Font size
WorksheetsChemistry 12 - Ester and Lipid Midterm Review
Total questions: 106
Worksheet time: 55mins
Công thức phân tử nào sau đây không thể của ester?
C4H8O2.
C4H10O2.
C2H4O2.
C4H6O2.
Hợp chất este là
CH3CH2Cl.
HCOOC6H5.
CH3CH2NO3.
C2H5COOH.
CTPT của ester X mạch hở là C4H8O2. X thuộc loại ester nào?
no, đa chức.
không no, đơn chức.
no, đơn chức.
không no, có một nối đôi C=C, đơn chức.
Công thức phân tử tổng quát của ester tạo bởi alcohol no, đơn chức và carboxylic acid no, hai chức, mạch hở là
CnH2n+2O4 (n ≥ 3).
CnH2n-2O4 (n ≥ 4).
CnH2nO2 (n ≥ 2).
CnH2nO4 (n ≥ 4).
Công thức của ethyl acetate là
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH3.
HCOOC2H5.
Tên gọi của HCOOC2H5 là
methyl formate.
ethyl formate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Cho các ester có công thức như sau: C2H5COOCH3 (1); CH3CH2CH2COOC2H5 (2); CH3COOCH3 (3); C2H5COOC2H5 (4). Thứ tự tăng dần độ tan trong nước là
(1); (2); (3); (4).
(3); (1); (2); (4).
(2); (4); (1); (3).
(2); (1); (3); (4).
Ester vinyl acetate có công thức là
CH3COOCH=CH2.
CH3COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH3.
Cho các chất mạch không phân nhánh có công thức sau: C4H9OH (1), C3H7COOH (2), CH3COOC2H5 (3). Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là
(1); (2); (3).
(3); (1); (2).
(2); (3); (1).
(2); (1); (3).
Thuỷ phân ester X trong dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOC2H5.
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH dư nóng, thu được muối có công thức là
C3H7ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Thuỷ phân ester X trong dung dịch acid, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
CH3COOCH3.
Thuỷ phân hỗn hợp methyl formate và ethyl formate trong dung dịch H2SO4 thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 alcohol.
1 muối và 2 alcohol.
1 acid và 2 alcohol.
2 acid và 1 alcohol.
Ester X được tạo bởi methyl alcohol và formic acid. Công thức của X là
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH2.
Ester X có công thức phân tử là C4H8O2. Thuỷ phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
C2H5COOH.
CH3COOH.
HCOOH.
C2H5OH.
Thuỷ phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOC2H7.
HCOOC2H5.
Thuỷ phân ester X (C4H6O2) trong môi trường acid, thu được aldehyde. Công thức của X là
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH2CH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
Xà phòng hóa ester X có công thức phân tử C4H8O2 bằng dung dịch NaOH dư thu được muối Y và alcohol Z (bậc II). Công thức cấu tạo thu gọn của X là
HCOOCH(CH3)2.
CH3CH2COOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOCH2CH2CH3.
Hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử C3H6O2. Cả X và Y đều tác dụng với Na; X tác dụng được với NaHCO3 còn Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X và Y lần lượt là
HCOOC2H5 và HOCH2COCH3.
C2H5COOH và HCOOC2H5.
HCOOC2H5 và HOCH2CH2CHO.
C2H5COOH và CH3CH(OH)CHO.
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản
ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hoà tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là
CH3COOH, HOCH2CHO.
HCOOCH3, HOCH2CHO.
HCOOCH3, HOCH2COOH.
HOCH2CHO, CH3COOH.
Nhóm chức nào sau đây có công thức cấu tạo của một chất béo?
acid.
alcohol.
ester.
aldehyde.
Số nguyên tử carbon trong phân tử stearic acid là
18.
15.
19.
16.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C15H31COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
(C17H35COO)3C3H5.
Dầu thực vật hầu hết là lipid ở trạng thái lỏng do
A. chứa chủ yếu gốc axit béo no.
B. trong phân tử có chứa gốc glycerol.
C. chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
D. chứa axit béo tự do.
Palmitic acid là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của palmitic acid là
C3H5(OH)3.
CH3COOH
C15H31COOH
C17H35COOH
Chất nào sau đây là chất béo?
Cellulose.
Stearic acid.
Glycerol.
Tristearin.
Công thức của triolein là
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
(CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5.
(CH3[CH2]14COO)3C3H5.
(CH3[CH2]16COO)3C3H5.
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
C6H5OH (phenol).
(C15H31COO)3C3H5.
Thủy phân tripalmitin ((C15H31COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C15H31COONa.
C17H33COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
methyl alcohol và fructose.
xà phòng và glucose.
glycerol và xà phòng.
methyl alcohol và xà phòng.
Cho các chất lỏng sau: acetic acid, glycerol, triolein. Để phân biệt các chất lỏng trên, có thể chỉ cần dùng
nước và quỳ tím.
nước và dung dịch NaOH.
dung dịch NaOH.
nước brom.
Đun nóng triglyceride trong dung dịch NaOH dư đến phản ứng hoàn toàn luôn thu được chất nào sau đây?
Glycerol.
Ethylene glycol.
Ethanol.
Methanol.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C17H35COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
(C15H31COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được alcohol Y. X và Y lần lượt là
tripalmitin và ethylene glycol.
tripalmitin và glycerol.
tristearin và ethylene glycol.
tristearin và glycerol.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C6H10O4. Thủy phân X tạo ra hai alcohol đơn chức có số nguyên tử carbon trong phân tử gấp đôi nhau. Công thức cấu tạo X là
CH3OCO-CH2-COOC2H5.
C2H5OOC-COOCH3.
CH3OOC-COOC3H7.
CH3OCO-CH2-CH2-COOC2H5.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
Phân tử methyl methacrylate có 1 liên kết π trong phân tử.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ethyl formate có phản ứng tráng bạc.
Thủy phân ethyl acetate thu được methyl alcohol.
Triolein phản ứng được với nước bromine.
Ở điều kiện thường, tristearin là chất rắn.
Cho các phát biểu sau đây:
a) Chất béo là triester của glycerol với các monocarboxylic acid có số chẵn nguyên tử carbon (12 – 24 nguyên tử C), mạch carbon dài, không phân nhánh.
b) Lipid gồm có chất béo, sáp, steroid, phospholipid,…
c) Chất béo là các chất lỏng.
d) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của acid béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu.
e) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
g) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật. Số phát biểu đúng là:
2.
3.
4.
5.
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
C3H4O2 + NaOH → X + Y;
X + H2SO4 loãng → Z + T. Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương. Hai chất Y, Z tương ứng là:
HCHO, CH3CHO.
CH3CHO, HCOOH.
HCHO, HCOOH.
HCOONa, CH3CHO.
Cho các phát biểu sau: a) Chất béo thuộc loại hợp chất ester. b) Các ester không tan trong nước do chúng nhẹ hơn nước. c) Các ester không tan trong nước và nổi trên mặt nước do chúng không tạo được liên kết hydrogen với nước và nhẹ hơn nước. d) Khi đun chất béo lỏng trong nồi hấp rồi sục dòng khí hydrogen vào (có xúc tác nickel) thì chúng chuyển thành chất béo rắn. e) Chất béo lỏng là các triglyceride chứa gốc acid không no trong phân tử. Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH-CH3.
HCOOCH=CH2.
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm:
(COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C6H10O4.
C6H10O2.
C6H8O2.
C6H8O4.
X là một ester no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5.
HCOOCH2CH2CH3.
C2H5COOCH3.
HCOOCH(CH3)3.
Hydrogen hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ a mol khí H2. Giá trị của a là
0,06.
0,02.
0,03.
0,04.
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
HOC6H4COOH + CH3OH ⇌ HOC6H4COOCH3 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng)
Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là
9,315
12,420
6,986
15,068
Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu được 9,2 gam glycerol và 91,8 gam muối. Giá trị của m là
89
101
85
93
Cho 8,8 gam ester X đơn chức phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, thu được 3,2 gam CH3OH. Tên của X là
ethyl acetate
methyl acetate
propyl formate
methyl propionate
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol ester X bằng NaOH, thu được một muối của carboxylic acid Y và 7,6 gam alcohol Z. Chất Y có phản ứng tráng bạc, Z hoà tan được Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh lam. Công thức cấu tạo của X là:
HCOOCH2CH(CH3)OOCH.
HCOOCH2CH2OOCCH3.
HCOOCH2CH2CH2OOCH.
CH3COOCH2CH2OOCCH3
Methyl methacrylate được dùng để điều chế poly(methyl methacrylate) dùng trong sản xuất răng giả, kính áp tròng, màng sinh học trong chẩn đoán hình hình.
Công thức cấu tạo của methyl methacrylate là: CH2=C(CH3)COOCH3.
Methyl methacrylate được điều chế từ methacrylic acid và ethyl alcohol.
Thủy phân hoàn toàn methyl methacrylate trong môi trường NaOH thu được 1 muối và 1 aldehyde.
1 mol methyl methacrylate tác dụng tối đa với 1 mol Br2.
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate.
Phản ứng trên gọi là phản ứng xà phòng hóa.
1 mol X phản ứng tối đa với 3 mol NaOH.
Có ba đồng phân thỏa mãn tính chất của X.
Phân tử X có 5 liên kết π.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho khoảng 2 gam chất béo và khoảng 4 ml dung dịch NaCl 40% vào bát sứ. Đun hỗn hợp trong khoảng 10 phút và liên tục khuấy bằng đũa thủy tinh. Nếu thể tích nước giảm cần bổ sung thêm nước. Bước 2: Kết thúc phản ứng đổ hỗn hợp vào cốc thủy tinh chứa khoảng 30 ml dung dịch NaCl bão hòa, khuấy nhẹ. Để nguội hỗn hợp. Quan sát hiện tượng của phản ứng xảy ra.
Sau bước 2 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 2 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 1, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Ở bước 1, nếu mỡ lợn bám dầu dư thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 2 vẫn xảy ra tương tự.
Isopropyl formate có thể có trong cà phê Arabica (còn gọi là cà phê chè).
Công thức của isopropyl formate là HCOOCH(CH3)2.
Isopropyl formate là ester không no (có 1C=C), đơn chức, mạch hở.
Phần trăm khối lượng oxygen trong isopropyl formate là 37,5%.
Isopropyl formate được điều chế từ propyl alcohol và formic acid.
Cho một loại chất béo X có công thức cấu tạo sau:
𝐶𝐻2−𝑂−𝐶𝑂−[𝐶𝐻2]14𝐶𝐻3
l
𝐶𝐻−𝑂−𝐶𝑂−[𝐶𝐻2]7𝐶𝐻=𝐶𝐻[𝐶𝐻2]7𝐶𝐻3
|
𝐶𝐻2−𝑂−𝐶𝑂−[𝐶𝐻2]7𝐶𝐻=𝐶𝐻−𝐶𝐻2−𝐶𝐻=𝐶𝐻[𝐶𝐻2]4𝐶𝐻3
Thủy phân X trong môi trường KOH thu được 3 muối lần lượt có công thức: C15H31COOK; C17H33COOK; C17H31COOK.
Số liên kết π trong X là 3.
Hydrogen hóa 1 mol X cần tối đa 3 mol H2 (Ni, t°).
Phần trăm về khối lượng của oxygen trong X là 46%.
Ester cũng bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch kiềm như NaOH, KOH,… Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng thủy phân ester trong môi trường base luôn thu được muối của carboxylic acid và alcohol.
Thủy phân ester methyl propionate trong dung dịch NaOH thu được muối C2H5COONa.
Ester CH3COOCH3 (C6H5-: phenyl) trong dung dịch NaOH thu được một muối và một alcohol.
Thủy phân ester X trong dung dịch NaOH thu được HCOONa và CH3CHO. Tên gọi của X là: vinyl formate.
Acid béo là carboxylic acid có dãy dài. Hầu hết ở mạch carbon dài, không phân nhánh và có số nguyên tử carbon chẵn. Gốc hydrocarbon trong phân tử acid béo có thể là gốc no hoặc gốc không no chứa một hay nhiều liên kết đôi.
Palmitic acid (C15H31COOH) và stearic acid (C17H35COOH) là acid béo no.
Oleic acid (C17H33COOH) là acid béo, không no, phân tử chứa hai liên kết π.
Linoleic acid là acid béo, không no có công thức phân tử C17H31COOH.
Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no với số liên kết đôi (C=C) trong phân tử lần lượt là 3 và 6.
Carbohydrate nào sau đây thuộc loại disaccharide?
Amylose.
Saccharose.
Glucose.
Cellulose.
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
8.
12.
22.
6.
Chất nào sau đây còn có tên gọi là đường nho?
Glucose.
Saccharose.
Fructose.
Tinh bột.
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Fructose.
Glucose.
Tinh bột.
Saccharose.
Cho dãy các chất: glucose, cellulose, saccharose, tinh bột, maltose. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
3.
2.
4.
5.
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α–1,4–glycoside và liên kết α–1,6–glycoside trong phân tử là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
fructose.
Hai chất đồng phân nhau là
glucose và maltose.
fructose và maltose.
fructose và glucose
saccharose và glucose.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
glucose.
saccharose.
fructose.
cellulose.
Để chứng minh trong phân tử của glucose có nhiều nhóm hydroxyl, người ta cho dung dịch glucose phản ứng với
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
kim loại Na.
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Phân tử maltose được tạo bởi
một gốc glucose và một gốc maltose.
hai gốc glucose.
một gốc glucose và một gốc fructose.
hai gốc fructose.
Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng este hóa.
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iodine vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
vàng.
xanh tím.
hồng.
nâu đỏ.
Cho các dung dịch: Glucose, glycerol, formaldehyde, ethanol. Có thể dùng thuốc thử nào sau đây để phân biệt được cả 4 dung dịch trên?
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch AgNO3/NH3.
Na.
Nước bromine.
Để nhận biết 3 dung dịch: glucose, ethyl alcohol, saccharose đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn, ta dùng thuốc
thử là
Cu(OH)2/OH-.
Na.
dung dịch AgNO3/NH3.
CH3OH/HCl.
Cho dãy các chất sau: glucose, fructose, saccharose, cellulose. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
4.
2.
1.
3.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal hoặc nhóm –OH hemiketal?
Maltose.
Fructose.
Saccharose.
Glucose.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan Cu(OH)2 thu được dung dịch có màu xanh lam?
Saccharose.
Ethyl alcohol.
Propan-1,3-diol.
Anbumin.
Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?
Saccharose.
Glycerol.
Glucose.
Fructose.
Polymer thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iodine hợp chất có màu xanh tím. Polymer X là
tinh bột.
cellulose.
saccharose.
glycogen.
Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Hai chất X và Y lần lượt là
tinh bột và glucose.
cellulose và saccharose.
cellulose và fructose.
tinh bột và saccharose.
Dãy các chất dưới đây có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là
glucose, tinh bột và cellulose.
saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và fructose.
fructose, saccharose và tinh bột.
Dãy gồm các dung dịch đều tham gia phản ứng tráng bạc là:
Glucose, maltose, formic acid, aldehyde acetic.
Fructose, maltose, glycerol, aldehyde acetic.
Glucose, glycerol, maltose, formic acid.
Glucose, fructose, maltose, saccharose.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Amylopectin có cấu trúc phân nhánh.
Fructose là sản phẩm của phản ứng phân hủy tinh bột.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Dung dịch fructose hoà tan được Cu(OH)2.
Thủy phân (xúc tác H+, t°) saccharose cũng như maltose đều cho cùng một monosaccharide.
Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Dung dịch maltose tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O.
Chọn phát biểu đúng:
Glucose bị phân hủy trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch saccharose có phản ứng tráng bạc.
Tinh bột và cellulose là đồng phân của nhau.
Saccharose thuộc loại polysaccharide.
Glucose là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Cho các phát biểu sau:
a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
c) Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng.
d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa và ảnh hưởng đến chất lượng sợi vải.
gây ô nhiễm môi trường.
tạo ra kết tủa CaCO3, MgCO3 bám lên sợi vải.
gây hại cho da tay.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường).
Dung dịch NaOH (đun nóng)
H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
Từ dầu thực vật làm thế nào để sản xuất được bơ nhân tạo?
Hydrogen hóa acid béo
Đề hydrogen hóa chất béo lỏng
Hydrogen hóa chất béo lỏng
Xà phòng hóa chất béo lỏng
Cho sơ đồ chuyển hóa giữa các hợp chất hữu cơ
Tên gọi của Z là
methyl palmitate.
methyl linoleate
methyl stearate
methyl oleate
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp là
C15H31COONa.
(C17H35COO)2Ca.
CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na.
C17H35COOK.
Xà phòng và chất giặt rửa có điểm chung là
chứa muối sodium có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn.
các muối được lấy từ phản ứng xà phòng hoá chất béo.
sản phẩm của công nghệ hoá dầu.
có nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật.
Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là
K2SO4
NaCl
Mg(NO3)2
NaOH.
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
dễ kiếm
rẻ tiền hơn xà phòng
có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng
có khả năng hoà tan tốt trong nước
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa.
CH3(CH2)14COONa
CH3(CH2)12COOCH3.
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3
Không nên dùng xô, chậu bằng nhôm để đựng quần áo ngâm xà phòng vì
quần áo bị mục nhanh.
xô chậu nhanh hỏng do trong xà phòng có kiềm.
quần áo bị bạc màu nhanh.
quần áo không sạch.
Chất X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hai chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y. Chất X là
CH3COOCH=CH2.
HCOOCH3.
CH3COOCH=CH-CH3.
HCOOCH=CH2
Xà phòng hóa hoàn toàn ester X mạch hở trong dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp các chất hữu cơ gồm: (COONa)2, CH3CHO và C2H5OH. Công thức phân tử của X là
C6H10O4
C6H10O2
C6H8O2
C6H8O4.
X là một ester no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam X với dung dịch NaOH dư thì thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
CH3COOC2H5
HCOOCH2CH2CH3.
C2H5COOCH3.
HCOOCH(CH3)3
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Tất cả các carbohydrate đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucose.
(c) Glucose, fructose và maltose đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucose làm mất màu nước bromine.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra maltose.
(c) Maltose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(d) Saccharose được cấu tạo từ hai gốc β-glucose và α-fructose.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4
2
3
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng nước bromine để phân biệt glucose và fructose.
(b) Trong môi trường acid, glucose và fructose có thể chuyển hoá lẫn nhau.
(c) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
(d) Trong dung dịch, glucose và fructose đều hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường cho dung dịch màu xanh lam.
(e) Trong dung dịch, fructose tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
(g) Trong dung dịch, glucose tồn tại chủ yếu ở dạng vòng 6 cạnh (dạng α và β).
Số phát biểu đúng là
4
5
3
2
Các nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hóa qua lại lẫn nhau như hình dưới:
Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là HOCH2[CHOH]4CH=O.
Nhóm – OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là – OH hemiacetal.
Ở dạng cấu tạo mạch vòng, nhóm –OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan, tạo thành methyl α-glycosie.
Phản ứng của glucose với methanol khi có mặt HCl khan, tạo thành methyl α-glycoside, chứng tỏ glucose có dạng mạch hở.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. X tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
X là glucose có công thức phân tử là C6H12O6.
X tác dụng với nước bromine, chứng minh X có tính chất của polyalcohol.
Số nguyên tử oxygen trong Y là 6.
Đồng phân của X là fructose. Tương tự X, fructose cũng tác dụng với nước bromine thu được chất hữu cơ Y.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho thêm tiếp khoảng 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm và lắc đều.
Bước 3: Đun nóng ống nghiệm bằng ngọn lửa đèn cồn trong vài phút.
Ở bước 2, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Sau bước 3, xuất hiện kết tủa đỏ gạch. Sản phẩm hữu cơ thu được là gluconic acid.
Ở bước 2, nếu thay glucose bằng fuctose thì hiện tượng bước 3 xảy ra tương tự.
Saccharose được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose. Công thức cấu tạo của saccharose như hình dưới:
Saccharose là một polysaccharide có công thức phân tử là C12H22O11.
Các đơn vị α-glucose và β-fructose liên kết với nhau qua liên kết α-1,2-glycoside.
Do được cấu tạo từ một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose, vì vậy saccharose có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Nhóm –OH ở vị trí C4 (đơn vị α-glucose) là nhóm –OH hemiacetal.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người người trưởng thành, khỏe mạnh vào lúc đói với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L (hay 80 – 130 mg/dL).
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
X không có phản ứng tráng bạc.
X có phân tử khối bằng 180
Y không tan trong nước.
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X thu được monosaccharide Y.
Y tác dụng với nước bromine tạo gluconic acid.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của Y là 162.
X dễ tan trong nước lạnh
