wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm Vật lý - Nhiệt động lực học

Total questions: 79

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử?

a)

Vật chất được cấu tạo từ một số lượng rất lớn các phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động nhiệt không ngừng.

c)

Các phân tử chuyển động nhiệt càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

d)

Giữa các phân tử chỉ có lực tương tác hút.

2.

Câu nào dưới đây là không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở bề mặt chất lỏng.

b)

Quá trình chuyển ngược lại từ thể khí sang thể lỏng là sự ngưng tụ.

c)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

d)

Sự bay hơi của chất lỏng xảy ra ở nhiệt độ bất kì.

3.

Công thức tính nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy một lượng chất rắn là gì?

a)

Q = λ · m.

b)

Q = λ / m.

c)

Q = λ² / m.

d)

Q = λ · m².

4.

Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của khối chất lỏng là L. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ sôi là

a)

Q = m²L.

b)

Q = mL.

c)

Q = L/m.

d)

mL².

5.

Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là

a)

T(K) = t(°C) / 273,15.

b)

t(°C) = T(K) - 273,15.

c)

t(°C) = T(K) / 273,15.

d)

t(°C) = 273,15 - T(K).

6.

Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang nhiệt độ Kelvin là

a)

0 K và 100 K.

b)

273 K và 373 K.

c)

73 K và 32 K.

d)

32 K và 212 K.

7.

Cho biết mối liên hệ giữa thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Fahrenheit là T(°F) = 1,8t(°C) + 32. Một vật có nhiệt độ theo thang Celsius là 52°C. Nhiệt độ của vật theo thang Fahrenheit là

a)

125,6°F.

b)

152,6°F.

c)

126,5°F.

d)

162,5°F.

8.

Nội năng của một vật

a)

là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

không phụ thuộc vào nhiệt độ của vật, chỉ phụ thuộc vào thể tích của vật.

c)

không phụ thuộc vào thể tích của vật, chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

d)

phụ thuộc cả thể tích và nhiệt độ của vật.

9.

Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là

a)

K.

b)

J.

c)

J / kg·K.

d)

J · kg / K.

10.

Biểu thức nào sau đây mô tả định luật 1 của nhiệt động lực học?

a)

U = A + QU\ =\ A\ +\ Q

b)

U= A  QU=\ A\ -\ Q

c)

ΔU = A + Q\Delta U\ =\ A\ +\ Q

d)

ΔU= A  Q\Delta U=\ A\ -\ Q

11.

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (4) và (5) là

a)

Biến thế nguồn và cân điện tử.

b)

Nhiệt lượng kế và cân điện tử.

c)

Cân điện tử và nhiệt lượng kế.

d)

Nhiệt kế và cân điện tử.

12.

Đồ thị ở Hình 1.1 biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một miếng kim loại theo khối lượng kim loại đó. Biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt, chì, bạc, thiếc lần lượt là 2,77.105J/kg2,77.10^5 J/kg ; 0,25.105J/kg0,25.10^5 J/kg , 1,05.105J/kg1,05.10^5 J/kg ; 6,1.105J/kg6,1.10^5 J/kg . Dựa vào đồ thị, hãy cho biết đây là kim loại gì?

a)

Sắt

b)

Bạc

c)

Chì

d)

Thiếc

13.

Hình bên dưới là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước khi được đun nóng và để nguội. Thời gian xảy ra sự sôi là bao lâu?

a)

2 phút.

b)

4 phút.

c)

6 phút.

d)

8 phút.

14.

Nhiệt lượng của một vật đồng chất thu vào là 6900J làm nhiệt độ của vật tăng thêm 50°C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Biết khối lượng của vật là 300g, nhiệt dung riêng của chất làm vật là

a)

460 J/kg.K.

b)

1150 J/kg.K.

c)

71,2 J/kg.K.

d)

41,4 J/kg.K.

15.

Truyền cho khối khí trong xilanh nhiệt lượng 700J, khối khí nở ra và sinh một công 400J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

a)

ΔU = 30J.

b)

ΔU = 170J.

c)

ΔU = 100J.

d)

ΔU = -30J.

16.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 4. 10510^5 J/kg, của chì là 0,25. 10510^5 J/kg. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg nhôm ở nhiệt độ nóng chảy có thể làm nóng chảy được bao nhiêu kilôgam chì?

a)

1,6 kg.

b)

1 kg.

c)

16 kg.

d)

160 kg.

17.

Một xô có chứa M = 6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K4200J/kg.K ; nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg3,4.10^5 J/kg . Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước đá còn lại ở thời điểm phút thứ 25 bằng bao nhiêu?

a)

5,54 kg.

b)

0,63 kg.

c)

0,54 kg.

d)

1,26 kg.

18.

Giả thiết rằng rượu ethylic có nhiệt hoá hơi riêng là  và khối lượng riêng là  lít. Nhiệt lượng cần thiết để 10 lít rượu ethylic hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi là:

a)

7,2.103J.

b)

1,125.105J.

c)

7,2.106J.

d)

9.107J.

19.

Khẳng định nào sau đây không đúng với mô hình động học phân tử cấu tạo chất?

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.

b)

Các phân tử chuyển động không ngừng.

c)

Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.

d)

Giữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.

20.

Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất. Ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C), chất nào ở thể rắn?

a)

(2), (1), (4), (3)

b)

(1), (2), (6)

c)

(1), (3), (5)

d)

(1), (2), (3)

21.

Trong các đặc điểm bay hơi sau đây, đặc điểm nào không phải là của sự sôi?

a)

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định của chất lỏng.

b)

Xảy ra ở cả trong lòng lẫn mặt thoáng của chất lỏng.

c)

Xảy ra ở bất kì nhiệt độ nào.

d)

Trong suốt quá trình diễn ra hiện tượng này, nhiệt độ của chất lỏng không thay đổi.

22.

Điều nào sau đây là sai khi nói về nội năng?

a)

Nội năng của một vật là dạng năng lượng bao gồm tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

b)

Đơn vị của nội năng là Jun (J).

c)

Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.

d)

Nội năng không thể biến đổi được.

23.

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

a)

Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

c)

Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.

d)

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

24.

Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU = A + Q phải thỏa mãn

a)

Q < 0 và A > 0.

b)

Q > 0 và A > 0.

c)

Q < 0 và A < 0.

d)

Q > 0 và A < 0.

25.

Cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xi lanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 6,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xi lanh có độ lớn là 20,0 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1,0 cm². Coi pít-tông chuyển động thẳng đều.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là

a)

0,3 J.

b)

1,2 J.

c)

2,7 J.

d)

-2,7 J.

26.

Mỗi độ chia (1°C) trong thang Celsius bằng X của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). X là

a)

1273,16\frac{1}{273,16}

b)

1100\frac{1}{100}

c)

1,0

d)

1273,15\frac{1}{273,15}

27.

Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

a)

1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

b)

1 m³ chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

c)

1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

d)

1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1°C).

28.

Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt không lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác.

a)

“nhiệt độ sôi lớn”, “áp suất”.

b)

“nhiệt độ sôi lớn”, “nhiệt độ”.

c)

“nhiệt dung riêng lớn”, “nhiệt độ”.

d)

“nhiệt dung riêng lớn”, “áp suất”.

29.

Tính nhiệt lượng tỏa ra khi 1 miếng sắt có khối lượng 2 kg ở nhiệt độ 500°C hạ xuống còn 40°C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K.

a)

219880 J.

b)

439760 J.

c)

879520 J.

d)

109940 J.

30.

Người ta thả một miếng đồng có khối lượng m₁ = 0,2 kg đã được đốt nóng đến nhiệt độ t₁ vào một nhiệt lượng kế chứa m₂ = 0,28 kg nước ở nhiệt độ t₂ = 20°C. Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là t₃ = 80°C. Biết nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là c₁ = 400 J/(kg.K), c₂ = 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và với môi trường. Nhiệt độ ban đầu t₁ của đồng là

a)

926°C.

b)

962°C.

c)

530°C.

d)

503°C.

31.

Cho 20 g chất rắn ở nhiệt độ 70°C vào 100 g chất lỏng ở 20°C. Cân bằng nhiệt đạt được ở 30°C. Nhiệt dung riêng của chất rắn

a)

tương đương với nhiệt dung riêng chất lỏng.

b)

nhỏ hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

c)

lớn hơn nhiệt dung riêng chất lỏng.

d)

không thể so sánh được với vật liệu ở thể khác.

32.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho vật khi vật bắt đầu nóng chảy tới khi vật nóng chảy hoàn toàn phụ thuộc vào

a)

khối lượng của vật và tính chất của chất làm vật.

b)

tính chất của chất làm vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.

c)

khối lượng của vật và nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật.

d)

nhiệt độ nóng chảy của chất làm vật và thời gian cung cấp năng lượng nhiệt cho vật.

33.

Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4105 J/kg\lambda = 3,4 \cdot 10^5 \text{ J/kg} . Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy 100 g nước đá ở 0 °C bằng

a)

0,34.103 J.

b)

340.105 J.

c)

34.107 J.

d)

34.103 J.

34.

Theo mô hình động học phân tử chất khí, áp suất của một lượng khí nhất định đựng trong một bình kín giảm là do

a)

tốc độ trung bình của các phân tử khí giảm.

b)

các phân tử khí va chạm với thành bình ít thường xuyên hơn.

c)

nhiệt độ của chất khí giảm.

d)

Không có nhận định nào đúng.

35.

Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng của vật là

a)

J/kg

b)

kg/J

c)

J/kg K

d)

kg/J K

36.

Nhiệt dung riêng c của một chất là nhiệt lượng cần thiết để

a)

1 phân tử chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

b)

1 m³ chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

c)

1 kg chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

d)

1 mol chất đó tăng thêm 1 K (hoặc 1 °C).

37.

Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là

a)

nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn.

b)

nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

c)

nhiệt lượng cần thiết để 1 g chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ phòng.

d)

nhiệt lượng cần thiết để một mẫu chất lỏng đó hoá hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.

38.

Xác định lượng nhiệt Q cần cung cấp để làm nóng chảy cục nước đá khối lượng 300 g và đang có nhiệt độ -15°C. Cho biết nước đá có nhiệt nóng chảy riêng là 3,4105J/kg3,4 \cdot 10^5 J/kg và nhiệt dung riêng là 2,09103J/kg.K2,09 \cdot 10^3 J/kg.K .

a)

Q ≈ 120 kJ.

b)

Q ≈ 1530,6 kJ.

c)

Q ≈ 111,4 kJ.

d)

Q ≈ 9,4 kJ.

39.

Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước:

Hãy cho biết dụng cụ số (2) là

a)

Biến thế nguồn.

b)

Oát kế.

c)

Nhiệt lượng kế.

d)

Nhiệt kế điện tử.

40.

Vật ở thể rắn có

a)

thể tích và hình dạng riêng, rất khó nén.

b)

thể tích và hình dạng riêng, dễ nén.

c)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, rất khó nén.

d)

thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng, dễ nén.

41.

Một lượng khí trong túi nylon kín được làm lạnh. Điều gì xảy ra với các phân tử khí lúc này?

a)

Chúng chuyển động nhanh hơn và ở gần nhau hơn.

b)

Chúng chuyển động nhanh hơn và ở xa nhau hơn.

c)

Chúng chuyển động chậm hơn và ở gần nhau hơn.

d)

Chúng chuyển động chậm hơn và ở xa nhau hơn.

42.

Hình bên là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian nào thì xảy ra quá trình nóng chảy của vật rắn đó?

a)

từ thời gian t₁ đến t₂.

b)

từ thời gian t₀ đến t₁.

c)

từ thời gian t₂ đến t₁.

d)

từ thời gian t₀ đến t₁.

43.

Trong quá trình nào sau đây, độ biến thiên nội năng của một khối khí bằng nhiệt lượng mà khối khí nhận được?

a)

Đun nóng khối khí trong một bình kín.

b)

Làm lạnh khối khí trong một bình kín.

c)

Khối khí trong một xilanh bị đun nóng và dãn nở làm đẩy pit-tông ra ngoài.

d)

Khối khí trong một xilanh bị pit-tông nén lại và nhiệt độ tăng lên.

44.

Trong một quá trình, một khối khí được truyền nhiệt lượng 90 kJ, đồng thời nó thực hiện một công 30 kJ. Nội năng của khối khí biến thiên như thế nào?

a)

Tăng 120 kJ.

b)

Tăng 60 kJ.

c)

Giảm 120 kJ.

d)

Giảm 60 kJ.

45.

Độ không tuyệt đối (0 K) là nhiệt độ mà ở đó tất cả các vật có nội năng

a)

lớn nhất

b)

tối thiểu

c)

bằng nhau

d)

bằng không

46.

Một người mở nút chai rượu vang bằng cách làm nóng không khí ở cổ chai. Người đó dùng bật lửa hơ phần cổ chai rượu trong vòng vài phút thì nút rượu vang bị bật ra khỏi cổ chai. Kết luận nào sau đây đúng về không khí trong cổ chai rượu vang khi chưa bật nút ra?

a)

Nhiệt độ tăng, động năng phân tử khí giảm dần đến nội năng tăng.

b)

Nhiệt độ tăng, động năng phân tử khí tăng dần đến nội năng tăng.

c)

Nội năng của khí tăng là do thế năng phân tử khí tăng.

d)

Nội năng của khí giảm là do động năng phân tử khí tăng.

47.

Một lượng nước ban đầu có nhiệt độ là 20 °C. Cung cấp năng lượng nhiệt cho lượng nước này làm nhiệt độ của nó tăng thêm 50 °C. Độ thay đổi nhiệt độ của lượng nước tính theo thang Kelvin là

a)

50 K.

b)

323 K.

c)

30 K.

d)

303 K.

48.

Cho nhiệt độ của nước tinh khiết đóng băng đang tan chảy là 0°C = 273 K. Mối liên hệ giữa nhiệt độ theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ theo thang nhiệt độ Kelvin là

a)

T(K) = (°C)/273.

b)

t(°C) = T(K) - 273.

c)

t(°C) = T(K)/273.

d)

t(°C) = 273 + T(K).

49.

Một người cọ xát một miếng sắt có khối lượng 0,20 kg trên một sàn nhà. Sau một thời gian miếng sắt nóng thêm 10 K. Giả sử rằng 40,0% công người này đã thực hiện được dùng làm nóng miếng sắt. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 0,460 kJ/(kg.K). Tính công mà người này đã thực hiện (theo đơn vị kJ).

a)

36,8 kJ.

b)

0,023 kJ.

c)

2,3 kJ.

d)

0,368 kJ.

50.

Một ấm nhôm chứa 2 lít nước ở 20 °C. Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m³ và nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước nước tăng thêm 1 °C là c = 4 200 J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt qua ấm. Nhiệt lượng cần cung cấp cho nước trong ấm tăng nhiệt độ đến 95 °C là

a)

168 kJ.

b)

315 kJ.

c)

630 kJ.

d)

798 kJ.

51.

Một học sinh thêm 37 g nước đá ở 0 °C vào 100 g nước ở 30 °C đang được đựng trong một bình cách nhiệt. Nhiệt độ cuối cùng của nước và nước đá đã tan hết là 0 °C. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bao nhiêu?

a)

215 kJ/kg.

b)

341 kJ/kg.

c)

4 7 kJ/kg.

d)

17,3 kJ/kg.

52.

Một máy nước nóng trực tiếp nhận nước vào ở 17 °C. Máy cấp công suất nhiệt 6 kW để làm nóng nước lên đến 37 °C. Nhiệt dung riêng của nước là 4 180 J/kg.K. Khối lượng nước nóng ở 37 °C mà máy cung cấp trong mỗi giây xấp xỉ bao nhiêu?

a)

0,035 kg.

b)

0,072 kg.

c)

0,040 kg.

d)

0,084 kg.

53.

Xác định xem mỗi nhận xét sau là đúng hay sai cho các phát biểu dưới đây

a)

Nhiệt độ là số đo độ “nóng” hay “lạnh” của một vật.

b)

Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.

c)

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng ngày ở Việt Nam là Fahrenheit.

d)

Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Celsius.

54.

Khi tiến hành đun một khối nước đá, một học sinh ghi lại được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian (từ lúc bắt đầu đun t = 0) như hình dưới đây.

a)

Đồ thị hình bên mô tả quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và từ thể lỏng sang thể khí của chất.

b)

Trên đoạn OA, khối nước đá không tăng nhiệt độ vì vậy nó không nhận nhiệt lượng từ nguồn nhiệt đun nước.

c)

Trên đoạn AB, xảy ra quá trình tan chảy của nước đá.

d)

Trên đoạn BC là giai đoạn nước đang sôi.

55.

Đốt nóng khối khí trong xi lanh đặt nằm ngang bằng ngọn lửa đèn cồn như hình vẽ. Khí giãn nở đẩy pít - tông từ vị trí (1) đến vị trí (2).

a)

Khối khí trong xi lanh nhận nhiệt lượng Q (Q > 0).

b)

Khí dãn nở và nhận công A (A > 0).

c)

Nội năng của khối khí khi pít-tông ở vị trí (2) là ΔU = A + Q.

d)

Khi khối khí trong xi lanh nhận được một nhiệt lượng 150 J thì khối khí giãn nở làm thể tích tăng từ 20 cm3 đến 30 cm3, biết rằng áp suất của khối khí trong xilanh không đổi và bằng 5.105 Pa. Nội năng của khối khí trong quá trình này tăng 145 J.

56.

Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 60:40, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 55 g. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc là 0,61105J/kg0,61·10^5 J/kg , của chì là 0,25105J/kg0,25·10^5 J/kg .

a)

Khối lượng của thiếc và của chì trong mỏ hàn là 33 g và 22 g.

b)

Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là 24,67 kJ.

c)

Nhiệt nóng chảy riêng của dây thiếc hàn là .

d)

Nhiệt lượng cần cung cấp cho phần thiếc nóng chảy gấp 1,5 lần phần chì.

57.

Một hệ làm nóng nước bằng năng lượng mặt trời có hiệu suất chuyển đổi 25%; cường độ bức xạ mặt trời lên bộ thu nhiệt là 1000 W/m2; diện tích bộ thu là 4,00 m2. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K).

a)

Công suất bức xạ chiếu lên bộ thu nhiệt là 4 200 W.

b)

Trong 1,00 h, năng lượng mặt trời chiếu lên bộ thu nhiệt là 14,4 MJ.

c)

Trong 1,00 h, phần năng lượng chuyển thành năng lượng nhiệt là 36,0 MJ.

d)

Nếu hệ thống đó, làm nóng 30,0 kg nước thì trong khoảng thời gian 1,00 giờ nhiệt độ của nước tăng thêm 28,6 °C.

58.

Bộ thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước được cho như hình vẽ dưới đây.
(1) Biến thế nguồn

(2) Oát kế có tích hợp chức năng đo thời gian.

(3) Nhiệt kế điện tử.

(4) Nhiệt lượng kế kèm dây điện trở

(5) Cân điện tử.

Các dây nối.

a)

Với bộ dụng cụ trên, ta có thể xác định được các đại lượng: khối lượng nước, nhiệt lượng nước thu vào, công suất của nguồn điện, thời gian đo, nhiệt độ của nước.

b)

Với phương án đo nhiệt dung riêng ở bộ thí nghiệm trên, ta cần đo khối lượng nước và nhiệt lượng cung cấp làm nóng nước.

c)

Nhiệt lượng nước thu được trong nhiệt lượng kế (4) được xác định bằng cách tính điện năng đã cung cấp cho dây điện trở nhiệt.

d)

Nhiệt lượng nước thu được đọc trực tiếp trên Oát kế.

59.

Người ta đun nóng khối khí trong xi lanh như hình bên. Khí dãn nở đẩy pít-tông làm thể tích khí tăng lên. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt ra môi trường xung quanh.

a)

Nội năng của khối khí bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử khí.

b)

Quá trình thay đổi nội năng: ∆U = Q + A; A<0: khối khí thực hiện công; Q>0: khối khí nhận nhiệt.

c)

Quá trình thay đổi nội năng: ∆U = Q - A; A<0: khối khí thực hiện công; Q>0: khối khí nhận nhiệt.

d)

Nếu nhiệt lượng truyền cho khối khí bằng 550 J và khối khí thực hiện công bằng 150 J thì nội năng của khối khí giảm đi 400 J.

60.

Trong thang nhiệt độ và nhiệt độ. Độ trên lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm của nơi đó là bao nhiêu K?

a)

Cho nước đá tinh khiết ở điều kiện chuẩn và nước ở 20 oC thì năng lượng nhiệt được truyền từ nước đá sang nước.

b)

Mỗi độ chia (10C) trong thang Celsius bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn).

c)

Mỗi độ chia (1 K) trong thang Kelvin bằng của khoảng cách giữa nhiệt độ không tuyệt đối và nhiệt độ mà nước tinh khiết đóng băng.

d)

Một nơi có nhiệt độ ban ngày là 31°C và vào ban đêm có nhiệt độ là 25°C. Độ trên lệch nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm của nơi đó là 6K.

61.

Để xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, có thể tiến hành thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình dưới đây. Dòng điện làm nóng dây điện trở trong một nhiệt lượng kế và làm nước đá nóng chảy. Lượng nước thu được sau khi toàn bộ nước đá nóng chảy được đem đi cân thì thấy nó có khối lượng 15 g. Công suất điện tiêu thụ được xác định bằng oát kế là 24 W. Thời gian đun được xác định bằng đồng hồ là 180 s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.

a)

[0] Ở áp suất tiêu chuẩn, nước đá tinh khiết nóng chảy ở nhiệt độ 0 °C.

b)

[0] Trong quá trình nóng chảy, nhiệt độ của nước tăng.

c)

Nhiệt lượng nước đá nhận được từ dây điện trở là 4 320 J.

d)

[2] Nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá đo được là 3,3.105 J/kg

62.

Một học sinh đã làm thí nghiệm như sau:

Cho 1 lít nước (coi là 1 kg nước) ở 10 °C vào ấm rồi đặt lên bếp điện để đun. Theo thời gian đun, học sinh đó ghi được các số liệu sau đây:

– Để đun nóng nước từ 10 °C đến 100 °C cần 18 phút.

– Để cho 200 g nước trong ấm hoá hơi khi sôi cần 23 phút.

Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103 J/kg.K.

a)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 lít nước từ 10 °C lên đến 100 °C là 376,2 kJ.

b)

[2] Công suất của bếp điện là 1045 W.

c)

[3] Nhiệt lượng cần cung cấp để hoá hơi 200 g nước ở nhiệt độ sôi là 1442,1 kJ.

d)

[4] Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100 °C là 2403500 J/kg.

63.

Tính nhiệt lượng  (theo đơn vị kJ) cần cung cấp để làm nóng chảy  nước đá ở  Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là

(a)  

64.

Một xô có chứa M=6,8 kg hỗn hợp nước và nước đá ở trong phòng. Sự thay đổi của nhiệt độ của hỗn hợp theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị hình bên. Lấy gần đúng nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là  Cho rằng sự hấp thụ nhiệt từ môi trường là đều. Khối lượng nước ban đầu trong xô là bao nhiêu kg?

(a)  

65.

Bạn A muốn đun sôi  nước bằng bếp gas. Do sơ suất nên bạn quên không tắt bếp khi nước sôi. Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là . Tính nhiệt lượng đã làm hoá hơi 1 lít nước trong ấm do sơ suất đó theo đơn vị kJ.

(a)  

66.

Một khối khí được cung cấp nhiệt lượng 4,98 kJ, khí giãn nở làm tăng thể tích một lượng .Trong quá trình này, nội năng của khối khí tăng 1,23 kJ nhưng áp suất của khối khí không đổi và bằng . Giá trị của  là bao nhiêu ?

(a)  

67.

Một loại thiếc hàn là hỗn hợp của thiếc và chì, có phần trăm khối lượng thiếc 65% và khối lượng chì là 35%. Biết nhiệt nóng chảy riêng của thiếc và chì lần lượt là  và . Nhiệt lượng cung cấp để làm nóng chảy hết cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng chảy là . Khối lượng cuộn dây thiếc hàn là bao nhiêu gam?

(a)  

68.

[Hình 4.1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của nước trong nhiệt lượng kế]

Hãy tính nhiệt dung riêng của nước ra đơn vị J/kg.K.

Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Đồ thị thực nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như Hình 4.1.

(a)  

69.

Khi truyền nhiệt lượng 3 000 J cho một khối khí trong một xilanh hình trụ thì khối khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khí tăng thêm 0,005 m3. Giả sử áp suất khối khí trong bình không đổi và bằng 2,4.105 Pa. Độ biến thiên nội năng của khối khí bằng bao nhiêu J?

(a)  

70.

Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ (theo thang nhiệt độ Celcius, lấy phần nguyên) của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg.K), của nước là 4 200 J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.

(a)  

71.

Trong một thí nghiệm, người ta thả rơi một mảnh thép từ độ cao 5,00.102 m, khi tới mặt đất nó có tốc độ 50,0 m/s. Cho biết nhiệt dung riêng của thép c = 0,460 kJ/kg.K và lấy g = 9,81 m/s2. Mảnh thép đã nóng thêm bao nhiêu độ (K) khi chạm đất, nếu cho rằng toàn bộ công cản của không khí chỉ dùng để làm nóng mảnh thép? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).

(a)  

72.

[Cho đồ thị thực nghiệm quan hệ giữa khối lượng và thời gian của quá trình hóa hơi của nước ở nhiệt độ sôi (áp suất tiêu chuẩn) theo phương án đo ở SGK Vật Lí 12 (kết nối tri thức với cuộc sống)]

 

Từ đồ thị, nếu xác định = 700 s, = 200 s; mP = 0,1188 kg; mQ = 0,1154 kg, công suất trung bình là 15,21 W, ta tính được nhiệt hóa hơi riêng là x.106 J/kg. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy).

(a)  

73.

Có hai bình cách nhiệt, bình thứ nhất chứa 3 kg nước ở nhiệt độ 70 oC và bình thứ hai chứa 2 kg nước ở nhiệt độ 10 oC. Rót một lượng nước có khối lượng m từ bình thứ hai sang bình thứ nhất. Sau khi có sự cân bằng nhiệt, người ta lại rót một lượng nước có khối lượng đúng bằng m từ bình thứ nhất sang bình thứ hai để nhiệt độ của bình thứ hai sau khi cân bằng là 15oC. Tìm nhiệt độ cân bằng theo đơn vị oC của bình thứ nhất trong lần rót đầu tiên. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên)

(a)  

74.

Cho nhiệt độ sôi của nước tinh khiết là 100oC tương ứng với 373K và Thang đo Kelvin và thang đo Celsius có độ chênh lệch nhiệt độ giống nhau. Một vật có nhiệt độ là 319K thì bằng bao nhiêu độ Celsius (oC)?

(a)  

75.

Nếu thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh thì khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 30 J. Độ thay đổi nội năng của khí trong xilanh bằng bao nhiêu J?

(a)  

76.

[Hình bên là bố trí thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Dùng dây đun công suất 25 W làm nóng nước trong một cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước. Dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau]

Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L của nước là x.106 J/kg. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

(a)  

77.

Cung cấp nhiệt lượng 3 J cho một khối khí dụng trong một xilanh kín đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pít-tông dịch chuyển một đoạn 8 cm. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh có độ lớn là 20 N, coi pit-tông chuyển động thẳng đều. Độ biến thiên nội năng của khối khí đó bằng bao nhiêu J?

(a)  

78.

Một viên đạn chì bay với tốc độ là 357 m/s, nó va chạm vào vật cản cứng thì nóng chảy hoàn toàn. Cho rằng 80,0% động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là c = 130 J/(kg.K); nhiệt độ nóng chảy của chì là 327°C, nhiệt nóng chảy riêng của chỉ là λ = 25000 J/kg. Nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là bao nhiêu độ Celsius (°C)? (Kết quả chỉ lấy phần nguyên)

(a)  

79.

Một khối đồng có khối lượng 120,0 g được lấy ra khỏi lò nung và nhanh chóng cho vào một cốc có nhiệt dung không đáng kể chứa 300,0 g nước. Nhiệt độ nước tăng từ 15,0 °C đến 35,0 °C. Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 420 J/(kg.K) và 4200 J/( kg.K). Nhiệt độ của khối đồng khi lấy ra khỏi lò nung là bao nhiêu (oC) (theo thang đo Celsius).

(a)