự biến đổi lớn cho Trái Đất, trong đó, một điều đáng lo ngại chính là hiện tượng băng tan ở cả 2 cực (Bắc cực và Nam cực). Hiện tượng này xảy ra có phải là sự biến đổi vật lí không?

a)

Không, hiện tượng băng tan không phải là sự biến đổi vật lí.

b)

Có, hiện tượng băng tan là sự biến đổi vật lí.

c)
Có, hiện tượng băng tan là sự biến đổi sinh học.
d)
Không, hiện tượng băng tan là sự biến đổi hóa học.
32.

Dưới tác dụng của chất diệp lục trong lá cây xanh và ánh sáng mặt trời, khí carbon dioxide và hơi nước phản ứng với nhau tạo thành đường glucose và khí oxygen. Phương trình biểu diễn quá trình quang hợp của cây xanh là

a)

b)

c)

d)

33.

Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

Trước phản ứng có các chất nào, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

a)

Methane (CH4) và oxygen (O2) , C liên kết với H và O liên kết với O.

b)

Carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) , C liên kết với H và O liên kết với O.

c)

Carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) , C liên kết với O và O liên kết với H.

d)

Methane (CH4) và oxygen (O2) , C liên kết với O và O liên kết với H.

34.

Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

Sau phản ứng có các chất nào được tạo thành, những nguyên tử nào liên kết với nhau?

a)

Carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) ; C liên kết với H và O liên kết với H.

b)

Methane (CH4) và nước (H2O) ; C liên kết với O và O liên kết với H.

c)

Carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) ; C liên kết với O và O liên kết với H.

d)


Methane (CH4) và oxygen (O2) ; C liên kết với H và O liên kết với O.


35.

Đốt cháy khí methane (CH4) trong không khí (phản ứng với oxygen) thu được carbon dioxide (CO2) và nước (H2O) theo sơ đồ sau:

So sánh số nguyên tử C, H, O trước và sau phản ứng.

a)

Trước và sau phản ứng đều có 1C, 4H, 2O.

b)

Trước và sau phản ứng đều có 1C, 3H, 2O.

c)

Trước và sau phản ứng đều có 2C, 4H, 2O.

d)

Trước và sau phản ứng đều có 1C, 4H, O.

36.

Hãy cho biết phản ứng tỏa nhiệt hay phản ứng thu nhiệt trong mỗi trường hợp sau:

(a) Ngọn nến đang cháy.

(b) Hòa tan viên vitamin C sủi vào nước.

(c) Phân hủy đường tạo thành than và nước.

(d) Cồn cháy trong không khí.

a)
(a) Thu nhiệt, (b) Tỏa nhiệt, (c) Thu nhiệt, (d) Thu nhiệt
b)
(a) Tỏa nhiệt, (b) Tỏa nhiệt, (c) Tỏa nhiệt, (d) Thu nhiệt
c)

(a), (d) Tỏa nhiệt, (b), (c) Thu nhiệt.

d)
(a) Thu nhiệt, (b) Thu nhiệt, (c) Tỏa nhiệt, (d) Tỏa nhiệt
37.

Phản ứng hóa học là

a)

Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.

b)

Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.

c)

Sự trao đổi của hai hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.

d)

Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.

38.

Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó

a)

các chất sản phẩm thu nhiệt từ môi trường.

b)

chất phản ứng thu nhiệt từ môi trường.

c)

hỗn hợp phản ứng truyền nhiệt cho môi trường.

d)

chất phản ứng truyền nhiệt cho sản phẩm.

39.

Sản phẩm của phản ứng: natri (sodium) + oxygen → sodium oxide là

a)

sodium peroxide (Na2O2).

b)

sodium oxide (Na2O).

c)

sodium hydroxide (NaOH).

d)

sodium sulfate (Na2SO4).

40.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống : Phản ứng xảy ra được khi các chất tham gia……….. với nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác,…

a)

liên kết.

b)

kết hợp.

c)

tách rời.

d)

tiếp xúc.

41.

Câu 1: Phản ứng thu nhiệt là phản ứng trong đó

a)
năng lượng được hấp thụ từ môi trường.
b)
năng lượng được tạo ra từ phản ứng.
c)
năng lượng không thay đổi trong phản ứng.
d)
năng lượng được giải phóng ra môi trường.
42.

Trước và sau một phản ứng hóa học, yếu tố nào sau đây thay đổi?

a)

Khối lượng của các nguyên tử.

b)

Số lượng nguyên tử trong phản ứng.

c)

Thành phần các nguyên tố.

d)

Liên kết giữa các nguyên tử.

43.

Hiện tượng thiên nhiên sau đây xảy ra phản ứng hóa học?

a)

Khi mưa giông thường có sấm sét.

b)

Sáng sớm, khi mặt trời mọc sương mù tan dần.

c)

Nạn cháy rừng tạo khói đen dày đặc, gây ô nhiễm môi trường.

d)

Hơi nước trong các đám mây ngưng tụ và rơi xuống tạo ra mưa.

44.

Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

a)

Phản ứng nung đá vôi CaCO3.

b)

Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước.

c)

Phản ứng đốt cháy khí gas.

d)

Phản ứng phân hủy đường.

45.

Cho bột kẽm (zinc) vào dung dịch hydrochloric acid thấy có nhiều bọt khí thoát ra, tạo thành dung dịch zinc chloride và khí hydrogen. Dấu hiệu hiệu chứng tỏ phản ứng đã xảy ra?

a)

Lượng dung dịch muối

zinc chloride tăng dần.

b)

Lượng hydrochloric acid giảm dần.

c)

Hiện tượng sủi bọt khí và kẽm (zinc) tan dần.

d)

Sự tạo thành chất không tan trong acid.

46.

Quá trình nào sau đây xảy ra sự biến đổi hoá học?

a)

Trứng gà để lâu ngày bị hỏng, có mùi khó chịu.

b)

Dây tóc bóng trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi có dòng điện chạy qua.

c)

Nhỏ vài giọt mực vào cốc nước và khuấy đều thấy mực loang ra cả cốc nước.

d)

Khi mở nút chai nước giải khát loại có ga thấy bọt sủi lên.

47.

Quá trình sản xuất vôi sống (CaO) từ đá vôi (thành phần chính là CaCO3) gồm hai công đoạn:

- Công đoạn 1: nghiền đá vôi thành nhiều viên nhỏ.

- Công đoạn 2: các viên đá vôi nhỏ được cho vào lò nung nóng để thu được vôi sống và thoát ra khí CO2

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong quá trình sản xuất vôi chỉ xảy ra sự biến đổi hoá học.

b)

Quá trình xảy ra ở công đoạn 2 là sự biến đổi hoá học.

c)

Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra là có khí CO2

d)

Phương trình chữ của phản ứng nung vôi

48.

Các loại đèn dùng để thắp sáng thường được sử dụng hiện nay như: đèn led; đèn dầu, đèn năng lượng mặt trời, đèn neon, đèn sợi đốt ... loại đèn nào kể trên tiết kiệm năng lượng nhất và không gây ô nhiễm môi trường?

a)

Đèn Led, đèn năng lượng mặt trời.

b)

Đèn dầu, đèn sợi đốt.

c)

Đèn neon, đèn dầu.

d)

Đèn sợi đốt, đèn năng lượng mặt trời.

49.

Vì sao nhiên liệu hydrogen được gọi là nguồn năng lượng tương lai có con người?

a)
Nhiên liệu hydrogen không thể tái tạo và rất khó sản xuất.
b)
Nhiên liệu hydrogen gây ô nhiễm môi trường nhiều hơn than nhiên liệu hóa thạch.
c)
Nhiên liệu hydrogen chỉ có thể sử dụng trong ngành hàng không.
d)
Nhiên liệu hydrogen là nguồn năng lượng tương lai vì tính tái tạo và không phát thải khí nhà kính.
50.

Thành phần chính của khí thải từ các động cơ đốt trong, nhà máy sản xuất là

a)

Oxygene (O2), hydrogen (H2), và metan (CH4).

b)

Carbon dioxide (CO2), carbon monoxide (CO), oxide của nitrogen (NOx), và các hạt bụi.

c)

Amoniac (NH3), sulfur dioxide (SO2), và ozone (O3).

d)

Nitrogen (N2), argon (Ar), và hơi nước (H2O).