wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử bài 1

Total questions: 52

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.

c)

Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế

giới sau chiến tranh.

d)

Các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm

vi ảnh hưởng trên toàn cầu.

2.

Quá trình hình thành Liên Hợp Quốc diễn ra trong khoảng thời gian

nào sau đây?

a)

Từ năm 1941 đến năm 1943.

b)

Từ năm 1941 đến năm 1944

c)

Từ năm 1941 đến năm 1945.

d)

Từ năm 1941 đến năm 1946

3.

Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập

Liên hợp quốc?

a)

Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng

hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.

b)

Tại hội nghị I-an-ta ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên

hợp quố

c)

Tại hội nghị Tê-hê-ran ( I-ran) nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm

thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.

d)

Tại Mát-xcơ- va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân

Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an

ninh.

4.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được

thành lập?

a)

Tháng 1/1942 đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22

nước khác ký bản tuyên bố Liên Hợp Quốc.

b)

Từ tháng 04 đến tháng 6 năm 1945 đại diện 50 nước thông qua Hiến

Chương Liên hợp quốc.

c)

Ngày 24/10/1945 các nước thành viên phê chuẩn Hiến Chương Liên hợpquốc

d)

Tháng 2 năm 1945 ,Liên Xô, Mỹ, Anh thống Nhất thành lập Liên hợp quốc.

5.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đùng

hoặc sai.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi

hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các

mối đe doạ hoà bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hoà bình

khác, điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có

tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hoà bình, bằng biện pháp hoà

bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.

(Trích: Điều 1, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an

ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.

b)

Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh

chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.

c)

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh

quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.

d)

Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ

tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình

6.

Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?

a)

Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh

vượng về kinh tế.

b)

Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã

hội, văn hoá....

c)

Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.

d)

Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hoá.

7.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng

hoặc sai.

“Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn

những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo

đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có: Tất

cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của

họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh

quốc tế và công lí"

.

(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24-10-1945)

a)

Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các

quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.

b)

Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyễn tắc hoạt động của Liên

hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận

theo Hiến chương Liên hợp quốc.

c)

Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung

đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập.

d)

Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng

hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột.

8.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng

hoặc sai.

[Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên

ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các

quốc gia và dân tộcthuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như

thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc

quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí

quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức"

.

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn

giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống

thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong

trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.

c)

Lực lượng gìn giữ hoà bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thì

nhiệm vụ bảo vệ nền hoà bình của các nước thuộc địa.

d)

Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp

của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.

9.

Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về

a)

liên minh quân sự.

b)

xây dựng bản sắc văn hoá chung.

c)

thương mại, dịch vụ, du lịch, tỉnh báo.

d)

kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.

10.

Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm

quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội?

a)

Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển

b)

Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.

c)

Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.

d)

Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.

11.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“[Năm 1960], Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về

thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc

thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Tuyên ngôn đã khẳng định các

nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế,

khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lý của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc

bị áp bức”

.

(Nguyễn Quốc Hùng - Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hòa

bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

a)

Đoạn tư liệu cho thấy đóng góp của Liên Hợp Quốc đối với duy trì hòa bình và an

ninh thế giới.

b)

Chỉ có Liên Hợp Quốc mới có thể giúp các nước thuộc địa giành độc lập.

c)

Liên hợp quốc là liên minh quân sự trừng trị các nước xâm lược.

d)

Đoạn tư liệu cho thấy tính hợp pháp của các cuộc đấu tranh giành độc lập ở các

nước thuộc địa

12.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là tuyên ngôn về các quyền cơ bản của con

người. Văn kiện này được Đại hội đồng liên hợp quốc thông qua và công bố theo

nghị quyết 217A (III) ngày 10 -12-1948 tại Pari (Pháp). Trong đó, Điều 1 của Tuyên

ngôn khẳng định mọi người sinh ra đều được tự do và bình đẳng về nhân quyền và

các quyền. Mọi người đều được tạo hóa ban cho lý trí và lương tâm, và cần phải đối

xử với nhau bằng tình anh em”

a)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm bảo đảm quyền cơ bản của

con người.

b)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện nhằm xây dựng một thế giới công

bằng, cùng phát triển.

c)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện được ban hành ngay khi Liên hợp

quốc được thành lập

d)

Tuyên ngôn Quốc tế nhân quyền là văn kiện thể hiện vai trò của Liên hợp quốc đối

với việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế, tài chính

13.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Tổ chức Giáo dục, Văn hóa, Khoa học của Liên hợp quốc (UNESCO) có vai trò

quan trọng trong việc thúc đẩy đối thoại, hợp tác giữa các dân tộc nhằm mục tiêu

toàn cầu về phát triển văn hóa, xã hội, khoa học, phát triển bền vững… Ủy ban Di sản

thế giới của UNESCO đã công nhận và hỗ trợ tài chính, góp phần quan trọng trong

việc bảo tồn di sản văn hóa của nhân loại.

a)

Mục tiêu của Tổ chức UNESCO là thúc đẩy hòa bình và an ninh thế giới thông qua

hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực Giáo dục, Văn hóa, Khoa học.

b)

Tổ chức UNESCO đã góp phần bảo vệ các di sản “Quần thể di tích Cố đô Huế”

,

“Thành nhà Hồ” của Việt Nam.

c)

UNESCO là Tổ chức của Liên Hợp Quốc có vai trò quan trọng trong việc giải trừ

chủ nghĩa thực dân cũ sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

UNESCO có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy hợp tác quốc tế về Giáo dục,

Văn hóa, Khoa học, Quân sự

14.

Liên hợp quốc là tổ chức toàn cầu lớn nhất thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Tổ chức Liên hợp quốc được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ

nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Liên hợp quốc quyết định lấy ngày 24-10 hằng năm là Ngày Liên hợp

quốc.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế là mục tiêu quan trọng nhất

của tổ chức Liên hợp quốc và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp

bằng vũ lực.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Liên hợp quốc góp phần ngăn ngừa không để xảy ra một cuộc chiến

tranh thế giới kể từ năm 1945 đến nay.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Liên hợp quốc đã soạn thảo và xây dựng được hệ thống công ước quốc

tế về giải trừ quân bị và khuyến khích các nước lớn chạy đua vũ trang.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Năm 2015, Liên hợp quốc thông qua Chương trình nghị sự 2030 và sự

phát triển bền vững, đặt ra 17 mục tiêu hành động mang tính toàn cầu nến năm

2030.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Một trong những mục tiêu của Chương trình nghị sự 2030 và sự phát

triển bền vững là giảm bất bình đẳng.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Liên hợp quốc đã thành công trong việc thúc đẩy quá trình giành độc

lập dân tộc của các nước thuộc địa và phụ thuộc.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Tại Hội nghị Tê-hê-ran, ba nước nào khẳng định quyết tâm thành lập Liên

hợp quốc?

a)

Liên Xô, Mỹ, Trung Quốc.

b)

Nga, Pháp, Việt Nam

c)

Liên Xô, Anh, Nhật Bản

d)

Liên Xô, Mỹ, Anh

25.

Lễ kí Hiến chương Liên hợp quốc được tổ chức tại?

a)

Xan Phran-xi-xcô (Mỹ)

b)

I-an-ta (Liên Xô).

c)

Tê-hê-ran (I-ran).

d)

Niu Oóc (Mỹ).

26.

Mục tiêu quan trọng nhất và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác của

Liên hợp quốc là

a)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế.

d)

duy trì hòa bình và an ninh

quốc tế.

27.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng

nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Tòa án Quốc tế.

d)

Hội

đồng Quản thác.

28.

Hội nghị nào đã đặt nền tảng cho sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Hội nghị I-an-ta.

b)

Hội nghị Pốt-xđam.

c)

Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.

d)

Hội nghị Pa-ri.

29.

Tổ chức nào dưới đây là tiền thân của tổ chức Liên hợp quốc ngày nay?

a)

Hội quốc Liên.

b)

Khối đồng minh chống phát xít.

c)

Liên minh tiến bộ quốc tế.

d)

Đệ tam quốc tế.m

30.

Đâu không phải là mục tiêu của Liên hợp quốc được quy định trong Hiến

chương Liên hợp quốc?o

a)

Duy trì tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn

hóa, nhân đạo.

c)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền

bình đẳng, tự quyết.

d)

Đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu

trên.

31.

Đâu không phải là nguyên tắc cơ bản của Liên hợp quốc?

a)

Bình đẳng về chủ quyền quốc gia.

b)

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị quốc gia.

c)

Đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

d)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

32.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế.

c)

Thúc đẩy phát triển kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội

33.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Mặc dù sau chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới bị đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và nội chiến vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban- căng, châu Phi, Trung Á,… Cuộc tấn công khủng bố vào nước Mỹ ngày 11 – 9 – 2001 đã dẫn đến những biến động to lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài hơn hai thập kỉ qua. Các quốc gia trên thế giới đều chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và an ninh phi truyền thống, buộc phải đứng trước xu vthế hợp tác quốc tế, nhằm giữ vững an ninh quốc gia và đảm bảo an ninh con người.

Ngày 11 – 9 – 2001, cả thế giới rúng động khi Tòa tháp đôi Trung tâm thương mại Thế giới ở Niu Oóc (Mỹ) bị lực lượng khủng bố tấn công. Thảm kịch đã làm thay đổi nước Mỹ và tác động sâu sắc vào nền an ninh chính trị quốc tế. Sau hơn hai thập kỉ, nước Mỹ đã vượt qua những đau thương và khó khăn như thông điệp của bộ phim “Xây dựng lại hi vọng: Những đứa trẻ ngày 11 – 9”. Quảng trường tưởng niệm 11 – 9 vẫn luôn là lời nhắc nhở nhân loại không được phép lãnh quên bài học về giá trị của hòa bình, tự do, của tinh thần đoàn kết chống lại chủ nghĩa khủng bố và chủ nghĩa cực đoan.

                                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.19 - 21)

a)

(NB). Vụ khủng bổ ngày 11 – 9 – 2001 không chỉ tác động sâu sắc đến nước Mỹ mà còn tác động sâu sắc đến nền an ninh chính trị quốc tế

b)

(TH). Một trong những nhân tố thúc đẩy xu thế hợp tác quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là nhu cầu đoàn kết để giải quyết những vấn đề mang tính toàn cầu.

c)

(TH). Xung đột, tranh chấp và nội chiến là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt.

d)

(VD). Xung đột, tranh chấp và nội chiến ở châu Phi, châu Á…và khủng bố năm 2001 ở Mỹ là biểu hiện của sự bất ổn khó lường trong quan hệ quốc tế, đồng thời cũng là di chứng của Chiến tranh lạnh.

34.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo những xu thế chính sau:

Xu thế đa cực (thể hiện rõ từ đầu thế kỉ XXI)

Xu thế lấy phát triển kinh tế là trung tâm: kinh tế trở thành nhân tố quyết định sức mạnh tổng hợp của từng quốc gia, đồng thời đóng vai trò trung tâm trong quan hệ quốc tế.

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế: quan hệ giữa các nước lớn được điều chỉnh theo hướng tăng cường đối thoại, giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình, hợp tác cùng có lợi.

Xu thế toàn cầu hóa thể hiện ở sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế; sự mở rộng của các công ty xuyên quốc gia; sự ra đời của các tổ chức liên kết thương mại, tài chính quốc tế,…

                                                             (Dẫn theo Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diều, tr.14)

a)

(TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về các biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.

b)

(TH). Chiến tranh lạnh kết thúc làm cho kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.

c)

(VD). Nhu cầu ổn định để phát triển kinh tế và quá trình toàn cầu hóa có tác động mạnh mẽ đến xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

d)

(VD). Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt vừa tạo ra thời cơ, vừa tạo ra thách thức cho các quốc gia, dân tộc trong quá trình phát triển.

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như chi phối sự phát triển của thế giới.

Sự hình thành của trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế, phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

                                                       (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 19)

a)

(NB). “Đa cực” là một thuật ngữ dùng để chỉ tên của một trật tự thế giới mới đang được hình thành sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.

b)

(TH). Sự hình thành trật tự thế giới đa cực mang tính khách quan vì đó là kết quả của cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc

c)

(VD). Trật tự thế giới đa cực có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó các quốc gia và trung tâm có quyền lực hoàn toàn ngang bằng nhau

d)

(VD). Trật tự hai cực I-an-ta và trật tự thế giới đa cực đều phản ánh tương quan so sánh lực lượng mới giữa các cường quốc trong quan hệ quốc tế

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Biểu hiện của xu thế đa cực trước hết là sự gia tăng sức mạnh, tầm ảnh hưởng và vị thế về kinh tế, chính trị, quân sự, đối ngoại,…của các nước lớn như: Trung Quốc, Nga, Ấn Độ, Nhật Bản, một số nước thuộc Liên minh châu Âu (EU),…

Thứ hai là sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.

Thứ ba là vai trò ngày càng gia tăng của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực.

Trong xu thế đa cực, Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn, nhưng các nước lớn, các trung tâm kinh tế, chính trị khác cũng đang vươn lên mạnh mẽ để khẳng định vai trò của mình trong quan hệ quốc tế.

                                            (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 19 – 20)

a)

(NB). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế hiện nay.

b)

(TH). Trong xu thế đa cực, Mỹ không còn là cường quốc duy nhất nắm vai trò chi phối quan hệ quốc tế.

c)

(VD). Một trong những điểm khác biệt của trật tự thế giới theo xu thế đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta là sự gia tăng sức mạnh và tầm ảnh hưởng của một số cường quốc mới.

d)

(VDC). Mỹ và Trung Quốc là hai cực có tầm ảnh hưởng lớn là một biểu hiện cho sự cân bằng sức mạnh giữa hai hệ thống xã hội đối lập trong trật tự thế giới đa cực.

37.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Trật tự thế giới mới này [đa cực] được hình thành như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp,…; Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,…); Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những “đột phá” và biến chuyển trên cục diện thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424).

a)

(TH). Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về những biểu hiện của trật tự thế giới đa cực đang được hình thành hiện nay.

b)

(TH). Cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp của các cường quốc là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới đa cực.

c)

(VD). Mỹ, Nga, Trung Quốc là những cường quốc giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong cả trật tự hai cực I-an-ta và trật tự đa cực.

d)

(VD). Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật vừa là nguyên nhân dẫn đến sự xói mòn và sụp đổ của trật tự hai cực I-an-ta, vừa là nhân tố tác động đến sự hình thành của trật tự thế giới đa cực.

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô – Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học – kĩ thuật”.

          (Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

a)

(NB). Kinh tế và khoa học – kĩ thuật là hai yếu tố chủ yếu tạo nên sức mạnh tổng hợp của một quốc gia sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

(TH). Một trong những bài học rút ra từ thời kì chiến tranh lạnh cho tất cả các quốc gia là không nên tập trung vào phát triển quân sự, quốc phòng đất nước.

c)

(TH). Sau thời kì chiến tranh lạnh, Xô – Mỹ lấy đối đầu về chính trị - quân sự là chủ yếu, trong khi đó Đức và Nhật Bản lại lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chủ yếu.

d)

(VD). Trong thời kì chiến tranh lạnh và sau thời kì chiến tranh lạnh, nội dung của quan hệ quốc tế có sự điều chỉnh từ chỗ lấy yếu tố quân sự sang lấy yếu tố kinh tế là trọng tâm.

39.

(VD). “Năm 2000, GDP của Mỹ gấp khoảng 12 lần của Trung Quốc, nhưng đến năm 2021 chỉ còn gấp khoảng 1,3 lần”.

                                                      (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20).

Thông tin trên phản ánh đặc điểm gì trong xu thế đa cực hiện nay?

a)

Trung Quốc đã vươn lên thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới

b)

Mâu thuẫn đối kháng giữa Mỹ và Trung Quốc trong xu thế đa cực

c)

Mỹ dần mất vai trò chi phối quan hệ quốc tế trong xu thế đa cực

d)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong trật tự thế giới đa cực.

40.

(VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới đa cực?

a)

Lợi ích của dân tộc được đặt lên vị trí hàng đầu.

b)

Sức mạnh của Mỹ được tăng cường tuyệt đối.

c)

Có sự cân bằng giữa hai hệ thống xã hội đối lập

d)

Được thành lập ngay sau khi chiến tranh lạnh kết thúc.

41.

(VDC). Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ

c)

cuộc chạy đua về vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.

d)

D. cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa

42.

(TH). “Không có một trung tâm quyền lực thống trị, thay vào đó, nhiều quốc gia, khu vực tạo ra thế cân bằng về kinh tế, chính trị, quân sự toàn cầu”. Đoạn thông tin trên phản ánh đặc điểm của trật tự thế giới nào sau đây?

a)

trật tự đa cực  

b)

Trật tự đơn cực

c)

Trật tự hai cực I-an-ta  

d)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

43.

(VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Tồn tại hai hệ thống kinh tế - xã hội đối lập nhau

b)

Được hình thành khi chiến tranh thế giới kết thúc

c)

Các nước lớn giữ vai trò chi phối quan hệ quốc tế

d)

Các nước tập trung phát triển kinh tế là trọng điểm.

44.

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm khác biệt giữa trật tự đa cực so với trật tự hai cực I-an-ta?

a)

Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

b)

Hòa bình, đối thoại, hợp tác là xu thế chủ đạo.

c)

Hình thành sau khi chiến tranh thế giới kết thúc.

d)

Các nước tập trung phát triển quân sự là trọng điểm.

45.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, nước xã hội chủ nghĩa nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên bang Nga  

b)

Trung Quốc  

c)

Ấn Độ  

d)

Nhật Bản

46.

(VD). Đọc các thông tin sau:

“G20 (…) chiếm 2/3 dân số thế giới, 90% GDP toàn cầu và 80% thương mại quốc tế”

                                                 (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.20)

“Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) được thành lập tháng 11 – 1989, hiện có 21 thành viên, chiếm khoảng 38% số dân, 62%GDP và gần 50% thương mại thế giới”

                                                  (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.20)

Cả hai đoạn thông tin trên đều phản ánh đặc điểm nào sau đây của trật tự thế giới đa cực?

a)

Vai trò ngày càng gia tăng của các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực

b)

Những thời cơ và thách thức đặt ra cho các nước trong trật tự thế giới đa cực

c)

Sự suy giảm sức mạnh tương đối của Mỹ trong tương quan với các cường quốc khác.

d)

Quan hệ vừa hợp tác vừa cạnh tranh giữa các cường quốc trong trật tự thế giới đa cực

47.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mỹ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

48.

(NB). Trong trật tự thế giới đa cực, quốc gia nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế?

a)

Ấn Độ    

b)

Nhật Bản  

c)

Mỹ

d)

Anh

49.

(TH). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, tổ chức nào sau đây đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Diễn đàn hợp tác Á – Âu

50.

(TH). Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt, quốc gia nào sau đây ở châu Á đã vươn lên trở thành một cực trong trật tự thế giới đa cực?

a)

Mỹ

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Nhật Bản

51.

(VDC). Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi

b)

cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc.

c)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu

d)

sự trỗi dậy của chủ nghĩa khủng bố trên phạm vi toàn cầu

52.

(VD). Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của trật tự thế giới mới được hình thành sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?

a)

Mỹ và Trung Quốc là hai siêu cường nắm hoàn toàn quyền chi phối quan hệ quốc tế.

b)

Vai trò của các trung tâm, các tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế, khu vực bị suy giảm

c)

Sự hình thành trật tự là tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc.

d)

Sự hình thành trật tự bị chi phối bởi kết quả của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc