Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 1
Total questions: 108
Worksheet time: 2hrs 39mins
(1)CH3CH2COOCH3 ; (2)CH3OOCCH3;
(3)HCOOC2H5 ; (4)CH3COOH;
(5)CH3CH2COOCH3 ; (6) HOOCCH2CH2OH
(7)CH3OOC-COOC2H5. Những chất thuộc loại este là:
Chọn đáp án đúng
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là trieste của glixerol với axit
Phát biểu nào sau đây SAI?
Chất béo nhẹ hơn nước
C15H31COOH là axit béo
Chất béo thường là chất lỏng
Chất béo không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phần lớn lipit là các este phức tạp, gồm chất béo, sáp, steroit và photpholipit...
Lipit là chất béo
Chát béo là trieste của glixerol với axit vô cơ
Chất béo là ddiesste của etylen glicol với axit béo
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Metylamin.
Etylamin.
Metanamin.
Etanamin.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là chất lỏng.
Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit.
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
Quá trình kết hợp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau thành phân tử lớn (polime) được gọi là phản ứng
trùng ngưng.
trùng hợp.
xà phòng hóa.
thủy phân.
Polime có tính bền cơ học cao và chịu được sự ma sát, va chạm thì polime này có cấu trúc
Dạng mạch thẳng.
Dạng mạch không gian.
Dạng mạch vòng.
Dạng mạch phân nhánh.
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?
Cao su Buna.
Tơ tằm.
Tơ nilon – 6,6.
Tơ capron.
C4H8O2 có mấy đồng phân este
1
2
3
4
Chất nào sau đây có tên là metyl axetat?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất nào có nhiệt độ sôi cao nhất?
C4H9OH
C3H7COOH
CH3COOC2H5
C2H5OH
Thủy phân etyl propionat môi trường axit thu được sản phẩm có công thức là?
CH3COOH, C2H5OH
C2H5COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OH
C2H5COOH, CH3OH
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Chất nào sau đây là amin?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Polime X được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen.
poliacrilonitrin.
Polime có tính bền cơ học cao và chịu được sự ma sát, va chạm thì polime này có cấu trúc
Dạng mạch thẳng.
Dạng mạch không gian.
Dạng mạch vòng.
Dạng mạch phân nhánh.
Tên gọi của polime có công thức (-CH2-CH2-)n là
polistiren.
polimetylmetacrylat.
polivinylclorua.
polietilen.
Công thức tổng quát của este no, đơn chức, mạch hở:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n-2O2
CnH2nO
Đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức mạch hở luôn thu được:
nCO2 > n H2O
nCO2 < n H2O
nCO2 = n H2O
nCO2 - n H2O = n este
Chất nào ngọt nhất trong các chất sau?
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Xenlulozơ
Thuốc thử dùng để phân biệt fructozơ và saccarozơ?
Br2 (dd)
AgNO3/NH3
HCl
Quỳ tím
Phản ứng của xenlulozơ với chất nào sau đây ứng dụng trong sản xuất thuốc nổ?
Bạc nitrat trong amoniac
Ancol etylic
Anhydrit axetic
Axit nitric (có axit sulfuric đặc).
Cho các chất sau: fructozơ, tinh bột, saccarozơ, axit glutamic, andehit axetic. Có mấy chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?
1
2
3
4
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Fructozơ
Tinh bột.
Saccarozơ
Gly-Gly
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
Ở nhiệt độ thường Glucozơ ít tan trong nước
Liên kết giữa các α-glucozơ trong amilozơ là liên kết 1,6-glicozit
Thủy phân saccarozơ thu được 2 monosaccrit là đồng phân của nhau
Tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Nhúng một nhúm bông vào ống nghiệm đựng H2SO4 đặc 70% rồi đun nóng và khuấy đều.
Bước 2: Trung hoà dung dịch thu được ở Bước 1 bằng dung dịch NaOH 10%.
Bước 3: Sau khi trung hoà dung dịch, đun nóng với dung dịch AgNO3 trong amoniac lấy dư.
Sản phẩm hữu cơ tạo thành sau Bước 3 là
Amino gluconat
Fructozơ
Glucozơ
Amoni gluconat
Thuỷ phân toàn toàn 51,3 gam saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Khối lượng bạc sinh ra là
64,8 gam
75,6 gam
32,4 gam
54,0 gam
Để sản xuất 100 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng khoảng bao nhiêu kg xenlulozơ. Biết hiệu suất cả quá trình bằng 70%.
111,32 kg
77,92 kg
97,45 kg
86,58 kg
Tiến hành lên men 50 kg loại gạo chứa 81% tinh bột, pha thành V lít ancol etylic 35o. Biết rằng hiệu quá trình lên men là 70% và khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Giá trị của V là
82,1 lít.
60,8 lít.
52,1 lít.
57,5 lít.
Chất nào sau đây là amino axit
NH2CH2COOCH3
CH3CH2NH2
CH3CH(NH2)COOH
HCOONH3CH3
Cho biết tên gọi của chất sau:
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH
Axit glutaric
2-aminopentan-1,5-dioic
2-amino-4-carboxylbutanoic
Axit a-aminopentandioic
Ứng với công thức C3H7NO2 có bao nhiêu đồng phân vừa tác dụng với HCl vừa tác dụng với NaOH?
4
5
6
3
Cho hợp chất hữu cơ X có cùng công thức phân tử là C4H9NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH tạo ra muối X và khí Y. Biết muối X có thể làm mất màu nước brom và khí Y nặng hơn không khí. Chất Y có công thức
NH3
C2H5NH2
CH3NH2
C3H7NH2
Cho các phát biểu sau:
a) Valin có tính chất lưỡng tính.
b) Ala-Gly có phản ứng màu biure.
c) Bột ngọt là muối đinatri của axit glutamic.
d) Dung dịch Lysin không làm đổi màu quỳ tím.
e) Có thể điều chế peptit bằng cách trùng hợp amino axit.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Hợp chất hữu cơ X là đồng phân cấu tạo của valin. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α-amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là
3
4
5
6
Có bao nhiêu tripeptit khi thủy phân cho đồng thời 2 gốc Gly và Ala?
6
7
8
5
Đốt cháy hoàn toàn amin no, đơn chức, mạch hở bậc 1 thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. CTPT của amin là
(CH3)2NH
C3H5NH2
C3H7NH2.
C2H5NH2
Cho 13,35 gam alanin vào dung dịch NaOH thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z khối lượng muối khan thu được là
21,750 gam
24,675 gam
30,525 gam
18,875 gam
Thủy phân hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm các peptit mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được 241,92 gam muối của Glyxin, Alanin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn lượng peptit giống ở trên thì cần 172,032 lít oxi (đktc) và thu được 5,76 gam nước. Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là
102,40 gam
150,68 gam
175,36 gam
163,84 gam
Thuỷ phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H3COOC2H5
C2H5COOCH3
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
Công thức của axit stearic là
C17H35COOH.
HCOOH.
C15H31COOH.
CH3COOH.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh?
Etylamin.
Anilin.
Glyxin.
Phenylamoni clorua.
Phân tử amino axit nào sau đây có hai nhóm amino?
Valin.
Lysin.
Axit glutamic.
Alanin.
Phân tử polime nào sau đây chứa nguyên tố C, H và O?
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
Poliacrilonitrin.
Poli(metyl metacrylat).
Kim loại nào sau đây cứng nhất trong các kim loại?
Au.
W.
Cr.
Ag.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu nhất?
Ag.
Fe.
Mg.
Al.
Muốn chuyển hóa những ion kim loại trong hợp chất hóa học thành kim loại ta thực hiện quá trình
khử ion kim loại.
kết tinh ion kim loại.
oxi hóa ion kim loại.
chuyển ion kim loại thành kết tủa.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ca.
Mg.
Cu.
Na.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch H2SO4 loãng?
Cu.
Al.
Mg.
Fe.
Kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
Fe.
Cu.
Na.
Ag.
Kim loại nhôm tác dụng với chất X tạo ra Al2O3. X là
MgO.
NaOH.
H2O.
O2.
Nung CaCO3 ở nhiệt độ cao, thu được sản phẩm gồm chất rắn X và khí CO2. Chất X là
CaO.
Ca.
CaC2.
Ca(HCO3)2.
Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước. Chất X được gọi là
vôi sống.
thạch cao.
phèn chua.
muối ăn.
Công thức của sắt(II) hiđroxit là
FeO.
Fe(OH)3.
Fe(OH)2.
Fe2O3.
Crom có số oxi hóa +6 trong hợp chất nào sau đây?
K2Cr2O7.
NaCrO2.
CrSO4.
Cr2O3.
Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit, gây ra tác hại rất lớn với môi trường. Hai khí nào sau đây đều là nguyên nhân gây ra mưa axit?
CO2 và O2.
NH3 và HCl.
SO2 và NO2
H2S và N2.
Các loại phân lân đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố
kali.
photpho.
nitơ.
cacbon.
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
Etilen.
Metan.
Benzen.
Axetilen.
Viết công thức cấu tạo của điethylamine?
(a)
CH3CH(CH3)-NH2 có tên gốc-chức là gì?
(a)
Trong số các amine sau đây, amine nào là amine bậc 2:
CH3-N(CH3)-CH3
CH3CH2NHCH3
CH3CH2CH2NH2
C6H5NH2
Khái niệm đúng của amine:
Amine là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử H trong phân tử amoniac (NH3) bằng một hoặc nhiều gốc hidrocarbon.
Amine là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử N trong phân tử amoniac (NH3) bằng một hoặc nhiều gốc hidrocarbon.
Amine là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử N trong phân tử amoniac (NH3) bằng kim loại.
Amine là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử H trong phân tử amoniac (NO3) bằng một hoặc nhiều gốc hidrocarbon.
Tên thông thường của hợp chất có CTCT là C6H5NH2:
Valine
Phenylamine
Glyxine
Aniline
Viết tên thay thế của hợp chất có CTCT là (CH3)3C–NH2?
(a)
Tên gọi của C6H5–NH–CH3 là
Metyl phenyl amin.
N–metylanilin.
N–metyl benzen amin.
Cả A, B, C đều đúng.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là:
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc ba ?
(CH3)3N
CH3-NH2
C2H5-NH2
CH3-NH-CH3
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 1 ?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Tên thay thế của CH3-CH2-NH2 là
Methylamine
Ethylamine
Methanamine
Ethanamine
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Ethyl amine.
Phenol.
Aniline.
Acetic acid.
Chất nào sau đây là amine?
NH3.
CH3-COOH.
(CH3CH2)2NH.
C6H5NO2.
Amine no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amine) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamine.
Dimethylamine.
Phenylamine.
Methylamine.
Dimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Chọn phát biểu sai
Dimetylamine là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch aniline không làm đổi màu quỳ vì aniline không có tính base.
Cây thuốc lá chứa một amine rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Thành phần phần trăm khối lượng N trong phân từ aniline bằng
18,67%.
12,96%.
15,05%.
15,73%.
Bậc của amin là
bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm chức -NH2.
số nguyên tử hydrogen liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
số nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia bị thay thế bởi gốc hydrocarbon.
số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Ethylamin.
Dimethylamin.
Phenylamin.
Methylamin.
Hình bên biểu diễn công thức cấu tạo của
alanine.
valine.
lysine.
glutamic acid.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Cho các phát biểu sau:
(1). Các amin đều có tính base.
(2). Tính bazơ của các amine đều mạnh hơn ammonia.
(3). Công thức tổng quát của amine no, mạch hở là CnH2n+2+kNk.
(4). Để phân biệt dung dịch ethylamine và dung dịch alanine ta có thể dùng giấy quỳ tím.
(5). Các amino acid đều có tính lưỡng tính nên dung dịch của chúng không làm đổi màu quì tím.
(6). CH3-CH(NH2)-COOH có tên thay thế là axit α-aminopropanoic.
(7). Để làm sạch lọ đựng aniline thì rửa bằng dung dịch HCl, sau đó rửa lại bằng H2O.
Số phát biểu đúng là
3.
4.
5.
6.
Số liên kết peptide trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm carboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
