wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm về vận tốc, tốc độ và chuyển động

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nào sau đây là của vận tốc nhưng không phải tính chất của tốc độ của một chuyển động?

a)

Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

b)

Có đơn vị là km/h.

c)

Không thể có độ lớn bằng 0.

d)

Có phương xác định và luôn không thay đổi.

2.

Đồng hồ tốc độ (hay tốc kế) trên xe máy, ô tô chỉ

a)

vận tốc tức thời.

b)

tốc độ tức thời.

c)

vận tốc trung bình.

d)

tốc độ trung bình.

3.

Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là

a)

v_tb = (d1 - d2) / (t1 + t2).

b)

v_tb = (d2 - d1) / (t2 - t1).

c)

v_tb = (d1 + d2) / (t1 + t2).

d)

v_tb = (d1 + d2) / (t2 - t1).

4.

Phát biểu nào sau đây về vận tốc là đúng?

a)

Độ lớn của vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

b)

Độ lớn của vận tốc tức thời bằng tốc độ tức thời.

c)

Vận tốc trung bình bằng tốc độ trung bình.

d)

Vận tốc tức thời luôn có giá trị dương.

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nếu độ dời của chất điểm trong một khoảng thời gian bằng không thì vận tốc trung bình trong khoảng thời gian đó cũng bằng không.

b)

Nếu chất điểm không đổi chiều chuyển động thì tốc độ trung bình của nó bằng vận tốc trung bình trên đoạn đường đó.

c)

Vận tốc trung bình có thể âm, dương hoặc bằng không.

d)

Tốc độ trung bình là có thể âm, dương hoặc bằng không.

6.

Đâu không phải là tính chất của vector vận tốc của một chất điểm?

a)

Góc nằm trên chất điểm.

b)

Cùng phương chuyển động của chất điểm.

c)

Ngược chiều chuyển động của chất điểm.

d)

Độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc.

7.

Phát biểu nào sau đây là không đúng? Để so sánh sự nhanh chậm các của chuyển động, người ta so sánh

a)

quãng đường đi được của các chuyển động trong cùng một khoảng thời gian.

b)

thời gian để đi hết được cùng một quãng đường có độ dài như nhau.

c)

tốc độ trung bình của các chuyển động.

d)

vận tốc trung bình của các chuyển động.

8.

Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định giá trị vận tốc?

a)

v = s / t.

b)

v = S / t.

c)

v = d.t.

d)

v = s.t.

9.

Câu 9. Với d là độ dịch chuyển, s là quãng đường, t là thời gian. Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn vận tốc?

a)

v = d / t.

b)

v = S / t.

c)

v = d.t.

d)

v = s.t.

10.

Xe 1 chạy 20 km trong 20 phút, xe 2 chạy 100 m trong 3 s. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Xe 1 chạy nhanh hơn xe 2.

b)

Xe 1 chạy chậm hơn xe 2.

c)

Hai xe chạy nhanh như nhau.

d)

Chưa thể so sánh độ nhanh chậm của hai xe.

11.

Một người đi từ nhà, đến cửa hàng tạp hoá cách nhà 300 m, sau đó đi đến cổng viện cách cửa hàng tạp hoá 200 m và trở về nhà. Độ dịch chuyển của người này là

a)

1.000 m.

b)

600 m.

c)

500 m.

d)

0.

12.

Để xác định vị trí của một vật chuyển động trong không gian, cần có

a)

tốc độ, hướng chuyển động và thời gian chuyển động.

b)

vật làm mốc, tốc độ và hướng chuyển động.

c)

vật làm mốc, tốc độ và thời gian chuyển động.

d)

vật làm mốc, hướng chuyển động, tốc độ và thời gian chuyển động.

13.

Hai học sinh đi trên đường với tốc độ như nhau và không đối là v và ngược chiều nhau. Vận tốc của một học sinh so với học sinh còn lại có độ lớn là

a)

0.

b)

2v.

c)

√2.

d)

v/2.

14.

Tốc độ tức thời cho biết

a)

độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.

b)

tốc độ của vật trong suốt thời gian chuyển động.

c)

độ nhanh, chậm của một chuyển động theo một hướng xác định.

d)

quãng đường mà vật đi được trong suốt thời gian chuyển động.

15.

Người ta thường dùng quãng đường đi được trong cùng một đơn vị thời gian để xác định độ nhanh, chậm của chuyển động. Đại lượng này gọi là

a)

tốc độ trung bình.

b)

tốc độ tức thời.

c)

vận tốc tức thời.

d)

vận tốc trung bình.

16.

Một ô tô chuyển động trên đường thẳng và không đổi chiều. Tại thời điểm t1, ô tô ở cách vị trí xuất phát 8 km. Tại thời điểm t2, ô tô cách vị trí xuất phát 15 km. Từ t1 đến t2, độ dịch chuyển của ô tô đã thay đổi một đoạn bằng

a)

24 km.

b)

8 km.

c)

7 km.

d)

15 km.

17.

Một chất điểm chuyển động thẳng với các tốc độ trung bình là v1 và v2 (v1 ≠ v2 và v1, v2 ≠ 0) trong hai khoảng thời gian lần lượt là t1 và t2 khác nhau. Gọi vb là tốc độ trung bình trên cả quãng đường. Ý nào dưới đây không đúng?

a)

vb = (v1 + v2)/2.

b)

Nếu v1 < v2 thì vb < v2.

c)

Nếu v1 > v2 thì vb > v2.

d)

vb = (v1t1 + v2t2)/(t1 + t2).

18.

Một vận động viên chạy theo 4 chặng như sau: Chặng 1 dài 200 m với mất 20 s, chặng 2 dài 100 m mất 10 s, chặng 3 dài 400 m mất 43,5 s, chặng 4 dài 150 m mất 13 s. Vận động viên chạy nhanh nhất ở

a)

chặng 1.

b)

chặng 2.

c)

chặng 3.

d)

chặng 4.

19.

Một người đi xe máy từ nhà đến nhà sách với quãng đường 3 km mất 15 phút, sau đó đi đến trường với quãng đường 2 km mất 12 phút. Biết trường nằm giữa nhà và nhà sách và cùng nằm trên một đường thẳng. Vận tốc trung bình của người đi xe máy là

a)

0,62 m/s.

b)

0,98 m/s.

c)

0,29 km/h.

d)

0,38 m/s.

20.

Một vận động viên chạy 4 km theo 3 chặng như sau: Nửa quãng đường đầu anh ta chạy hết thời gian 6 phút 40 giây; 2/3 quãng đường còn lại anh ta chạy hết thời gian 5 phút 35 giây; 1/3 đoạn đường cuối chạy hết 1 phút 45 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó trên từng chặng đường lần lượt là

a)

5,5 m/s; 4 m/s; 6,3 m/s.

b)

18 m/s; 4 m/s; 6,3 m/s.

c)

15 m/s; 14 m/s; 15 m/s.

d)

15 m/s; 14 m/s; 16,5 m/s.

21.

Một vận động viên chạy 4 km theo 3 chặng như sau: Nửa quãng đường đầu anh ta chạy hết thời gian 6 phút 40 giây; 2/3 quãng đường còn lại anh ta chạy hết thời gian 5 phút 35 giây; 1/3 đoạn đường cuối chạy hết 1 phút 45 giây. Tốc độ trung bình của vận động viên đó trên cả quãng đường xấp xỉ

a)

9,5 m/s.

b)

8,5 m/s.

c)

4,77 m/s.

d)

5,17 m/s.

22.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều; 2 giờ đầu xe chạy với tốc độ trung bình 40 km/h, 3 giờ sau xe chạy với tốc độ trung bình 25 km/h. Tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là

a)

30 km/h.

b)

31 km/h.

c)

32 km/h.

d)

33 km/h.

23.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với tốc độ 14,4 km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 2 m/s so với bờ. Tốc độ của thuyền so với bờ là

a)

2 m/s.

b)

6 m/s.

c)

12,4 km/h.

d)

16,4 km/h.

24.

Vật thứ nhất chuyển động với vận tốc có độ lớn v1, vật thứ hai chuyển động với vận tốc có độ lớn v2. Gọi v21 là độ lớn vận tốc của vật thứ hai so với vật thứ nhất. Biểu thức không thể xảy ra là

a)

v21 = |v2 - v1|.

b)

v21 = v2 + v1.

c)

v21 = v22v12|v2^2 - v1^2| .

d)

v21 < v2 + v1.

25.

Một ô tô chạy theo hướng Đông với vận tốc v1, một xe máy chạy thẳng về hướng Bắc với vận tốc v2. Vận tốc của người chạy xe máy đối với người ngồi trên ô tô được xác định theo biểu thức

a)

v2 - v1.

b)

v2 + v1.

c)

v12+v22\sqrt{v1^2 + v2^2} .

d)

0.

26.

Một đoàn tàu đi theo hướng Bắc – Nam với vận tốc v1 so với mặt đường và trên tàu có một hành khách đi về phía đầu tàu với vận tốc v2 so với mặt sàn của tàu. Vận tốc của người đó so với mặt đường được xác định thông qua biểu thức

a)

v1 + v2.

b)

v1 - v2.

c)

v12v22\sqrt{v1^2 - v2^2} .

d)

v12+v22\sqrt{v1^2 + v2^2} .

27.

Hai xe ô tô chạy cùng trên một đoạn đường thẳng, xe thứ nhất có vận tốc 120 km/h và xe thứ 2 có vận tốc 80 km/h. Chọn chiều đường ngược chiều chuyển động của hai xe. Vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai là

a)

40 km/h.

b)

200 km/h.

c)

- 40 km/h.

d)

- 200 km/h.

28.

Hai xe ô tô chạy ngược chiều trên một đoạn đường thẳng với vận tốc của xe thứ nhất và xe thứ hai lần lượt là 120 km/h và 80 km/h. Chọn chiều đường ngược chiều chuyển động của xe thứ nhất. Vận tốc của xe thứ nhất so với xe thứ hai là

a)

40 km/h.

b)

200 km/h.

c)

- 40 km/h.

d)

- 200 km/h.

29.

Một chiếc ghe đi xuôi dòng từ bến đến chợ rồi ngược dòng quay về. Cho biết vận tốc của ghe so với nước là 15 km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3 km/h. Biết quãng đường từ bến đến chợ dài 18 km. Thời gian chuyển động của ghe là

a)

2 giờ.

b)

2,5 giờ.

c)

3 giờ.

d)

3,5 giờ.

30.

Hai bến sông AB cách nhau 70 km, thời gian một ca nô khi xuôi dòng A đến B ít hơn 48 phút so với thời gian ca nô khi ngược dòng từ B đến A. Tốc độ của ca nô trong nước yên lặng là 30 km/h. Tính vận tốc của dòng nước.

a)

5 m/s.

b)

5 km/h.

c)

28 m/s.

d)

28 km/h.

31.

Một hành khách ngồi trên toa tàu lửa số 1 đang chuyển động với vận tốc 15 m/s quan sát qua khe cửa thấy một đoàn tàu số 2 chạy cùng chiều trên đường sắt bên cạnh (biết tàu số 1 chạy nhanh hơn tàu số 2). Từ lúc nhìn thấy điểm cuối đến lúc nhìn thấy điểm đầu của đoàn tàu số 2 mất hết 8 s, biết tàu gồm 20 toa, mỗi toa dài 4 m. Tốc độ của đoàn tàu số 2 là

a)

5 m/s.

b)

7 m/s.

c)

10 m/s.

d)

12 m/s.

32.

Một người đi xe đạp trên 2/3 đoạn đường đầu với tốc độ trung bình 15 km/h và 1/3 đoạn đường sau với tốc độ trung bình 20 km/h. Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là

a)

17,5 km/h.

b)

12 km/h.

c)

15 km/h.

d)

16,36 km/h.

33.

Một người đua xe đạp đi trên 1/3 quãng đường đầu với tốc độ 25 km/h. Biết rằng tốc độ trung bình trên cả quãng đường là 20 km/h. Tốc độ của người đó đi trên đoạn đường còn lại là

a)

18,18 km/h.

b)

14,29 km/h.

c)

15,5 km/h.

d)

18,57 km/h.

34.

Một xe chuyển động trên đoạn đường thẳng. Chặng đầu xe đi với tốc độ 45 km/h mất 1/3 tổng thời gian. Chặng xe đi mất 1/2 tổng thời gian với tốc độ 60 km/h. Chặng còn lại xe chuyển động với tốc độ 48 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên cả quãng đường là

a)

40 km/h.

b)

53 km/h.

c)

46 km/h.

d)

54 km/h.

35.

Một ô tô chuyển động trên đoạn đường AB. Nửa quãng đường đầu ô tô đi với tốc độ 60 km/h, nửa quãng đường còn lại ô tô đi với nửa thời gian đầu với vận tốc 40 km/h, nửa thời gian sau đi với tốc độ 20 km/h. Xác định tốc độ trung bình trên cả quãng đường AB.

a)

40 km/h.

b)

50 km/h.

c)

30 km/h.

d)

60 km/h.

36.

Một ô tô đi trên quãng đường AB với tốc độ 15 m/s. Nếu tăng tốc thêm 6 km/h thì ô tô đến B sớm hơn dự định 20 phút. Quãng đường AB và thời gian dự định để đi quãng đường đó lần lượt là

a)

180 km; 3 giờ 20 phút.

b)

270 km; 5 giờ.

c)

180 km; 5 giờ.

d)

270 km; 3 giờ 20 phút.

37.

Một chiếc thuyền chạy xuôi dòng mất 2 giờ, khi chạy về ngược dòng với cùng quãng đường thì mất 4 giờ. Nếu thuyền tắt máy trôi theo dòng mất thời gian là

a)

6 giờ.

b)

7 giờ.

c)

8 giờ.

d)

9 giờ.

38.

Câu 38. Một chiếc thuyền chuyển động từ điểm A của bờ bên này đến điểm B của bờ bên kia của con sông, do nước chảy siết thuyền không đến được bờ B mà đến điểm C cách bờ B 180 m, biết sông rộng 240 m và thời gian qua sông là 1 phút. Tốc độ của thuyền so với dòng nước là

a)

5 m/s

b)

3 m/s

c)

4 m/s

d)

6 m/s

39.

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h. Phát biểu a: Ô tô đi từ A đến B chậm hơn đi từ B trở về A.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h. Phát biểu b: Thời gian ô tô đi từ A đến B gấp 1,5 lần thời gian ô tô đi từ B về A.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h. Phát biểu c: Tốc độ trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 50 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Một ô tô chạy từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó trở về A với tốc độ 60 km/h. Phát biểu d: Vận tốc trung bình trên cả quãng đường (đi và về) của ô tô là 0.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Thái Bình và Thái Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường. Phát biểu a: Độ dịch chuyển của xe luôn tăng dần theo thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Thái Bình và Thái Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường. Phát biểu b: Tốc độ tức thời của xe tại thời điểm 7 giờ sáng là 13 m/s.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

45.

Câu 2. Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Thái Bình và Thái Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nhân dịp nghỉ lễ Quốc tế lao động, gia đình nhà bạn Đông quyết định về quê nghỉ lễ. Biết gia đình nhà Đông di chuyển bằng xe ô tô chuyển động đều từ Hà Nội về quê Thái Bình và Thái Bình cách Hà Nội 130 km. Xe ô tô xuất phát từ Hà Nội lúc 6 giờ sáng và chạy liên tục không nghỉ với tốc độ giả sử không đổi là 13 m/s trên suốt quãng đường. Phát biểu d: Sau 2,5 h thì gia đình nhà bạn Đông về tới quê Thái Bình.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Một ô tô chở khách trong hành trình 5 giờ đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh. Biết ô tô khởi hành lúc 6 giờ sáng và khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Ninh là 40,5 km. Xem tốc độ của ô tô trên cả quãng đường là không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Một ô tô chở khách trong hành trình 5 giờ đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh. Biết ô tô khởi hành lúc 6 giờ sáng và khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Ninh là 40,5 km. Xem tốc độ của ô tô trên cả quãng đường là không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Một ô tô chở khách trong hành trình 5 giờ đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh. Biết ô tô khởi hành lúc 6 giờ sáng và khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Ninh là 40,5 km. Xem tốc độ của ô tô trên cả quãng đường là không đổi. Tốc độ trung bình của ô tô bằng độ lớn vận tốc trung bình của ô tô. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Một ô tô chở khách trong hành trình 5 giờ đi từ Hà Nội đến Bắc Ninh. Biết ô tô khởi hành lúc 6 giờ sáng và khoảng cách từ Hà Nội đến Bắc Ninh là 40,5 km. Xem tốc độ của ô tô trên cả quãng đường là không đổi. Lúc 7 giờ có một xe máy cũng bắt đầu xuất phát từ Hà Nội với lộ trình như ô tô. Khoảng cách lúc này của hai xe lớn hơn 8 km. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Bạn Hoa đi học từ nhà A đến trường C theo lộ trình ABC như hình vẽ. Biết rằng nhà A và trường C cố định và bạn Hoa đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Khi bạn Hoa đi từ B đến C, độ dịch chuyển cũng chính bằng quãng đường mà Hoa đi được.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Bạn Hoa đi học từ nhà A đến trường C theo lộ trình ABC như hình vẽ. Biết rằng nhà A và trường C cố định và bạn Hoa đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Độ dịch chuyển của bạn Hoa khi đi từ nhà đến trường là 700 m. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Bạn Hoa đi học từ nhà A đến trường C theo lộ trình ABC như hình vẽ. Biết rằng nhà A và trường C cố định và bạn Hoa đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Tốc độ trung bình của bạn Hoa khi đi từ nhà đến trường là ff m/phút. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Bạn Hoa đi học từ nhà A đến trường C theo lộ trình ABC như hình vẽ. Biết rằng nhà A và trường C cố định và bạn Hoa đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. Vận tốc trung bình của bạn Hoa khi đi từ nhà đến trường là  m/s. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường từ A đến B dài 350 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 50 giây, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian 20 giây. Nếu nửa quãng đường đầu, xe buýt chạy với tốc độ bằng tốc độ trên nửa quãng đường sau thì tổng thời gian chuyển động sẽ giảm 30 giây.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường từ A đến B dài 350 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 50 giây, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian 20 giây. Độ lớn vận tốc của vật trên nửa quãng đường đầu nhỏ hơn trên nửa quãng đường sau.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường từ A đến B dài 350 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 50 giây, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian 20 giây.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường từ A đến B dài 350 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 50 giây, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian 20 giây. Nếu một ô tô cũng xuất phát từ A cùng lúc với xe buýt, chuyển động với tốc độ không đổi là 4,7 m/s trên cả quãng đường thì sẽ đến B trước xe buýt.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách B đoạn 240 m. Thời gian qua sông là 120 s. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60° so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm B.

a)

Tốc độ dòng nước là 2 m/s.

b)

Tốc độ dòng nước không phải là 2 m/s.

60.

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách B đoạn 240 m. Thời gian qua sông là 120 s. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60° so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm B.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách B đoạn 240 m. Thời gian qua sông là 120 s. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60° so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm B.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Một ca nô chạy qua sông xuất phát từ A, mũi hướng tới điểm B ở bờ bên kia AB vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên khi đến bờ bên kia, ca nô lại ở cách B đoạn 240 m. Thời gian qua sông là 120 s. Nếu người lái giữ cho mũi ca nô chếch 60° so với bờ sông và mở máy chạy như trước thì ca nô chạy tới đúng điểm B.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Một máy bay phản lực bay theo đường thẳng với tốc độ trung bình là 2400 km/h. Nếu muốn bay liên tục trên khoảng cách 6000 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu giờ?

a)

2,5

b)

1,5

c)

3,5

d)

4

64.

Câu 2. Một người đi xe máy chuyển động thẳng đều từ A lúc 5 giờ sáng và tới B lúc 7 giờ 30 phút, biết độ dài quãng đường AB là 150 km. Tới B xe dừng lại 45 phút rồi đi về A với vận tốc 50 km/h. Xe tới A lúc mấy giờ và mấy phút?

a)

11 giờ 15 phút

b)

10 giờ 45 phút

c)

12 giờ 00 phút

d)

11 giờ 45 phút

65.

Một xe đạp chuyển động thẳng đều với tốc độ lúc không có gió là 15 km/h. Người này đi từ A tới B xuôi gió và đi từ B trở lại A ngược gió. Biết vận tốc gió là 1 km/h và A cách B 28 km. Tổng thời gian đi và về mất bao nhiêu giờ?

a)

3,75

b)

4,2

c)

3,5

d)

4,0

66.

Câu 4. Một vật chuyển động thẳng không đổi chiều trên quãng đường dài 35 m. Nửa quãng đường đầu vật đi hết thời gian 5 s, nửa quãng đường sau vật đi hết thời gian 2 s. Tốc độ trung bình trên cả quãng đường là bao nhiêu kilô mét trên giờ?

a)

5,00

b)

7,20

c)

9,00

d)

4,50

67.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều có tốc độ trung bình là 20 km/h trên 1/4 đoạn đường đầu và 40 km/h trên đoạn đường còn lại. Tốc độ trung bình của xe trên cả đoạn đường là bao nhiêu kilô mét trên giờ?

a)

32,0

b)

28,0

c)

36,0

d)

24,0

68.

Câu 6. Một chiếc thuyền chuyển động thẳng xuôi dòng nước từ bến A tới bến B cách nhau 6 km dọc theo dòng sông rồi quay về B mất 2 giờ 30 phút. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước im lặng là 5 km/h. Thuyền đi xuôi dòng mất thời gian bao nhiêu giờ?

a)

0,46

b)

0,60

c)

0,75

d)

0,90

69.

Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước. Trong các câu mô tả sau đây, câu nào đúng?

a)

Người lái đò đang yên so với mặt nước.

b)

Người lái đò chuyển động so với dòng nước.

c)

Người lái đò đứng yên so với bờ sông.

d)

Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền.

70.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, trong 2 giờ đầu xe chạy với vận tốc trung bình 50 km/h, 3 giờ sau xe chạy với vận tốc trung bình 35 km/h. Vận tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chạy là

a)

50 km/h.

b)

42,5 km/h.

c)

45 km/h.

d)

41 km/h.

71.

Vector vận tốc bao gồm tốc độ và …. của chuyển động.

a)

độ lớn.

b)

phương.

c)

chiều.

d)

hướng.

72.

Một vật chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B với quãng đường là s, độ dịch chuyển từ A đến B là d. Biểu thức nào dưới đây là đúng?

a)

s = d.

b)

s < |d|.

c)

s > |d|.

d)

s = |d|.

73.

Vận tốc trung bình của một chuyển động

a)

A. có độ lớn tỉ lệ nghịch với thời gian chuyển động.

b)

B. có độ lớn tỉ lệ thuận với quãng đường đi được.

c)

C. không thay đổi khi ta thay đổi vật làm mốc.

d)

D. có tọa độ luôn tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.

74.

Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vector?

a)

Quãng đường đi được.

b)

Thời gian chuyển động.

c)

Tốc độ trung bình.

d)

Độ dịch chuyển.

75.

Hãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các tốc độ sau: 72 km/h; 60 m/phút; 10 m/s; 1200 cm/s.

a)

60 m/phút < 10 m/s < 1200 cm/s < 72 km/h.

b)

10 m/s < 60 m/phút < 72 km/h < 1200 cm/s.

c)

60 m/phút < 72 km/h < 1200 cm/s < 10 m/s.

d)

10 m/s < 72 km/h < 60 m/phút < 1200 cm/s.

76.

Một máy bay với tốc độ trung bình 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Coi chuyển động của máy bay là chuyển động thẳng. Nếu đường bay Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay là

a)

1 giờ 20 phút.

b)

1 giờ 30 phút.

c)

1 giờ 45 phút.

d)

2 giờ.

77.

Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB. Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với tốc độ trung bình 14 km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với tốc độ trung bình 16 km/h và 1/3 đoạn đường cuối cùng đi với tốc độ trung bình 8 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB là

a)

9,27 km/h.

b)

11,56 km/h.

c)

13,24 km/h.

d)

16,20 km/h.

78.

Kí hiệu v là tốc độ tức thời, v là vận tốc tức thời của một chuyển động thì khẳng định nào dưới đây là đúng?

a)

v = v.

b)

v > |v|.

c)

v < |v|.

d)

v = |v|.

79.

Câu 12. Trong thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng của một vật, người ta ghi được vị trí của vật sau những khoảng thời gian 0,02 s trên bảng giấy như hình bên dưới. Tốc độ tức thời của vật lúc t = 0,02 s là _________.

a)

Không có đủ dữ liệu để trả lời chính xác vì hình ảnh bảng giấy không được cung cấp.

b)

0,5 m/s

c)

1,0 m/s

d)

2,0 m/s

80.

Phát biểu nào dưới đây là đúng?

a)

Độ lớn của vận tốc trung bình luôn bằng tốc độ trung bình.

b)

Độ lớn của vận tốc tức thời luôn bằng tốc độ tức thời.

c)

Vận tốc trung bình luôn bằng tốc độ trung bình.

d)

Vận tốc tức thời cho ta biết chiều chuyển động, luôn có giá trị dương.

81.

Kí hiệu d\vec{d} là vectơ độ dịch chuyển, d độ lớn của độ dịch chuyển và s là quãng đường đi được của một chuyển động thẳng một chiều thì hệ thức nào dưới đây là đúng?

a)

s = d.

b)

s > d.

c)

s = d .

d)

s < d .

82.

Một chiếc thuyền chuyển động ngược dòng với vận tốc 14 km/h so với mặt nước, nước chảy với tốc độ 9 km/h so với bờ. Độ lớn vận tốc của thuyền so với bờ là

a)

25 km/h.

b)

3,5 km/h.

c)

5 km/h.

d)

6 km/h.

83.

Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc có độ lớn 5 km/h so với bờ. Một em bé đi từ đầu thuyền tới cuối thuyền với vận tốc 6 km/h so với thuyền. Vận tốc của em bé so với bờ là

a)

1 km/h.

b)

2 km/h.

c)

-1 km/h.

d)

5 km/h.

84.

Hai bến sông A và B cách nhau 18 km theo đường thẳng. Một ca nô chuyển động với vận tốc có độ lớn 16,2 km/h đối với dòng nước và tốc độ của dòng nước so với bờ là 1,5 m/s. Ca nô đi từ A đến B rồi trở lại ngay từ B tới A thì mất thời gian là

a)

1 giờ 40 phút.

b)

30 phút.

c)

50 phút.

d)

2 giờ 30 phút.

85.

Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 240 m, mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một địa điểm cách bên đối diện 180 m về phía hạ lưu và xuồng đi hết 1 phút. Tốc độ của xuồng so với bờ sông là

a)

5 m/s.

b)

3 m/s.

c)

1,5 m/s.

d)

7,5 m/s.

86.

Một ô tô chạy thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó quay về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử tốc độ của ô tô luôn không đổi. Vận tốc là đại lượng vector, có thể bằng 0 hoặc dương, không có giá trị âm.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Một ô tô chạy thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó quay về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử tốc độ của ô tô luôn không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Một ô tô chạy thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó quay về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử tốc độ của ô tô luôn không đổi. Độ dịch chuyển trên cả quãng đường đi và về của ô tô là 0 km.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Một ô tô chạy thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó quay về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử tốc độ của ô tô luôn không đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Khi thuyền đi xuôi dòng, tốc kế của thuyền chỉ 6 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Tốc độ của thuyền khi đi ngược dòng là 4 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Một chiếc thuyền đi từ bến A đến bến B cách nhau 6 km rồi trở về. Biết rằng tốc độ của thuyền trong nước yên lặng là 5 km/h, tốc độ nước chảy là 1 km/h. Một người thụy thủ chạy từ đầu tàu đến đuôi tàu với tốc độ không đổi. Khi thuyền đi xuôi dòng và ngược dòng, tốc độ của người này so với nước là như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam với tốc độ 50 km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam với tốc độ 50 km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h. Để máy bay bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam, phi công phải lái máy bay theo hướng nào Tây – Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam với tốc độ 50 km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h. Máy bay được điều khiển lệch khỏi hướng Tây một góc xấp xỉ 14,5°.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Một phi công muốn máy bay của mình bay về hướng Tây trong khi gió thổi về hướng Nam với tốc độ 50 km/h. Biết rằng khi không có gió, vận tốc của máy bay là 200 km/h.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Câu 1. Một chiếc xe chạy 50 km đầu tiên với vận tốc 25 km/h; 70 km sau với tốc độ 35 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt quãng đường chuyển động theo đơn vị km/h; lấy đến 1 chữ số thập phân.

a)

30,0

b)

32,5

c)

28,5

d)

33,0