NEW
Font size
Worksheetscarbohydrat-on tap nhớ bài
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Carbohydrate là
những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung C(H2O)m.
A. những hợp chất hữu cơ đa chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)n
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Fructose
Nhóm chức nào sau đây không có trong cấu tạo của glucose?
Aldehyde.
Hydroxy.
Ketone.
Hemiacetal.
Fructose có bao nhiêu nhóm hydroxy trong cấu tạo?
3
4
5
6
Trong môi trường kiềm, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau. Điều đó chúng tỏ hai chất này
đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
đều là những disaccharide.
đều làm mất màu nước bromine.
đều không có nhóm hydroxy.
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucose là
CH2OH[CHOH]5CHO
CH2OH[CHOH]4CH2OH
CH2OH[CHOH]4CHO
CH2OH[CHOH]4COOH
Carbohydrate được cấu tạo bởi các nguyên tố
C,H,O,N
C,H,N,P
C,H,O
C,H,O,P
Bạn Tuấn rất lười ăn sáng trước khi đến trường. Sau khi học 4 tiết thể dục buổi sáng tại trường Đại học xong, bạn Tuấn cảm thấy đói lã, chóng mặt, da thì tái nhạt, không thể bước đi. Với kiến thức đã học về thành phần hóa học của tế bào, bạn Tuấn cần được bổ sung chất nào trước tiên để hết nhanh chóng hết các biểu hiện trên?
Carbohydrate.
Lipid.
Nucleic acid.
Protein.
Chức năng chính của carbohydrate là
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.
thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất.
thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn.
thành phần cấu tạo nên các bào quan.
Các vận động viên chơi thể thao thường ăn chuối chín vào giờ giải lao vì
chuối chín có chứa hàm lượng đường glucose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường saccharose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng đường lactose cao.
chuối chín có chứa hàm lượng tinh bột cao.
Người đái tháo đường thì nên kiêng những loại thực phẩm nào ?
Các loại đậu, cam, táo, lê
Nước mía, bánh gạo
Bánh mì nguyên cám, ngũ cốc
Dứa, củ cải đỏ
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Đồng phân chất lượng với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Bệnh nhân suy yếu phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Thường là điều kiện, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch tinh bột vào trong iot dịch, thấy xuất hiện màu
xanh tím.
đỏ nâu.
vàng.
hồng.
Xenlulozơ được tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Chất lượng sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 6 H 10 O 5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 7 O 3 (OH) 2 ] n .
[C 6 H 5 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 8 O 2 (OH) 3 ] n .
Glucozơ có nhiều nhất trong kết quả
Số H nguyên tử trong saccarozơ phân tử là
6
12
22
11
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tập đoàn có công thức chung là
C n (H 2 O) m .
C n H 2 O.
C x H y O z .
R (OH) x (CHO) y .
Đồng phân chất lượng với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Bệnh nhân suy yếu phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dort a sort of the order by alyceral growth as
(1) <(3) <(2).
(2) <(3) <(1).
(3) <(1) <(2).
(3) <(2) <(1).
Thường là điều kiện, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch tinh bột vào trong iot dịch, thấy xuất hiện màu
xanh tím.
đỏ nâu.
vàng.
hồng.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dịch vụ có thể tham gia phản hồi ứng dụng tráng gương là
2
3
4
5
Xenlulozơ được tạo bởi các gốc:
α-glucozơ.
α-fructozơ.
β-glucozơ.
β-fructozơ.
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag (NH 3 ) 2 ] OH.
Cu (OH) 2.
H 2 (Ni, t 0 ).
dung dịch Br 2 .
Chất lượng sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất X có màu trắng, sợi dạng, không có mùi, không tan trong nước và là thành phần tạo nên tế bào thực. Quality X is
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Xenlulozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh, mỗi gốc C 6 H 10 O 5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 7 O 3 (OH) 2 ] n .
[C 6 H 5 O 2 (OH) 3 ] n .
[C 6 H 8 O 2 (OH) 3 ] n .
Glucozơ có nhiều nhất trong kết quả
Chất có thể tác dụng với H 2 tạo ra sobitol là
tinh bột.
saccarozơ.
glucozo.
xenlulozo.
Xenlulozo không tan trong bất kỳ môi trường nào ngoại trừ
Svayde dung dịch
dung dịch NaOH
nước
benzen
Số H nguyên tử trong saccarozơ phân tử là
6
12
22
11
Thực phẩm loại không chứa nhiều saccarozo là
đường
mật mã
ong mật
đường thốt nốt
Cho các biểu thức phát sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và mantozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Đúng số phát biểu là:
A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. X is
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình hợp tác quang của cây xanh. Iot a normal mode of X create with iot services dung có màu xanh tím. Polime X là:
A. Xenlulozơ
B. Saccarozơ
C. Tinh bột
D. Glicogen
Cho sau biểu thức phát:
(a) Xenlulozơ bị thủy phân trong dạ dày động vật ăn cỏ nhờ enzim xenlulaza.
(b) Xenlulozơ là nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất giấy.
(c) Xenlulozơ có nhiều gỗ, chiếm khoảng 40-50% khối lượng.
(d) Xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc không khói.
Đúng số phát biểu là
1
2
4
3
Glucozơ cấu hình công thức cấu hình là:
CH 2 OH (CHOH) 4 CHO
CH 2 OH (CHOH) 3 COCH 2 OH
[C 6 H 7 O 2 (OH) 3 ] n
CH 2 OH (CHOH) 4 CH 2 OH
Hàm lượng glucozơ trong người không đổi và bằng bao nhiêu phần trăm?
0,001%
0,01%
1%
0,1%
Glucozơ và fructozơ đều
have a parse public C 6 H 10 O 5
with the bạc phản ứng
thuộc loại đisaccarit
has group –CH = O in the paral
Cho sau biểu thức phát:
(a) Glucozơ và fructozơ đều tồn tại yếu tố chủ ở vòng mạch dạng.
(b) Saccarozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit.
(d) Glucozơ là chất rắn kết tinh, dễ tan trong nước.
(e) Saccarozơ có nhiều cây, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Sai biểu thức number là
1
2
3
4
Cacbohiđrat X không tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit và X làm mất màu dung dịch brom. X is
A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Tinh bột.
Polymer là nguồn carbohydrate dự trữ có trong cơ thể động vật và được tạo thành từ các đơn vị glucose là
cellulose.
amylose.
amylopectin.
glycogen.
Amylopectin khác biệt cơ bản với amylose ở điểm nào sau đây?
Có cấu tạo mạch phân nhánh.
Chỉ chứa liên kết -1,4-glycoside.
Không tan trong nước.
Tạo màu xanh tím với iodine.
Phân tử cellulose cấu tạo từ các đơn vị nào sau đây?
a- glucose.
B-glucose.
Fructose.
Galactose.
Glucozơ và fructozơ đều
có nhóm -CH=O trong phân tử.
có công thức phân tử C6H10O5.
thuộc loại đisaccarit.
có phản ứng tráng bạc.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ, glucozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, X được chuyển hóa thành chất Y dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và saccarozơ.
saccarozơ và sobitol.
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch fructozơ, glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
quỳ tím, dung dịch I2.
dd NaOH,dung dịch Br2.
dung dịch Br2, dung dịch I2.
quỳ tím, Na.
