Font size
WorksheetsBài 21. Cấu trúc hạt nhân
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Trong thí nghiệm phát hiện ra hạt nhân nguyên tử của Rutherford, hiện tượng lệch hướng chuyển động của các hạt alpha sau khi được bắn vào lá vàng mỏng gọi là hiện tượng
nhiễu xạ.
phản xạ.
tán xạ.
khúc xạ.
Ernest Rutherford đã thí nghiệm bắn các hạt α vào một lá vàng mỏng. Kết quả thí nghiệm thực tế cho thấy, sau khi được bắn vào lá vàng mỏng, hầu hết các hạt α đi thẳng nhưng có một số hạt bị lệch so với hướng truyền ban đầu với các góc lệch khác nhau. Thí nghiệm này được gọi là thí nghiệm tán xạ hạt α. Từ đó, Rutherford rút ra kết luận nào sau đây?
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là rỗng, toàn bộ điện tích âm trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là đặc, toàn bộ điện tích dương trong nguyên tử chỉ tập trung lại một vùng có bán kính nhỏ nằm ở tâm của nguyên tử gọi là hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử 2ZA được cấu tạo gồm
Z nơtron và A prôtôn.
Z nơtron và A nơtron.
Z prôtôn và (A – Z) nơtron.
Z nơtron và (A – Z) prôtôn.
Độ lớn điện tích nguyên tố là |e| = 1,6.10−19 C, điện tích của hạt nhân 10_5Bo là
5e.
10e.
–10e.
–5e.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hạt nhân nguyên tử?
Hạt nhân có nguyên tử số Z thì chứa Z proton.
Số nuclon bằng số khối A của hạt nhân.
Số nguồn N bằng hiệu số khối A và số proton Z.
Hạt nhân trung hòa về điện.
Câu 6: Số proton trong một hạt nhân (được gọi là số nguyên tử hoặc số proton của hạt nhân) được ký hiệu là Z. Số neutron (được gọi là số neutron) được ký hiệu là N. Tổng số neutron và proton trong một hạt nhân được gọi là số khối và được ký hiệu là A. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ giữa các đại lượng trên là đúng?
A = Z + N.
N = A + Z.
Z = N + A.
A = 2Z – N.
Hạt nhân nguyên tử chỉ có 82 proton và 124 neutron. Hạt nhân nguyên tử này có ký hiệu là
82^206Pb.
206^82Pb.
124^82Pb.
82^124Pb.
Trong hạt nhân nguyên tử 146C có
14 proton và 6 neutron.
6 proton và 14 neutron.
6 proton và 8 neutron.
8 proton và 6 neutron.
Số nuclon có trong hạt nhân 9040Zr là
40.
90.
50.
130.
Nguyên tố Cobalt 6027Co là một đồng vị phóng xạ của Cobalt, được sử dụng rộng rãi trong y học và công nghiệp. Hạt nhân 6027Co có số neutron là bao nhiêu?
27.
33.
60.
87.
Số hạt không mang điện tích trong nguyên tử 10747Ag là
47.
60.
107.
154.
Hạt nhân Poloni 210^84Po có bao nhiêu neutron?
126
84
210
94
Tổng số proton và neutron có trong hạt nhân 23/11 Na là
23
11
12
34
Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có
cùng số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
cùng số nơtron nhưng khác số prôtôn.
cùng số nuclôn nhưng khác số nơtron.
cùng số prôtôn nhưng khác số nơtron.
Các đồng vị của Hidro là
Triti, đotêri và hidro thường.
Heli, tri ti và đotêri.
Hidro thường, heli và liti.
heli, triti và liti.
Trong các hạt nhân 1/1 H; 2/1 D; 3/2 He; 3/1 T. Hai hạt nhân nào sau đây không là hai hạt nhân đồng vị?
1/1 H; 3/1 T.
3/2 He; 3/1 T.
2/1 D; 3/1 T.
1/1 H; 2/1 D.
Theo định nghĩa về đơn vị khối lượng nguyên tử thì 1 u bằng
khối lượng của một nguyên tử hiđrô 1/1 H
khối lượng của một hạt nhân nguyên tử cacbon 12/6 C.
1/12 khối lượng hạt nhân nguyên tử của đồng vị cacbon 12/6 C.
1/12 khối lượng của đồng vị nguyên tử Oxi
Khối lượng proton mp = 1,007276u. Khi tính theo đơn vị kg thì
mp = 1,762.10^{-27}kg.
mp = 1,672.10^{-27} kg.
mp = 16,72.10^-27kg.
mp = 167,2.10^{-27}kg.
Khối lượng nơtron mn =1,008665u. Khi tính theo đơn vị kg thì
mn = 0, 1674.10−27 kg.
mn = 16,744.10^-27 kg.
mn = 1,674.10^-27 kg.
mn = 167,44.10^{-27}kg.
Phát biểu nào sau đây là sai?
1u = 1/12 khối lượng của đồng vị 12/6 C.
1u = 1,66055.10^{-27} kg.
Đơn vị khối lượng nguyên tử (u) có giá trị nào sau đây?
1,66.10⁻²⁴ kg.
1,66.10⁻²⁷ kg.
1,6.10⁻²¹ g.
9,1.10⁻³¹ kg.
Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng proton (mp), nơtron (mn) và đơn vị khối lượng nguyên tử u.
mp > u > mn.
mn < mp < u.
mn > mp > u.
mn = mp > u.
Biết số Avôgadrô là 6,02.10²³/mol, khối lượng mol của urani ²³⁸₉₂U là 238 g/mol. Số nơtron trong 119 gam urani ²³⁸₉₂U là
8,8.10²⁵.
1,2.10²⁵.
2,2.10²⁵.
4,4.10²⁵.
Số proton trong 15,994g ¹⁶O là
6,018.10²³.
48,144.10²³.
8,42.10²⁴.
0,75.10²³.
Hồng cầu được coi như có dạng đĩa tròn với đường kính 7,8 μm. Hỏi cần bao nhiêu nguyên tử Franci Fr sắp xếp thẳng hàng và khít nhau để tạo nên một đoạn thẳng có chiều dài bằng đường kính của hồng cầu? Biết nguyên tử Fr có đường kính xấp xỉ 7,10.10⁻¹⁰ m (Fr có số hiệu nguyên tử bằng 87, là nguyên tố có độ phổ biến trong tự nhiên thấp thứ hai, chỉ sau astatin)
11143 nguyên tử.
1143 nguyên tử.
143 nguyên tử.
1431 nguyên tử.
Câu 26: Hạt nhân nguyên tử như một quả cầu có bán kính R=1,2.10−15A(1/3)(m) với A là số khối. Bán kính của hạt nhân ²⁷₁₃Al có giá trị bằng
0,36.10⁻¹² m.
3,6.10⁻¹² m.
0,36.10⁻¹⁵ m.
3,6.10⁻¹⁵ m.
Câu 27: Công thức gần đúng cho bán kính của hạt nhân là R=1,2.10−15.(A)(1/3) (với A là số khối). Tính mật độ điện tích của hạt nhân sắt ²⁵⁶Fe?
Mật độ điện tích = điện tích/ thể tích = (26×1,6.10−19C)/[(4/3)π(1,2.10−15×56(1/3))3]
Mật độ điện tích = điện tích/ thể tích = (56×1,6.10−19C)/[(4/3)π(1,2.10−15×26(1/3))3]
Mật độ điện tích = điện tích/ thể tích = (26×1,6.10−19C)/[(4/3)π(1,2.10−15×26(1/3))3]
Mật độ điện tích = điện tích/ thể tích = (56×1,6.10−19C)/[(4/3)π(1,2.10−15×56(1/3))3]
A. 8. 1024 C/m^3. B. 1025 C/m^3. C. 7. 1024 C/m^3. D. 8,5. 1024 C/m^3.
A. 8.1024C/m3 .
B. 1025 C/m^3.
C. 7.1024C/m3 .
D. 8,5. 1024 C/m^3.
Chất phóng xạ chứa đồng vị của 23_{11}Na, được sử dụng làm chất đánh dấu điện giải. Số hạt nhân nguyên tử trong 10 mg 23_{11}Na là
2,617. 1020 nguyên tử.
26,17. 1020 nguyên tử.
6,17. 1020 nguyên tử.
61,7.10^{20} nguyên tử.
Trong hạt nhân, các nuclon gồm các hạt proton và neutron hút nhau bằng lực tương tác
điện từ.
hấp dẫn.
hạt nhân.
đàn hồi.
I need the options list to determine if the question is clean. Please provide the options list.
Lực tĩnh điện.
Lực hấp dẫn.
Lực tương tác mạnh.
Lực tương tác điện tử.
Phạm vi tác dụng của lực tương tác mạnh trong hạt nhân là
10−13cm.
10−8cm
10−10cm.
vô hạn.
“Khối lượng của một hạt nhân bất kì ________ tổng khối lượng của các nucleon riêng lẻ cấu tạo thành hạt nhân đó”.
luôn lớn hơn.
luôn bằng.
luôn nhỏ hơn.
có lúc lớn hơn, có lúc nhỏ hơn.
hụt khối của một hạt nhân ZAX
là đại lượng đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân.
được xác định bằng biểu thức Δm = [Z_mp + (A-Z)m_n] - m_X.
càng lớn khi số khối của hạt nhân càng lớn.
là đại lượng đặc trưng cho mức độ phổ biến của hạt nhân.
Gọi m_p là khối lượng của proton, m_n là khối lượng của nơtron, m_X là khối lượng của hạt nhân ZAX và c là tốc độ của ánh sáng trong chân không. Đại lượng Elk=[Zmp+(A−Z)mn−mX]c2 được gọi là
năng lượng liên kết của hạt nhân.
năng lượng động học của hạt nhân.
năng lượng hấp dẫn của hạt nhân.
năng lượng điện từ của hạt nhân.
Một hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì hạt nhân đó
có năng lượng liên kết càng lớn.
có năng lượng liên kết không đổi.
có năng lượng liên kết càng nhỏ.
càng bền vững.
Năng lượng liên kết riêng của một hạt nhân được tính bằng
tỉ số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
tỉ số giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa độ hụt khối của hạt nhân với bình phương tốc độ ánh sáng trong chân không.
thương số giữa năng lượng liên kết của hạt nhân với số nucleon của hạt nhân ấy.
Hạt nhân _{Z}^{A}X có độ hụt khối là Δm. Với c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là
AΔmc2 .
Δmc^2.
2AΔmc2 .
AΔmc2 .
Hạt nhân ZAX có năng lượng liên kết riêng là εlk , năng lượng liên kết của ZAX tính theo công thức
ΔE_{lk} = Aεlk .
ΔE_{lk} = Zεlk .
ΔE_{lk} = ε_{lk}.Z.
ΔE_{lk} = ε_{lk}.A.
Lượng nào sau đây đặc trưng cho mức độ bền vững của hạt nhân?
Số neutron.
Năng lượng liên kết riêng.
Số hạt proton.
Năng lượng liên kết.
Hạt nhân bền vững nhất trong các hạt nhân 235/92 U, 137/55 Cs, 56/26 Fe và 4/2 He là
56/26 Fe.
4/2 He.
137/55 Cs.
235/92 U.
Các hạt nhân 12/6 C, 16/8 O, 4/2 He có năng lượng liên kết lần lượt là 92,16 MeV; 127,6 MeV; 28,3 MeV. Thứ tự giảm dần về mức độ bền vững của hạt nhân là:
4/2 He, 16/8 O, 12/6 C.
16/8 O, 12/6 C, 4/2 He.
12/6 C, 4/2 He, 16/8 O.
4/2 He, 12/6 C, 16/8 O.
Chỉ ra phát biểu sai.
Hệ thức Einstein về mối liên hệ giữa năng lượng và khối lượng là E = mc^2.
Khối lượng nghỉ là khối lượng của một vật khi ở trạng thái nghỉ.
Biết khối lượng của các hạt proton, neutron và hạt nhân 18/8 O lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 17,9948 u. Độ hụt khối của hạt nhân 18/8 O là
0,1376 u.
0,1506 u.
0,1478 u.
8,2202 u.
Hạt α có độ hụt khối 0,0308 amu. Năng lượng liên kết của hạt này bằng
23,52 MeV.
25,72 MeV.
24,72 MeV.
28,70 MeV.
Cho khối lượng của hạt proton; neutron và hạt nhân deuterium 2/1 D lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u và 2,0136 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân deuterium 2/1 D là
2,24 MeV/nucleon.
3,06 MeV/nucleon.
1,12 MeV/nucleon.
4,48 MeV/nucleon.
Nếu năng lượng liên kết của hạt nhân helium 4/2 He là 28,8 MeV thì năng lượng liên kết riêng của nó là
7,20 MeV/nucleon.
1,8 MeV/nucleon.
0,72 MeV/nucleon.
1,4 MeV/nucleon.
Công thức nào sau đây biểu diễn đúng sự liên hệ giữa năng lượng E và khối lượng m tương ứng của cùng một vật theo Einstein?
E^2 = mc.
E = m2c .
E = mc^2.
E/m = c.
Biết khối lượng của hạt nhân 238/92 U, proton và neutron lần lượt là 238,00028u, 1,0073u và 1,0087u. Lấy 1uc^2 = 931,5 MeV. Nhận định nào sau đây là sai?
Bán kính hạt nhân xấp xỉ bằng 7.4.10−15 m.
Độ hụt khối của hạt nhân bằng 1,94152u.
Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân thành các nucleon riêng rẽ xấp xỉ bằng 7,6 MeV.
Năng lượng toả ra khi các nucleon riêng rẽ kết hợp thành hạt nhân xấp xỉ bằng 1809 MeV.
Câu 49: Hình vẽ bên dưới mô tả về năng lượng liên kết riêng của một vài hạt nhân. Giá trị năng lượng liên kết riêng lớn nhất ứng với hạt nhân nào?
Fe-56
U-238
He-4
C-12
Dựa vào biểu đồ năng lượng liên kết riêng của các hạt nhân, chọn phát biểu đúng.
Năng lượng riêng liên kết riêng của các hạt tăng khi số khối tăng.
Trong các hạt Li, Fe, F và U thì hạt Fe bền vững nhất.
Năng lượng riêng của hạt nhân Li có giá trị lớn nhất.
Hạt nhân Ne kém bền vững hơn hạt nhân Be.
Giá trị năng lượng liên kết riêng E_{lk} của nhiều hạt nhân được biểu diễn trên đồ thị ở hình vẽ, trong đó A là số nucleon của hạt nhân. Hỏi trong các hạt nhân sau: 19F , 209Bi , 6Li , 4He , hạt nhân nào kém bền vững nhất?
6Li
19F
209Bi
4He
Quan sát biểu đồ năng lượng liên kết E_{lk} (MeV) theo số khối A. Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào có năng lượng liên kết riêng lớn nhất?
19F
209Bi
6Li
4He
Trong các định luật bảo toàn sau: (1) Bảo toàn động lượng. (2) Bảo toàn số khối. (3) Bảo toàn khối lượng. (4) Bảo toàn năng lượng toàn phần. (5) Bảo toàn số proton. (6) Bảo toàn điện tích. Phản ứng hạt nhân tuân theo bao nhiêu định luật bảo toàn?
2
3
4
5
Cho các định luật: I: Bảo toàn năng lượng; II: Bảo toàn khối lượng; III: Bảo toàn điện tích; IV: Bảo toàn số khối; V: Bảo toàn động lượng. Trong phản ứng hạt nhân định luật nào nêu trên được nghiệm đúng.
I, II, IV.
II, IV, V.
I, II, V.
I, III, IV, V.
Trong một phản ứng hạt nhân, luôn có sự bảo toàn
số proton.
số nucleon.
số neutron.
khối lượng.
Cho phản ứng hạt nhân: Z1A1X+Z2A2B→Z3A3Y+Z4A4 . Câu nào sau đây đúng?
A. A_1 – A_2 = A_2 – A_4.
B. Z_1 + Z_2 = Z_3 + Z_4.
C. A_1 + A_2 = A_3 + A_4.
D. Câu B và C đúng.
Hình bên là ảnh chụp một cây viết chì đặt trên một chiếc tem thư. Chiếc tem thư này phát hành năm 1971 có in hình nhà vật lí Rutherford và phương trình phản ứng hạt nhân được thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1919. Kí hiệu hạt nhân đã bị bút chì che khuất là gì?
3_2He.
4_2He.
2_1H.
3_1H.
Cobalt-60 là một chất phóng xạ phát ra tia gamma và được ứng dụng để tiêu diệt tế bào ung thư, khử trùng dụng cụ y tế, hoặc kiểm tra chất lượng trong công nghiệp. Hạt Cobalt-60 phân rã phóng xạ theo phương trình 60_27Co → 60_28Ni + X + 0_−1e, hạt X được phát ra là
hạt neutrino.
hạt electron.
hạt proton.
hạt neutron.
Cho phản ứng hạt nhân α + 27_13Al → 30_15P + X. Hạt nhân X là
deuterii.
proton.
neutron.
triti.
Cho phản ứng hạt nhân: 4_2He + 14_7N → 1_1H + X. Số prôtôn và nơtron của hạt nhân X lần lượt là
8 và 9.
9 và 17.
9 và 8.
8 và 17.
Phản ứng phân hạch
là sự vỡ của một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
là phản ứng thu năng lượng.
là sự kết hợp của hai hạt nhân nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
luôn tự xảy ra và có tính chất dây chuyền.
Trong các phát biểu về phản ứng phân hạch dưới đây, phát biểu nào không đúng?
Phản hạch là phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành hai mảnh nhẹ hơn.
Để xảy ra phản ứng phân hạch kích thích của hạt nhân X cần truyền cho X một năng lượng đủ lớn vào cỡ vài MeV.
Phản ứng phân hạch là phản ứng hạt nhân thu năng lượng.
Khối lượng tối thiểu của chất phân hạch để phản ứng phân hạch dây chuyền duy trì được trong đó gọi là khối lượng tới hạn.
Cho phản ứng hạt nhân: 1_0n + 235_92U → 54_38Sr + 140_54Xe + 2 1_0n. Đây là
phản ứng nhiệt hạch.
phản ứng phân hạch.
Trong các phản ứng hạt nhân dưới đây, đâu là phản ứng phân hạch?
²₁H + ³₁H → ⁴₂He + ¹₀n.
¹₀n + ²³⁵₉₂U → ⁹⁵₃₉Y + ¹³⁸₅₃I + 3¹₀n.
¹₁H + ²₁H → ³₂He.
¹⁴₆C → ¹⁴₇N + ⁰₋₁e + ⁰₀ν.
Một hạt nhân ²³⁵₉₂U “bắt” một neutron rồi vỡ thành một hạt nhân ⁹⁵₃₉Y, một hạt nhân ¹³⁸₅₃I và k neutron. Giá trị của k là
3.
4.
2.
1.
Tìm câu sai. Những điều kiện cần phải có để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền là
sau mỗi lần phân hạch, số n giải phóng phải lớn hơn hoặc bằng 1.
lượng nhiên liệu (uranium, plutonium) phải đủ lớn để tạo nên phản ứng dây chuyền.
nhiệt độ phải được đưa lên cao.
phải có nguồn tạo ra neutron.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự toả nhiệt.
phân chia một hạt rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Phản ứng nhiệt hạch là
phản ứng hạt nhân tự phát.
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
phản ứng tổng hợp hai hạt nhân nặng.
Phản ứng nhiệt hạch là
sự biến đổi hạt nhân dưới tác dụng nhiệt.
sự phân rã của một hạt nhân thành những hạt nhân khác một cách tự phát.
phản ứng trong đó một hạt nhân nặng vỡ thành các hạt nhân nhẹ hơn.
phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời là do
các phản ứng nhiệt hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng phân hạch xảy ra trong lòng nó.
các phản ứng hóa học xảy ra trong lòng nó.
Phản ứng hạt nhân nào sau đây không phải là phản ứng nhiệt hạch?
²H + ²H → ⁴He.
²H + ⁶₃Li → 2 ⁴He.
⁴He + ¹⁴₇N → ¹⁷₈O + ¹H.
¹H + ³H → ²⁴He.
Cho các phản ứng hạt nhân sau: ¹⁴₆C → ¹⁴₇N + ⁰₋₁e + ν (1) ²H + ³H → ⁴He + ¹⁰n (2) ¹⁰n + ²³⁹₉₄Pu → ¹³⁴₅₄Xe + ¹⁰³₄₀Zr + 3¹⁰n (3) ¹H + ³H → ²⁴He (4) Phản ứng tổng hợp hạt nhân là
và (2).
và (3).
và (3).
và (4).
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch (phản ứng tổng hợp hạt nhân) là hai loại phản ứng hạt nhân được con người đặc biệt chú ý vào trong thực tiễn cuộc sống. Hai loại phản ứng nói trên thuộc loại phản ứng
toả năng lượng.
thu năng lượng.
hoá hợp.
phân huỷ.
Tìm phát biểu sai.
Phản ứng nhiệt hạch là sự tổng hợp hai hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nặng hơn, còn phản ứng phân hạch là sự phá vỡ một hạt nhân nặng thành hai hạt nhân nhẹ hơn.
Năng lượng toả ra trong phản ứng nhiệt hạch lớn hơn năng lượng toả ra trong phản ứng phân hạch.
Phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch đều là phản ứng hạt nhân toả năng lượng.
Hiện nay con người đã kiểm soát được phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.
Trong các phát biểu sau về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
0
Khi nói về phản ứng tổng hợp hạt nhân, phát biểu nào sau đây là sai?
Phản ứng tổng hợp hạt nhân còn được gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là sự kết hợp của hai hạt nhân có số khối trung bình thành hạt nhân có số khối lớn.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân chỉ có thể xảy ra ở nhiệt độ rất cao.
Phản ứng tổng hợp hạt nhân là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Cho một hạt neutron có động năng lớn đến bắn phá hạt nhân 235/92U đang đứng yên để tạo ra phản ứng phân hạch: 1/0n + 235/92U → 140/54Xe + 94/38Sr + x1/0n. Giá trị của x là
2.
1.
3.
4.
Cho phản ứng phân hạch có phương trình: 1/0n + 239/94Pu → zXe + 103/40Zr + 3/1n. Giá trị Z là
54.
134.
51.
132.
Cho phản ứng phân hạch hạt nhân: 1/0n + 235/92U → zRb + 137/55Cs + 4/1n. Điện tích của hạt nhân Rb là
+ 37 e.
+ 95 e.
+ 98 e.
+ 33 e.
Cho phản ứng hạt nhân 235/92U + 3/1n → x + 94/38Sr + 2/1n. Hạt nhân X có cấu tạo gồm:
54 proton và 86 nơtron.
54 proton và 140 nơtron.
86 proton và 140 nơtron.
86 proton và 54 nơtron.
235/92U hấp thụ nơtron nhiệt, phân hạch và sau một vài quá trình phản ứng dẫn đến kết quả tạo thành các hạt nhân bền theo phương trình sau: 235/92U + xn → 143/60Nd + 40/40Zr + xn + yβ⁻ + yν, trong đó x và y tương ứng là số hạt nơtron, electron và phần nơtrinô phát ra. x và y lần lượt bằng:
3; 8.
6; 4.
4; 5.
5; 6.
Sự phân hạch của hạt nhân urani 235/92U khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình 235/92U + 1/0n → 140/54Xe + 94/38Sr + k1/0n. Số nơtron được tạo ra trong phản ứng này là
k = 3.
k = 6.
k = 4.
k = 2.
Mỗi phản ứng phân hạch 235/92U tỏa ra trung bình khoảng 200,0 MeV. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 1,000 kg 235/92U là
Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 56Fe là
1,25.10^26 MeV.
12,5.10^26 MeV.
2,15.10^26 MeV.
5,12.10^26 MeV.
Câu 82: Trong các ngôi sao, sau khi chuyển hóa hidro thành heli, heli sẽ được chuyển hóa thành cacbon. Sau đó các bạn sẽ tiếp tục được chuyển hóa thành các hạt nhân nặng hơn. Xét một phản ứng hạt nhân chuyển hóa cacbon thành neon xảy ra trong một ngôi sao theo phương trình: 126C+X→2010Ne+42He . Biết mỗi phản ứng sinh ra năng lượng 4,617 MeV. Lấy N_A = 6,02.10^23 mol^-1, 1 eV = 1,6.10^-19 J. Năng lượng tỏa ra khi có 1 mol 126C tham gia phản ứng có giá trị xấp xỉ bằng
2,78.10^24 J.
4,44.10^11 J.
1,39.10^24 J.
2,22.10^11 J.
Phóng xạ là quá trình hạt nhân
phóng ra ra các hạt α, β-, β+ khi bị bắn phá bằng các hạt nhân khác.
tự phát ra các hạt α, β-, β+ và không biến đổi gì.
tự phát ra các hạt α, β-, β+ và biến đổi thành một hạt nhân khác.
phát ra các bức xạ điện từ.
Trong quá trình phóng xạ, số lượng hạt nhân phóng xạ
tăng theo quy luật hàm số mũ.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
giảm theo quy luật hàm số mũ.
tăng theo quy luật hàm số parabol.
Chu kì bán rã của một chất phóng xạ là khoảng thời gian để
quá trình phóng xạ lặp lại như lúc đầu.
hàng số phóng xạ của chất ấy giảm đi còn một nửa.
khối lượng ban đầu của chất ấy giảm đi một phần tư.
một nửa số nguyên tử chất ấy biến đổi thành chất khác.
Số hạt nhân còn lại N của một chất phóng xạ biến đổi theo thời gian t như đồ thị hình bên. Chu kỳ bán rã của chất phóng xạ bằng
1 giờ.
2 giờ.
3 giờ.
4 giờ.
Đồ thị hình bên biểu diễn khối lượng của mẫu chất phóng xạ X thay đổi theo thời gian. Hằng số phóng xạ của chất X là
0,028 s⁻¹.
8,8.10⁻¹⁰ s⁻¹.
25 năm.
50 năm.
Chỉ ra phát biểu sai khi nói về hiện tượng phóng xạ.
Hiện tượng phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền vững tự phát phân rã, phát ra các tia phóng xạ và biến đổi thành hạt nhân khác.
Hiện tượng phóng xạ chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, áp suất, ...
Có 3 loại phóng xạ là phóng xạ α, β và γ; trong đó phóng xạ β được chia làm hai loại là phóng xạ β⁻ và phóng xạ β⁺.
Do tia γ có bản chất là sóng điện từ nên phóng xạ γ không đi kèm với việc biến đổi hạt nhân mẹ thành hạt nhân khác.
Chiếu 3 chùm tia thu được từ quá trình phóng xạ hạt nhân lần lượt qua tấm giấy, nhôm và chì như Hình 17.1. Các tia 1, tia 2, tia 3 theo thứ tự lần lượt là
tia β, tia α, tia γ.
tia α, tia β, tia γ.
tia β, tia γ, tia α.
tia γ, tia α, tia β.
Hình dưới đây mô tả đường đi của ba loại tia phóng xạ: X, Y và Z. Tia X, Y và Z lần lượt là
alpha, gamma và beta.
beta, alpha và gamma.
gamma, beta và alpha.
beta, gamma và alpha.
Hình bên mô tả khả năng đâm xuyên của các tia phóng xạ qua vật chất. Phát biểu nào sau đây đúng?
Tia không đâm xuyên qua được tấm bìa giấy là tia Y.
Tia đâm xuyên qua được tấm nhôm là tia α.
Tia đâm xuyên qua được tấm bìa giấy là tia β.
Hai tia đâm xuyên qua được tấm bìa giấy là tia α và tia Y.
Tia α là dòng các
hạt nhân ⁴₂He.
hạt pozitron.
hạt electron.
hạt notron.
Trong không khí, tia phóng xạ nào sau đây có tốc độ nhỏ nhất?
Tia Y.
Tia α.
Tia β⁺.
Tia β⁻.
Phát biểu nào sau đây về tia phóng xạ alpha là đúng?
Tia alpha là dòng electron chuyển động nhanh.
Tia alpha là một dạng bức xạ điện từ.
Tia alpha có khả năng ion hoá cao hơn so với tia phóng xạ gamma.
Tìm phát biểu sai.
Khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện, tia α bị lệch về phía bản mang điện âm của tụ điện.
Hạt α là hạt nhân nguyên tử helium.
Tia α làm ion hóa môi trường.
Tia α đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện sẽ bị lệch về phía bản mang điện dương của tụ điện.
Trong một phản ứng phóng xạ, khi có tia α thì cũng có thể có
tia β⁻.
tia β⁺.
Tia γ (gamma).
các tia γ, β⁻, β⁺.
