Font size
WorksheetsTóm tắt lý thuyết Vật lí nhiệt
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các chất được cấu tạo từ các ______ chuyển động không ngừng. Điền vào chỗ trống.
phân tử
nguyên tử
ion
hạt nhân
Một vật có nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động như thế nào?
Càng chậm
Càng nhanh
Không thay đổi
Ngừng chuyển động
Giữa các phân tử có lực tương tác, bao gồm lực hút và lực đẩy. Độ lớn của những lực này phụ thuộc vào ______ giữa các phân tử. Điền vào chỗ trống.
khoảng cách
nhiệt độ
khối lượng
thể tích
Trong chất rắn, các phân tử ở gần nhau, lực tương tác mạnh và các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.
Đúng
Sai
Trong chất lỏng, khoảng cách giữa các phân tử xa hơn so với trong chất rắn, lực tương tác yếu hơn so với trong chất rắn và các phân tử dao động xung quanh các vị trí cân bằng có thể di chuyển được.
Đúng
Sai
Trong chất khí, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn, lực tương tác giữa các phân tử không đáng kể nên các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Đúng
Sai
Khi nóng chảy, các phân tử chất rắn nhận năng lượng sẽ phá vỡ liên kết với một số phân tử xung quanh và trở nên linh động hơn. Chất rắn chuyển thành ______. Điền vào chỗ trống.
chất lỏng
chất khí
chất rắn
hơi nước
Khi hoá hơi, các phân tử chất lỏng nhận được năng lượng sẽ tách khỏi liên kết với các phân tử khác, thoát khỏi khối chất lỏng và chuyển động tự do. Chất lỏng chuyển thành ______. Điền vào chỗ trống.
chất khí
chất rắn
chất lỏng
hơi nước
Định luật 1 của nhiệt động lực học thể hiện sự bảo toàn năng lượng: ΔU = Q + A. Nếu Q > 0, hệ nhận nhiệt lượng. Nếu Q < 0, hệ toả nhiệt lượng. Nếu A > 0, hệ nhận công. Nếu A < 0, hệ thực hiện công. Hỏi: Nếu Q < 0 và A > 0 thì hệ như thế nào?
Hệ toả nhiệt lượng và nhận công.
Hệ nhận nhiệt lượng và nhận công.
Hệ nhận nhiệt lượng và thực hiện công.
Hệ toả nhiệt lượng và thực hiện công.
Hình 1.1 biểu diễn mô hình cấu tạo phân tử của ba chất A, B và C. Từ mô hình đã cho, hãy cho biết chất nào là chất rắn? Vì sao?
Chất B là chất rắn vì các phân tử ở gần nhau nhất và được sắp xếp theo trật tự xác định.
Chất A là chất rắn vì các phân tử chuyển động tự do và ở xa nhau.
Chất C là chất rắn vì các phân tử ở rất xa nhau và không có trật tự.
Chất A là chất rắn vì các phân tử ở gần nhau nhưng không có trật tự.
Trong thí nghiệm đun nóng một chất, một học sinh thu được đồ thị sự thay đổi của nhiệt độ theo thời gian như Hình 1.2. Đồ thị này biểu diễn mối quan hệ nào sau đây?
Sự thay đổi nhiệt độ của chất theo thời gian khi đun nóng.
Sự thay đổi khối lượng của chất theo thời gian.
Sự thay đổi thể tích của chất theo thời gian.
Sự thay đổi áp suất của chất theo thời gian.
Chọn đáp án đúng: Ở các thời điểm A, B, C và D, chất đó ở thể nào?
Rắn, lỏng, khí, lỏng
Khí, lỏng, rắn, khí
Lỏng, rắn, khí, rắn
Rắn, khí, lỏng, khí
Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là:
0°C
100°C
50°C
25°C
Nhiệt độ sôi của chất đó là:
100°C
0°C
50°C
200°C
Nhiệt độ thay đổi như thế nào trong quá trình diễn ra sự chuyển thể?
Nhiệt độ không thay đổi.
Nhiệt độ tăng dần.
Nhiệt độ giảm dần.
Nhiệt độ thay đổi liên tục.
Chất đó là nước tinh khiết vì không chứa tạp chất nào đúng không?
Đúng, vì không chứa tạp chất nào.
Sai, vì có chứa tạp chất.
Sai, vì là dung dịch muối.
Sai, vì là hỗn hợp nhiều chất.
Một học sinh luộc khoai tây để nấu súp. Học sinh này cho 0,500 kg khoai tây vào nồi nước. Trong quá trình nấu, nhiệt độ của khoai tây tăng từ 20,0 °C đến 100,0 °C. Biết nhiệt dung riêng của khoai tây là 3,40⋅103 J/kg.K. a) Tính độ biến thiên năng lượng nhiệt của khoai tây.
1,36.10^5 J
3,40.10^4 J
2,72.10^5 J
6,80.10^4 J
Một học sinh luộc khoai tây để nấu súp. Học sinh này cho 0,500 kg khoai tây vào nồi nước. Trong quá trình nấu, nhiệt độ của khoai tây tăng từ 20,0 °C đến 100,0 °C. Biết nhiệt dung riêng của khoai tây là 3,40⋅103 J/kg.K. b) Tại sao trong thực tế, năng lượng do bếp cung cấp lại lớn hơn năng lượng tính được ở câu a)?
Do sự toả nhiệt ra môi trường xung quanh.
Do khoai tây hấp thụ hết năng lượng.
Do nước không truyền nhiệt.
Do nhiệt dung riêng của khoai tây thay đổi.
Một học sinh luộc khoai tây để nấu súp. Học sinh này cho 0,500 kg khoai tây vào nồi nước. Trong quá trình nấu, nhiệt độ của khoai tây tăng từ 20,0 °C đến 100,0 °C. Biết nhiệt dung riêng của khoai tây là 3,40⋅103J/kg.K . c) Đề xuất cách để bạn học sinh có thể giảm thời gian đun khoai tây nóng đến 100,0 °C.
Đậy nắp nồi, điều chỉnh ngọn lửa vừa với đáy nồi, tránh để nhiệt thất thoát ra ngoài, sử dụng tấm chắn gió, cho chút muối vào nước khi luộc để tăng nhiệt độ sôi.
Luôn mở nắp nồi để hơi nước thoát ra ngoài.
Sử dụng lửa nhỏ và không đậy nắp nồi.
Cho khoai tây vào nước lạnh rồi mới bật bếp.
Một học sinh luộc khoai tây để nấu súp. Học sinh này cho 0,500 kg khoai tây vào nồi nước. Trong quá trình nấu, nhiệt độ của khoai tây tăng từ 20,0 °C đến 100,0 °C. Biết nhiệt dung riêng của khoai tây là 3,40⋅103J/kg.K . Sau khi đã nấu xong, bạn học sinh cho khoai tây vào máy xay thực phẩm. Máy xay có một động cơ làm quay lưỡi dao để cắt khoai tây. Công suất toàn phần của động cơ là 5,00⋅102W . Công suất có ích của động cơ là 3,00⋅102W . Tính hiệu suất của động cơ của máy xay thực phẩm.
60%
80%
50%
40%
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mô hình động học phân tử?
Lực tương tác giữa các phân tử trong chất lỏng mạnh hơn so với các phân tử trong chất rắn.
Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn.
Các phân tử trong chất rắn chuyển động hỗn độn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Các phân tử trong chất rắn có kích thước lớn hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mô hình động học phân tử đối với chất khí?
Chất khí gồm các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Những phân tử này không có cùng khối lượng.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Các phân tử chuyển động nhanh, va chạm đàn hồi với nhau và với thành bình, tạo áp suất lên thành bình.
Trong Hình 1.4, hình nào thể hiện đúng nhất cấu trúc của chất rắn khi bị nung nóng?
Hình A
Hình B
Hình C
Tìm từ, cụm từ thích hợp trong các từ, cụm từ: liên kết, nhiệt lượng, hình dạng, phá vỡ, cân bằng, tăng, thể lỏng để điền vào chỗ trống khi giải thích nguyên nhân dẫn đến sự nóng chảy hoặc đông đặc của một chất: Ở cùng điều kiện áp suất không đổi, các phân tử của chất ở thể rắn dao động nhiệt ổn định xung quanh các vị trí ___ tạo thành các mạng ___ giữ cho hình dạng riêng của chất ổn định. Khi được cung cấp ___, nhiệt độ của chất tăng, chuyển động nhiệt của các phân tử của chất ___ và trở nên hỗn loạn hơn khiến các nút mạng liên kết giữ ổn định hình dạng của chất ở thể rắn bị ___, chất bắt đầu chuyển dần sang ___, có thể tích riêng nhưng ___ không xác định.
liên kết, cân bằng, nhiệt lượng, tăng, phá vỡ, thể lỏng, hình dạng
nhiệt lượng, hình dạng, cân bằng, phá vỡ, tăng, liên kết, thể lỏng
cân bằng, liên kết, thể lỏng, hình dạng, nhiệt lượng, tăng, phá vỡ
hình dạng, thể lỏng, tăng, cân bằng, liên kết, phá vỡ, nhiệt lượng
Chọn phát biểu đúng về sự nóng chảy của một chất nào đó.
Xảy ra ở cùng nhiệt độ với sự hoá hơi.
Toả nhiệt ra môi trường.
Cần cung cấp nhiệt lượng.
Xảy ra ở 100°C.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22°C trong khi nhiệt độ không khí là 25°C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
Nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
Trong không khí có hơi nước.
Nước trên da bạn đã bay hơi.
Hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
Cho các phát biểu sau: Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng. Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng. Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ. Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng di ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng. Hãy xác định các phát biểu đúng.
a) Một chất lỏng ở bất cứ nhiệt độ nào cũng chứa những phân tử có động năng đủ lớn để thắng lực hút của các phân tử xung quanh, thoát ra khỏi mặt thoáng chất lỏng.
b) Muốn thành hơi, các phân tử phải sinh công để thắng lực hút giữa các phân tử còn lại có xu hướng kéo chúng trở lại chất lỏng.
c) Hiện tượng các phân tử chất lỏng thoát ra khỏi chất lỏng, tạo thành hơi được gọi là sự ngưng tụ.
d) Đồng thời với sự bay hơi còn xảy ra hiện tượng ngưng tụ, một số phân tử hơi ở gần mặt thoáng di ngược trở lại vào trong lòng chất lỏng.
Các phát biểu đúng là:
A. a, b, d.
B. c, d, e.
C. a, b, c.
D. b, d, e.
Theo mô hình động học phân tử, chất lỏng di chuyển trên mặt bàn dễ dàng hơn chất rắn vì:
Các phân tử trong chất lỏng liên kết yếu hơn và dễ trượt lên nhau hơn so với chất rắn.
Các phân tử trong chất lỏng liên kết mạnh hơn chất rắn.
Chất lỏng có khối lượng riêng lớn hơn chất rắn.
Chất lỏng không có lực hút giữa các phân tử.
Việc phun nước lên cây vào mùa đông ở xứ lạnh giúp bảo vệ cây khỏi giá lạnh vì:
Nước đóng băng tỏa nhiệt làm ấm cây.
Nước đóng băng làm cây cứng hơn.
Nước đóng băng giúp cây hấp thụ nhiều ánh sáng hơn.
Nước đóng băng làm cây không bị gió thổi bay.
Trường hợp nào sau đây nén dễ dàng hơn theo mô hình động học phân tử?
Chất khí vì các phân tử ở xa nhau và lực tương tác yếu.
Chất rắn vì các phân tử sắp xếp chặt chẽ.
Chất lỏng vì các phân tử gần nhau hơn khí.
Chất rắn và chất lỏng đều nén dễ dàng.
Các giai đoạn chuyển thể tương ứng với các đoạn 1), 2), 3) trên đồ thị Hình 1.7 là gì?
1) Nóng chảy, 2) Sôi, 3) Hóa hơi
1) Đông đặc, 2) Nóng chảy, 3) Sôi
1) Sôi, 2) Nóng chảy, 3) Đông đặc
1) Hóa hơi, 2) Đông đặc, 3) Nóng chảy
Điền nội dung thích hợp vào các ô trống trong Hình 1.7.
Điền các giá trị nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tên các giai đoạn chuyển thể vào các ô trống trong Hình 1.7.
Điền các giá trị áp suất, khối lượng riêng, tên các chất vào các ô trống trong Hình 1.7.
Điền các giá trị nhiệt độ đông đặc, nhiệt độ bay hơi, tên các nguyên tố vào các ô trống trong Hình 1.7.
Điền các giá trị nhiệt độ phòng, nhiệt độ cực đại, tên các hợp chất vào các ô trống trong Hình 1.7.
Trên trục nhiệt độ chỉ ra nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đang xét.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đang xét được đánh dấu trên trục nhiệt độ.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đang xét không thể xác định trên trục nhiệt độ.
Trục nhiệt độ chỉ dùng để đo nhiệt độ phòng, không liên quan đến nhiệt độ nóng chảy hay sôi.
Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đang xét luôn bằng nhau trên trục nhiệt độ.
Dựa vào mô hình động học phân tử, hãy giải thích điều gì đang xảy ra tại các đoạn 1), 2) và 3) trên đồ thị.
1) Chất rắn nóng lên. 2) Chuyển thể từ rắn sang lỏng (nhiệt độ không đổi). 3) Chất lỏng nóng lên.
1) Chất lỏng nguội đi. 2) Chuyển thể từ lỏng sang rắn (nhiệt độ không đổi). 3) Chất rắn nguội đi.
1) Chất rắn nguội đi. 2) Chuyển thể từ rắn sang khí (nhiệt độ không đổi). 3) Chất khí nóng lên.
1) Chất lỏng nóng lên. 2) Chuyển thể từ lỏng sang khí (nhiệt độ không đổi). 3) Chất khí nóng lên.
Hãy cho biết: a) Tên sự chuyển thể.
Chuyển thể từ rắn sang lỏng (nóng chảy).
Chuyển thể từ lỏng sang rắn (đông đặc).
Chuyển thể từ lỏng sang khí (bay hơi).
Chuyển thể từ khí sang lỏng (ngưng tụ).
Thể của benzene ở giai đoạn thứ 2.
Benzene ở trạng thái rắn và lỏng (đang chuyển thể).
Benzene ở trạng thái khí.
Benzene ở trạng thái rắn hoàn toàn.
Benzene ở trạng thái lỏng hoàn toàn.
Nhiệt độ diễn ra sự chuyển thể.
Nhiệt độ chuyển thể là 5°C.
Nhiệt độ chuyển thể là 10°C.
Nhiệt độ chuyển thể là 0°C.
Nhiệt độ chuyển thể là 100°C.
Hãy cho biết: d) Thời gian diễn ra sự chuyển thể.
Thời gian chuyển thể là từ phút thứ 2 đến phút thứ 4 (khoảng 2 phút).
Thời gian chuyển thể là từ phút thứ 1 đến phút thứ 3 (khoảng 2 phút).
Thời gian chuyển thể là từ phút thứ 3 đến phút thứ 5 (khoảng 2 phút).
Thời gian chuyển thể là từ phút thứ 4 đến phút thứ 6 (khoảng 2 phút).
Hai nhóm học sinh thực hiện làm lạnh hai chất lỏng: nước tinh khiết và nước muối. Đồ thị nào trong Hình 1.9 tương ứng với nước tinh khiết, với nước muối? Nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết là bao nhiêu?
Đồ thị (a) ứng với nước tinh khiết, đồ thị (b) ứng với nước muối. Nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết là 0°C.
Đồ thị (b) ứng với nước tinh khiết, đồ thị (a) ứng với nước muối. Nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết là 0°C.
Đồ thị (a) ứng với nước muối, đồ thị (b) ứng với nước tinh khiết. Nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết là -5°C.
Đồ thị (b) ứng với nước muối, đồ thị (a) ứng với nước tinh khiết. Nhiệt độ đông đặc của nước tinh khiết là 5°C.
Có phải nước muối được đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi? Từ đồ thị thu được với nước muối, hãy giải thích vì sao khi rã đông thực phẩm trong nước muối lại nhanh hơn so với khi sử dụng nước.
Nước muối không đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ không đổi. Khi rã đông thực phẩm trong nước muối, nhiệt độ thấp hơn nên quá trình rã đông diễn ra nhanh hơn.
Nước muối đông đặc hoàn toàn ở nhiệt độ cao hơn nước tinh khiết, do đó thực phẩm rã đông chậm hơn.
Nước muối và nước đều đông đặc hoàn toàn ở cùng một nhiệt độ, nên tốc độ rã đông là như nhau.
Nước muối làm thực phẩm rã đông chậm hơn vì nó giữ nhiệt tốt hơn nước.
Phát biểu nào sau đây về nội năng là không đúng?
A. Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
B. Nội năng của một vật có thể bị biến đổi bằng quá trình truyền nhiệt hoặc thực hiện công.
C. Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
D. Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt được gọi là công.
Phát biểu nào sau đây về nhiệt lượng là không đúng?
Một vật lúc nào cũng có nội năng do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt lượng là phần nội năng vật tăng thêm hoặc giảm đi khi nhận được từ vật khác hoặc truyền cho vật khác.
Nội năng của một vật
phụ thuộc vào động năng của chuyển động của vật.
phụ thuộc vào động năng chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật.
bằng không khi vật ở thể rắn.
tăng khi vật chuyển động.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.
Nội năng được gọi là nhiệt lượng.
Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nội năng là một dạng năng lượng.
Nội năng là một dạng nhiệt lượng.
Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.
Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.
Trường hợp nào dưới đây làm biến đổi nội năng không do thực hiện công?
A. Đun nóng nước.
B. Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.
C. Cọ xát hai vật với nhau.
D. Nén khí trong xilanh.
Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
Làm lạnh vật.
Đưa vật lên cao.
Đốt nóng vật.
Cọ xát vật với mặt bàn.
Biểu thức mô tả đúng quá trình chất khí vừa nhận nhiệt lượng, vừa nhận công là:
ΔU = A + Q (A > 0, Q < 0).
ΔU = A + Q (A < 0, Q > 0).
ΔU = A + Q (A > 0, Q > 0).
ΔU = Q (Q > 0).
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và sinh công thì A và Q trong biểu thức ΔU = Q + A phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
Q < 0, A > 0.
Q > 0, A < 0.
Q > 0, A > 0.
Q < 0, A < 0.
Nếu tăng nhiệt độ của một hệ mà không làm thay đổi thể tích của nó thì nội năng của nó
tăng.
giảm.
ban đầu tăng, sau đó giảm.
luôn không đổi.
Nếu làm tăng thể tích của một lượng khí và giữ cho nhiệt độ của lượng khí không đổi thì nội năng của nó
tăng.
giảm.
ban đầu tăng, sau đó giảm.
luôn không đổi.
Đốt nóng khí trong xilanh và giữ sao cho thể tích của khí không đổi. Gọi Q, A và ΔU lần lượt là nhiệt lượng, công và độ tăng nội năng của hệ. Định luật 1 của nhiệt động lực học được viết dưới dạng nào sau đây?
Q = ΔU + A.
Q = ΔU – A.
Q = A.
Q = ΔU.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?
Nhiệt độ và thể tích của vật
Khối lượng và áp suất của vật
Khối lượng và nhiệt độ của vật
Áp suất và thể tích của vật
Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10,0 m xuống sàn và nảy lên được 7,00 m. Độ biến thiên nội năng của quả bóng, sàn và không khí là bao nhiêu? (Lấy g = 9,8 m/s²)
2,94 J
1,47 J
0,98 J
3,92 J
1.28. Khi cung cấp nhiệt lượng 100 J cho chất khí trong xilanh và chất khí thực hiện công 70 J, độ biến thiên nội năng của chất khí là bao nhiêu?
30 J
170 J
100 J
70 J
1.29. Một chất khí đựng trong bình hình trụ được lắp một pít-tông có thể chuyển động không ma sát trong bình. Khi hấp thụ một nhiệt lượng nhiệt 400 J từ môi trường bên ngoài, chất khí trong bình giãn nở dưới áp suất bên ngoài không đổi là 1,00 atm từ thể tích 5,00 lít đến 10,0 lít. Độ biến thiên nội năng của khí trong bình là bao nhiêu? Biết 1 atm tương đương với 101,3 J.
-106,5 J
+400 J
+506,5 J
+106,5 J
1.30. Khi cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho khối khí trong xilanh nằm ngang, khí nở ra đẩy pít-tông đi một đoạn 5,0 cm. Biết lực ma sát giữa pít-tông và xilanh là 20,0 N. Độ biến thiên nội năng của khối khí là bao nhiêu?
-0,5 J
1,0 J
0,5 J
2,5 J
Viên đạn chì có khối lượng 50 g bay với tốc độ 360 km/h, sau khi xuyên qua tấm thép giảm còn 72 km/h. Lượng nội năng tăng thêm của đạn và thép là bao nhiêu?
90 J
45 J
180 J
36 J
Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ
vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.
vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì
chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.
chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.
chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.
chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.
Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.
nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.
nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là
T(K) = t(°C) + 273,15.
t(°C) = T(K) - 273,15.
t(°C) = T(K)/273,15.
t(°C) = 273,15 - T(K).
Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn
5 °C.
100 K.
-250 °C.
-273,15 °C.
Ở nhiệt độ tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử
bằng không.
đạt giá trị cực đại.
đạt giá trị cực tiểu.
có giá trị khác không.
Có hai cốc nước A và B chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ phòng. Người ta thả một viên nước đá vào cốc A và những cốc B vào trong một bình chứa nước ấm. a) Ở cốc nào nước nhận nhiệt lượng? Môi trường cung cấp nhiệt lượng là môi trường nào? Nhiệt độ của nước trong cốc khi đó tăng hay giảm?
Cốc A nhận nhiệt lượng. Môi trường cung cấp nhiệt lượng là nước trong cốc A. Nhiệt độ của nước trong cốc A giảm.
Cốc B nhận nhiệt lượng. Môi trường cung cấp nhiệt lượng là nước trong cốc B. Nhiệt độ của nước trong cốc B tăng.
Cốc A nhận nhiệt lượng. Môi trường cung cấp nhiệt lượng là nước trong cốc B. Nhiệt độ của nước trong cốc A tăng.
Cốc B nhận nhiệt lượng. Môi trường cung cấp nhiệt lượng là nước trong cốc A. Nhiệt độ của nước trong cốc B giảm.
Có hai cốc nước A và B chứa cùng một lượng nước ở nhiệt độ phòng. Người ta thả một viên nước đá vào cốc A và những cốc B vào trong một bình chứa nước ấm. Ở cốc nào nước toả nhiệt lượng? Môi trường nhận nhiệt lượng là môi trường nào? Nhiệt độ của nước trong cốc khi đó tăng hay giảm?
Cốc B toả nhiệt lượng. Môi trường nhận nhiệt lượng là nước ấm trong bình. Nhiệt độ của nước trong cốc B giảm.
Cốc A toả nhiệt lượng. Môi trường nhận nhiệt lượng là nước đá. Nhiệt độ của nước trong cốc A tăng.
Cốc B toả nhiệt lượng. Môi trường nhận nhiệt lượng là không khí xung quanh. Nhiệt độ của nước trong cốc B tăng.
Cốc A toả nhiệt lượng. Môi trường nhận nhiệt lượng là nước ấm trong bình. Nhiệt độ của nước trong cốc A giảm.
Sử dụng các cụm từ: nhiệt độ, cân bằng nhiệt, truyền nhiệt lượng, nhận nhiệt lượng, trao đổi năng lượng nhiệt giữa các vật, hãy mô tả tình huống ở Hình 1.10.
Các cốc nước và môi trường xung quanh trao đổi năng lượng nhiệt cho đến khi đạt cân bằng nhiệt. Nước lạnh nhận nhiệt lượng, nước nóng toả nhiệt lượng, quá trình truyền nhiệt lượng diễn ra cho đến khi nhiệt độ các vật bằng nhau.
Nhiệt độ của các cốc nước không thay đổi dù có trao đổi nhiệt với môi trường xung quanh.
Chỉ có nước nóng truyền nhiệt lượng cho môi trường, nước lạnh không nhận nhiệt lượng.
Các cốc nước không trao đổi năng lượng nhiệt với nhau mà chỉ với môi trường xung quanh.
Có một nhiệt kế rượu và một nhiệt kế điện tử, biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của rượu lần lượt là –117 °C, 78 °C. Cảm biến của nhiệt kế điện tử là một điện trở nhiệt có phạm vi đo từ 0 °C đến 200 °C. Ở Pháp, có những nơi nhiệt độ không khí xuống đến –35 °C và lên đến 42 °C. Trong hai nhiệt kế trên, sử dụng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ không khí tại những nơi đó là thích hợp? Vì sao?
Nhiệt kế rượu thích hợp hơn vì có thể đo được nhiệt độ thấp dưới 0 °C, trong khi nhiệt kế điện tử chỉ đo được từ 0 °C trở lên.
Nhiệt kế điện tử thích hợp hơn vì có thể đo được nhiệt độ cao hơn 78 °C.
Cả hai nhiệt kế đều thích hợp vì đều đo được nhiệt độ từ –35 °C đến 42 °C.
Không nên dùng nhiệt kế rượu vì rượu dễ bay hơi ở nhiệt độ cao.
Có một nhiệt kế rượu và một nhiệt kế điện tử, biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của rượu lần lượt là –117 °C, 78 °C. Cảm biến của nhiệt kế điện tử là một điện trở nhiệt có phạm vi đo từ 0 °C đến 200 °C. Trong hai nhiệt kế trên, nên dùng nhiệt kế nào để đo nhiệt độ sôi của nước tinh khiết? Vì sao?
Nên dùng nhiệt kế điện tử vì phạm vi đo của nó lên đến 200 °C, phù hợp để đo nhiệt độ sôi của nước (100 °C), trong khi nhiệt kế rượu chỉ đo đến 78 °C.
Nên dùng nhiệt kế rượu vì nó có thể đo được nhiệt độ cao hơn nhiệt kế điện tử.
Nên dùng cả hai nhiệt kế để so sánh kết quả đo nhiệt độ sôi của nước.
Nên dùng nhiệt kế rượu vì nó chính xác hơn nhiệt kế điện tử.
Trung tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu (CERN) vận hành một máy gia tốc hạt lớn (Large Hadron Collider) được sử dụng để tăng tốc các hạt. Trong máy gia tốc này có khoảng 9 600 nam châm chuyển động dùng để gia tốc proton. Các nam châm này được đặt trong môi trường lạnh đến –271,2 °C. Nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu kelvin (K). So sánh giá trị nhiệt độ vừa tính được với nhiệt độ của không gian bên ngoài Trái Đất.
–271,2 °C = 1,95 K. Nhiệt độ này thấp hơn nhiều so với nhiệt độ trung bình của không gian bên ngoài Trái Đất (3 K).
–271,2 °C = 10 K. Nhiệt độ này cao hơn nhiệt độ trung bình của không gian bên ngoài Trái Đất (3 K).
–271,2 °C = 0,5 K. Nhiệt độ này thấp hơn nhiệt độ trung bình của không gian bên ngoài Trái Đất (3 K).
–271,2 °C = 273 K. Nhiệt độ này cao hơn nhiều so với nhiệt độ trung bình của không gian bên ngoài Trái Đất (3 K).
1.42. Một nhà hoá học phát hiện một chất lỏng màu bạc trên sàn phòng thí nghiệm có nhiệt độ nóng chảy là 275 K. Chất lỏng này có phải là thuỷ ngân không?
Không, vì nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là 234 K, thấp hơn 275 K.
Có, vì nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là 275 K.
Có, vì thuỷ ngân là chất lỏng màu bạc ở nhiệt độ phòng.
Không, vì thuỷ ngân không có màu bạc.
Biết nhiệt dung riêng của gỗ là c = 1 236 J/kg.K, khi 100 g gỗ giảm nhiệt độ đi 1 K thì nó
cần nhận nhiệt lượng 124 J từ môi trường bên ngoài.
giải phóng một năng lượng bằng 124 J ra môi trường bên ngoài.
giải phóng một năng lượng bằng 12,4 J ra môi trường bên ngoài.
cần nhận nhiệt lượng 1 240 J từ môi trường bên ngoài.
Tra trong bảng nhiệt dung riêng của một số chất, người ta đọc được nhiệt dung riêng của sắt là 440 J/kg.K. Điều này có nghĩa là
để làm nóng chảy 1 kg sắt cần 440 J.
để làm cho 1 kg sắt tăng nhiệt độ từ 0°C đến 100°C cần 440 J.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ tăng thêm 1°C.
nếu lấy đi nhiệt lượng 440 J thì nhiệt độ của 1 kg sắt sẽ giảm đi 1°C.
Để làm nóng 1 kg nước lên 1°C, cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là
1 000 J.
1 Wh.
1,16 Wh.
1 160 Wh.
Nhiệt lượng cần thiết để làm 1 kg của chất chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ xác định được gọi là
nhiệt dung riêng.
nhiệt hoá hơi riêng.
Nhiệt nóng chảy riêng.
nhiệt hoá hơi.
Khi nhúng một khối sắt 1 kg vào 1 kg nước cùng nhiệt độ phòng và cung cấp 100 J nhiệt lượng, sau khi cân bằng nhiệt, chất nào hấp thụ nhiều năng lượng nhiệt hơn?
Sắt hấp thụ nhiều hơn
Nước hấp thụ nhiều hơn
Cả hai hấp thụ bằng nhau
Không xác định được
Hai cốc giống nhau chứa nước nóng. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi 15 °C trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 10 °C trong 5 phút. Đó là do
nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.
nước trong cốc thứ hai ít hơn.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.
nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.
Có hai bình giống hệt nhau, mỗi bình chứa 200 g nước lạnh ở cùng nhiệt độ. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi 200 g nước và nhúng vào đó một miếng sắt có khối lượng 200 g được treo trên một sợi dây. Khi sắt nóng lên và có cùng nhiệt độ với nước sôi thì cho nó vào bình thứ nhất, đồng thời đổ 200 g nước sôi vào bình thứ hai. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ cao hơn bình thứ hai.
Nước trong bình thứ nhất có cùng nhiệt độ với bình thứ hai.
Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ thấp hơn bình thứ hai.
Nước trong bình thứ nhất có nhiệt độ lớn hơn hay nhỏ hơn bình thứ hai tuỳ thuộc vào thể tích của miếng sắt.
Trong bình thứ nhất có 200 g nước. Trong bình thứ hai giống hệt bình thứ nhất có 200 g rượu. Trong bình thứ ba, người ta đun sôi nước và ngâm hai miếng sắt giống hệt nhau vào đó. Khi các miếng sắt nóng lên, một miếng sắt được nhúng ngập vào bình thứ nhất, miếng kia nhúng ngập vào bình thứ hai. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Rượu có nhiệt độ cao hơn nước.
Rượu có nhiệt độ thấp hơn nước.
Rượu và nước có nhiệt độ bằng nhau.
Sắt trong rượu nguội đi nhanh hơn so với trong nước.
Trong một cái bình có 400 g nước. Trong một cái bình khác giống hệt thế có 400 g dầu. Mỗi bình được cung cấp cùng một nhiệt lượng 10 kJ bằng một dây điện trở. Sau khi nhận được nhiệt lượng:
Nước có nhiệt độ cao hơn dầu.
Nước và dầu có cùng nhiệt độ.
Dầu có nhiệt độ cao hơn nước.
Nhiệt độ của nước và dầu tuỳ thuộc vào dây điện trở được dùng.
Giả sử người ta đun nóng 0,3 lít nước bằng bếp điện trong 2 phút và đun nóng 0,3 lít dầu cũng với bếp điện giống hệt thế (cùng một chế độ đun) trong cùng thời gian.
Nước nóng lên nhanh hơn so với dầu.
Nước nóng lên chậm hơn so với dầu.
Nước và dầu nóng lên như nhau.
Nước có thể nóng hơn dầu hoặc ngược lại tuỳ thuộc vào khối lượng riêng của dầu.
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K. Người ta cung cấp cùng một nhiệt lượng cho mỗi quả bóng. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
Nhôm
Chì
Sắt
Không có quả nào
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K. Nhiệt độ của mỗi quả bóng là 20 °C. Người ta nhúng cả ba quả vào trong một bình chứa 100 g nước ở nhiệt độ 40 °C. Quả bóng đạt được nhiệt độ cao nhất là
Nhôm
Chì
Sắt
Không có quả nào
Ba quả bóng có cùng khối lượng 50 g, một quả bằng nhôm, một quả bằng sắt và một quả bằng chì. Nhiệt dung riêng của chúng lần lượt là 0,22 kcal/kg.K; 0,11 kcal/kg.K và 0,03 kcal/kg.K. Quả bóng hấp thụ nhiều nhiệt lượng nhất là
Nhôm
Chì
Sắt
Không có quả nào
Một ca nhôm có khối lượng 0,300 kg chứa 2,00 kg nước. Cho nhiệt dung riêng của nước và nhôm lần lượt là 4,20.102 J/kg.K và 8,80.102 J/kg.K. Nhiệt lượng cần để đun nóng nước từ 10,0 °C đến 70,0 °C có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
504 kJ
15,8 kJ
520 kJ
619 kJ
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 334.10^3 J/kg. Năng lượng được hấp thụ bởi 10,0 g nước đá để chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng là
3,34.10^3 J.
334.10^4 J.
334.10^1 J.
334. 102 J.
Trong một ấm bằng đồng có 0,50 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 30 °C. Nước được đun sôi và sau khi sôi một thời gian, đã có 0,10 lít nước chuyển thành hơi. Xác định nhiệt lượng đã cung cấp cho ấm và nước. Biết khối lượng của ấm bằng đồng là 0,50 kg; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3⋅106J/kg , nhiệt dung riêng của nước và của đồng tương ứng là c1=4200J/kg.K ; c2=380J/kg.K .
Q = mđo^ˋng∗cđo^ˋng∗Δt+mnước∗cnước∗Δt+mhơi∗L (trong đó Δt=100°C−30°C , mnước=0,5kg , mđo^ˋng=0,5kg , mhơi=0,1kg , cđo^ˋng=380J/kg.K , cnước=4200J/kg.K , L=2,3.106J/kg ).
Q = m_đồng * c_đồng * Δt + m_nước * c_nước * Δt (trong đó Δt = 100°C - 30°C, m_nước = 0,5 kg, m_đồng = 0,5 kg, c_đồng = 380 J/kg.K, c_nước = 4200 J/kg.K).
Q = mnước∗cnước∗Δt+mhơi∗L (trong đó Δt=100°C−30°C , mnước=0,5kg , mhơi=0,1kg , cnước=4200J/kg.K , L=2,3.106J/kg ).
Q = mđo^ˋng∗cđo^ˋng∗Δt+mhơi∗L (trong đó Δt=100°C−30°C , mđo^ˋng=0,5kg , mhơi=0,1kg , cđo^ˋng=380J/kg.K , L=2,3.106J/kg ).
Hình bên là sơ đồ cấu tạo của nhiệt lượng kế kèm nhiệt kế. Hãy chọn đáp án đúng về các bộ phận tương ứng với các số cho trong hình.
1. Nhiệt kế 2. Nắp nhiệt lượng kế 3. Nước 4. Vật cần đo nhiệt dung riêng 5. Nhiệt lượng kế 6. Giá đỡ
1. Nắp nhiệt lượng kế 2. Nhiệt kế 3. Vật cần đo nhiệt dung riêng 4. Nước 5. Giá đỡ 6. Nhiệt lượng kế
1. Giá đỡ 2. Nhiệt kế 3. Nước 4. Nắp nhiệt lượng kế 5. Vật cần đo nhiệt dung riêng 6. Nhiệt lượng kế
1. Nhiệt kế 2. Nước 3. Nắp nhiệt lượng kế 4. Giá đỡ 5. Nhiệt lượng kế 6. Vật cần đo nhiệt dung riêng
Hãy nêu phương án xác định nhiệt dung riêng của một vật rắn bằng nhiệt lượng kế.
Làm nóng vật rắn đến một nhiệt độ xác định, sau đó cho vào nhiệt lượng kế chứa nước có nhiệt độ thấp hơn. Đo nhiệt độ cân bằng cuối cùng, sử dụng phương trình cân bằng nhiệt để tính nhiệt dung riêng của vật rắn.
Đặt vật rắn vào nước lạnh mà không làm nóng trước, sau đó đo nhiệt độ ban đầu của nước.
Làm lạnh vật rắn rồi cho vào nước nóng, sau đó đo nhiệt độ cân bằng để tính nhiệt dung riêng.
Chỉ cần đo khối lượng của vật rắn và nước, không cần đo nhiệt độ.
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước như thế nào so với khoảng cách giữa chúng?
Kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
Kích thước lớn hơn khoảng cách giữa chúng.
Kích thước xấp xỉ khoảng cách giữa chúng.
Kích thước bằng khoảng cách giữa chúng.
Các phân tử khí chuyển động như thế nào?
Chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Chuyển động theo đường thẳng đều.
Chuyển động tròn quanh một điểm cố định.
Không chuyển động.
Khi các phân tử khí va chạm vào thành bình sẽ gây ra hiện tượng gì?
Gây áp suất lên thành bình.
Làm giảm nhiệt độ của thành bình.
Làm thay đổi màu sắc của thành bình.
Làm cho thành bình phát sáng.
Định luật Boyle phát biểu như thế nào?
pV = hằng số (T không đổi).
p/T = hằng số (V không đổi).
V/T = hằng số (p không đổi).
p + V = hằng số (T không đổi).
Định luật Charles phát biểu như thế nào?
V/T = hằng số (p không đổi).
P/V = hằng số (T không đổi).
V.P = hằng số (T không đổi).
P.T = hằng số (V không đổi).
Phương trình trạng thái của một lượng khí lí tưởng là gì?
pV = nRT với n là số mol khí.
pV = mRT với m là khối lượng khí.
pV = nR/T với n là số mol khí.
pV = nT/R với n là số mol khí.
Áp suất khí lí tưởng được tính theo công thức nào?
p = 1/3(Nm⟨v2⟩/V) = 1/3ρ⟨v2⟩.
p = nRT/V.
p = F/S.
p = mgh/V.
Hằng số Boltzmann được xác định như thế nào?
k = R/NA với R=8,31J/mol.K và NA=6,02.1023hạt/mol. .
k = NA/R với R = 8,31 J/mol.K và N_A = 6,02.1023 hạt/mol.
k = R x N_A với R = 8,31J/mol.K và N_A = 6,02.1023hạt/mol. .
k = R - N_A với R = 8,31J/mol.K và N_A = 6,02.1023hạt/mol. .
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng tỉ lệ thuận với đại lượng nào?
Nhiệt độ tuyệt đối T.
Áp suất của khí.
Thể tích của khí.
Khối lượng của phân tử.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0,0 °C và áp suất 1,0.10^5 Pa), không khí có khối lượng riêng là 1,29kg/m3 . Tính khối lượng riêng của không khí ở 20,0°C và áp suất 1,5.105Pa .
1,8 kg/m^3
1,3 kg/m^3
1,0 kg/m^3
2,0 kg/m^3
