wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ - GDKT PL 11

Total questions: 92

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa thể hiện nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh kinh tế.

b)

Đấu tranh.

c)

Sản xuất.

d)

Kinh doanh.

2.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

b)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

c)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

d)

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

3.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh đóng vai trò là

a)

xu hướng kinh tế.

b)

động lực kinh tế.

c)

cơ sở kinh tế.

d)

nền tảng kinh tế.

4.

Việc làm nào dưới đây là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Gièm pha, đưa tin đồn thất thiệt.

b)

Quảng cáo sản phẩm.

c)

Đa dạng hàng hóa, giá cả phù hợp.

d)

Tích điểm để có cơ hội nhận quà.

5.

Trên thị trường, khi nhu cầu mua hàng hóa nhiều nhưng người bán mặt hàng đó rất ít thì sẽ xuất hiện loại cạnh tranh nào dưới đây?

a)

Cạnh tranh giữa người mua và người mua.

b)

Cạnh tranh giữa người mua và người bán.

c)

Cạnh tranh giữa người bán và người bán.

d)

Cạnh tranh giữa những người sản xuất.

6.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

7.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ?

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Kỳ vọng của chủ thể sản xuất.

d)

Giá bán sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hóa, dịch vụ nào đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

biến đổi.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

10.

Giả sử cung về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm.

b)

Tăng.

c)

Tăng mạnh.

d)

ổn định.

11.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

12.

Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

cạnh tranh.

d)

khủng hoảng.

13.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng cao.

b)

Cầu tăng cao.

c)

Chi phí sản xuất giảm mạnh.

d)

Phát hành thừa tiền trong lưu thông.

14.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về lạm phát vừa phải?

a)

Là lạm phát một con số (dưới 10% hằng năm).

b)

Là lạm phát bình thường, không gây hậu quả đáng kể tới nền kinh tế.

c)

Là lạm phát mà ở đó giá trị đồng tiền vẫn khá ổn định.

d)

Là lạm phát mà ở đó đồng tiền mất giá nhanh chóng.

15.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

16.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

17.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?

a)

Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.

b)

Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.

c)

Thất nghiệp cao làm giảm sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.

d)

Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.

18.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỷ lệ thất nghiệp?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục.

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn.

c)

Tăng tỷ lệ lao động qua đào tạo.

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.

19.

Khi Nhà nước quy định tăng mức lương cơ bản cho người lao động thì cung – cầu về lao động sẽ diễn biến như thế nào?

a)

Mức cung về lao động sẽ tăng lên, mức cầu về lao động sẽ giảm đi.

b)

Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ tăng lên.

c)

Mức cung và cầu về lao động sẽ không thay đổi.

d)

Mức cung về lao động sẽ giảm đi, mức cầu về lao động sẽ không đổi.

20.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

21.

Trong nền kinh tế hàng hoá, khi cầu tăng làm cho sản xuất kinh doanh mở rộng khiến cung tăng, trường hợp này biểu hiện nội dung nào dưới đây của quan hệ cung cầu?

a)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu.

b)

Cung - cầu độc lập với nhau.

c)

Cung - cầu tác động lẫn nhau.

d)

Cung - cầu ảnh hưởng tới giá cả thị trường.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó ở trên thị trường có xu hướng giảm xuống thì sẽ làm cho cầu về hàng hoá đó có xu hướng

a)

tăng lên.

b)

giảm xuống.

c)

không thay đổi.

d)

biến động không lường trước.

23.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

24.

Nếu cầu về mặt hàng vật liệu xây dựng tăng mạnh vào cuối năm, nhưng nguồn cung không đáp ứng đủ thì sẽ xảy ra tình trạng gì dưới đây?

a)

Giá vật liệu xây dựng tăng.

b)

Giá vật liệu xây dựng giảm.

c)

Giá cả ổn định.

d)

Thị trường bão hòa.

25.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đa dạng ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

26.

Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong một khoảng thời gian

a)

A. lâu dài.

b)

B. vĩnh viễn.

c)

C. mãi mãi.

d)

D. nhất định.

27.

Khi lạm phát khiến các yếu tố đầu vào của quy trình sản xuất tăng cao thì dẫn đến

a)

giá cả của các hàng hóa sản xuất ra sẽ ở mức bình ổn.

b)

giá mặt hàng sản xuất ra cũng sẽ tăng giá theo.

c)

Mặt hàng được người tiêu dùng đón nhận nhiệt thành hơn.

d)

Hàng hóa được tạo ra với chất lượng thấp.

28.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do cầu kéo?

a)

Giảm mức cung tiền.

b)

Tăng mức cung tiền.

c)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

d)

Kiểm soát có hiệu quả việc tăng giá.

29.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

30.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

31.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về vai trò của Nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Nhà nước ban hành các chính sách để thu hút đầu tư.

b)

Nhà nước phát triển hệ thống dạy nghề, dịch vụ việc làm.

c)

Nhà nước xây dựng hệ thống bảo hiểm thất nghiệp, xuất khẩu lao động.

d)

Nhà nước điều tiết để duy trì một tỉ lệ thất nghiệp cao trong nền kinh tế.

32.

Việc người lao động đang trong quá trình chuyển việc nên chưa có việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp do cấu.

33.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

34.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế thì đó là lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

35.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hậu quả của lạm phát đối với đời sống xã hội?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Mức sống của người dân giảm sút.

c)

Giảm tình trạng phân hóa giàu - nghèo.

d)

Làm cho kinh tế suy thoái.

36.

Biện pháp nào dưới đây không có tác dụng trong việc kiềm chế và kiểm soát lạm phát do chi phí đẩy?

a)

Đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư.

b)

Giảm thuế.

c)

Cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động.

d)

Tăng thuế.

37.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi người lao động thay đổi công việc hoặc chờ ở, chưa xin được việc làm mới nên tạm thời thất nghiệp là thất nghiệp

a)

tạm thời.

b)

cơ cấu.

c)

chu kì.

d)

tuần hoàn.

38.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tính giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

39.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp cơ sở.

40.

Việc một số lao động mất việc khi nền kinh tế rơi vào thời kì khủng hoảng, trì trệ được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp cơ sở.

41.

Sự tranh đua giữa các chủ thể tham gia thị trường nhằm giành điều kiện thuận lợi trong sản xuất, mua bán, tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ để có thể thu về lợi ích kinh tế cao nhất là nội dung của khái niệm

a)

đối đầu.

b)

đối kháng.

c)

cạnh tranh.

d)

tranh giành.

42.

Câu là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

a)

nhà cung cấp đang nỗ lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

b)

nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

c)

nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

d)

người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

43.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định trong khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

44.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường?

a)

thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

c)

số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

d)

giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

45.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cung sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

biến đổi.

46.

Nhân tố nào sau đây ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ?

a)

Thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

c)

Dự đoán của người bán về thị trường.

d)

Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

47.

Thất nghiệp là tình trạng tồn tại khi một bộ phận lực lượng lao động muốn làm việc nhưng chưa tìm được

a)

việc làm

b)

gia đình

c)

xã hội

d)

kinh tế

48.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

A. một con số.

b)

B. hai con số trở lên.

c)

C. không đáng kể.

d)

D. không xác định.

49.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

50.

Siêu lạm phát (tỉ lệ lạm phát > hoặc = 1000%). Đồng tiền mất giá nghiêm trọng. Mức lạm phát này gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền

a)

chính trị.

b)

kinh tế.

c)

văn hóa.

d)

sản xuất.

51.

Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành đổi mới mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu. a. Các doanh nghiệp sản xuất nước mắm có nhiều hoạt động đấu tranh giành thị phần đó chính là sự cạnh tranh.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Không liên quan

d)

Không xác định

52.

Sự ganh đua của các doanh nghiệp nước mắm mục đích là vì lợi nhuận.

a)

Đúng

b)

Vì truyền thống

c)

Vì sức khỏe cộng đồng

d)

Vì bảo vệ môi trường

53.

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nước mắm là sự chia sẻ lợi nhuận cho nhau.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Là hợp tác phát triển

d)

Là sự thống nhất về giá cả

54.

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Cuộc chạy đua giành thị phần nước mắm đang trở nên gay gắt khi các hãng nước mắm truyền thống tiến hành đổi mới mẫu mã, khẩu vị, trong khi thương hiệu lớn tiếp tục gia tăng đầu tư. Trước năm 2002, trên thị trường chỉ tồn tại khái niệm nước mắm truyền thống với 2 thành phần chính là cá và muối. Trong khi nước mắm được sản xuất trên dây chuyền công nghiệp lại có thành phần cá ít hơn, đồng thời pha chế thêm một số phụ gia cần thiết. Hiện nay, nhiều thương hiệu nước mắm liên tục ra đời tạo nên một làn sóng mới trên thị trường khi thị phần gia tăng nhanh chóng nhờ quy mô sản xuất, lợi thế giá rẻ và chi phí quảng cáo lớn, rầm rộ, cùng với đội ngũ tiếp thị hùng hậu.

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Không rõ

d)

Không liên quan

55.

Đọc đoạn thông tin sau: khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm...

4 lines
56.

Đọc đoạn thông tin sau: khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm...

4 lines
57.

Đọc đoạn thông tin sau: khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm...

4 lines
58.

Đọc đoạn thông tin sau: khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm...

4 lines
59.

Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp trong ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa mà chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động vẫn còn thấp. Trong lĩnh vực sản xuất giày dép của Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày thể thao chuyên dụng, giày tể và giày thời trang cao.

4 lines
60.

Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp trong ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa mà chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động vẫn còn thấp. Trong lĩnh vực sản xuất giày dép của Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày thể thao chuyên dụng, giày tể và giày thời trang cao.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn thông tin sau: Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp trong ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa mà chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động vẫn còn thấp. Trong lĩnh vực sản xuất giày dép của Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày thể thao chuyên dụng, giày tể và giày thời trang cao.

4 lines
62.

Theo xu thế nâng cao chất lượng của thị trường giày dép thế giới, các yêu cầu về giày dép xuất khẩu ở hầu hết các thị trường sẽ ngày càng trở nên khắt khe hơn, nhiều ràng buộc kỹ thuật hơn. Vì vậy, doanh nghiệp Việt Nam cần chú ý đến nâng cao năng lực cạnh tranh về chất lượng sản phẩm giày dép nhằm thu được tỷ lệ lợi nhuận cao hơn. Trong những năm gần đây, một số doanh nghiệp trong ngành giày dép đã đầu tư máy móc thiết bị hiện đại, tự động hóa một số công đoạn sản xuất, từ đó nâng cao năng suất lao động. Tuy nhiên, quá trình sản xuất mới được cơ giới hóa mà chưa tự động hóa, tỷ lệ công việc làm thủ công còn ở mức cao, do vậy năng suất lao động vẫn còn thấp. Trong lĩnh vực sản xuất giày dép của Việt Nam mới chỉ bước đầu ứng dụng cách mạng công nghiệp 4.0 trong sản xuất một số loại giày thể thao chuyên dụng, giày tể và giày thời trang cao.

4 lines
63.

Các doanh nghiệp điện máy thay đổi chiến lược tiếp thị ngày càng chuyên nghiệp hơn chính là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.

a)

Các doanh doanh nghiệp thay đổi chiến lược tiếp thị ngày càng chuyên nghiệp hơn chính là biểu hiện của cạnh tranh lành mạnh.

b)

Do điều kiện sản xuất giống nhau là một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các doanh nghiệp điện máy.

c)

Vai trò của cạnh tranh đã giúp các doanh nghiệp điện máy sáng tạo trong hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

d)

Mục tiêu cạnh tranh giữa các doanh nghiệp điện máy là giành thật nhiều lợi nhuận.

64.

Đọc đoạn thông tin sau: Trong tháng 02/2024 đàn gia cầm trên cả nước phát triển tốt; các cơ sở chăn nuôi giữ ổn định quy mô, giá thức ăn chăn nuôi đã giảm đáng kể, giúp giảm bớt khó khăn cho hoạt động chăn nuôi nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ. Nguồn cung thịt và trứng gia cầm đáp ứng đầy đủ cho thị trường. Tổng số gia cầm của cả nước tính đến thời điểm cuối tháng 2/2024 tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm 2023. Câu 5:

a)

Giá nguyên liệu là một trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc mở rộng cơ sở chăn nuôi gia cầm.

b)

Cung là khối lượng gia cầm cung ứng trong thời gian nhất định.

c)

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do cơ sở gia cầm tăng cường chiến dịch quảng cáo.

d)

Trong thông tin trên, nguồn cung gia cầm tăng là do giá thịt gia cầm tăng cao.

65.

Phương án a: Giá cả nhân tố tác động trực tiếp đến nguồn cung hàng hóa.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Phương án b: Cung là khối lượng hàng hóa cung ứng trong thời gian nhất định.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Phương án c: Nguồn cung gia tăng là do giá thức ăn rẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Phương án d: Nguồn cung gia tăng là do giá thức ăn rẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau: Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ... Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau: Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ... Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau: Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ... Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Câu 6. Đọc đoạn thông tin sau: Du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng mạnh của khách nội địa, du lịch nội địa là "cứu cánh" cho sự phục hồi và tăng trưởng của toàn ngành. Các doanh nghiệp du lịch tập trung vào một số chương trình, hoạt động quảng bá, kích cầu du lịch như: hoạt động vui chơi tại các trung tâm lớn diễn ra sôi động với nhiều sự kiện nổi bật, có sức lan tỏa, giảm giá tour, khuyến mãi thêm dịch vụ... Nhiều địa phương ghi nhận lượng khách tăng cao trong quý 1/2024 như Phú Yên đón hơn 2,2 triệu lượt khách, tăng hơn 20%, Phú Quốc tăng hơn 25% so với kế hoạch năm.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Phương án a: Cầu du lịch tăng cộng tỷ mở rộng dịch vụ du lịch.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Phương án b: Giá tour du lịch giảm người dân trong quý 1 năm 2024 (Cầu).

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Phương án c: Giá tour du lịch giảm lượng cầu du lịch tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Phương án d: Nhu cầu đi du lịch tăng lên thì cung về du lịch có xu hướng tăng xuống.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyển tôm tăng giá vừa qua là hiện nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có cơ sở điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống. a. Hiện tượng tăng giá tôm liên tục là do lượng cầu về mặt hàng tôm giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyển tôm tăng giá vừa qua là hiện nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có cơ sở điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống. b. Số lượng cầu về tôm tăng lên nguồn cung không đủ thì giá tôm đó sẽ có xu hướng tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyển tôm tăng giá vừa qua là hiện nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có cơ sở điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau: Từ đầu tháng 1 năm nay, hầu như giá tôm chỉ có tăng chứ không hề giảm, đặc biệt là tôm cỡ lớn có tốc độ tăng rất nhanh vì lượng tôm không còn nhiều, nhất là tôm cỡ lớn nên chuyển tôm tăng giá vừa qua là hiện nhiên. Hơn nữa, thời điểm này, thị trường Trung Quốc và Campuchia cũng đang ăn hàng mạnh nên để có đủ hàng giao cho khách chỉ có một con đường là tăng giá. Theo đó, để có đủ nguồn tôm nguyên liệu phục vụ đơn hàng, hầu hết các nhà máy đều có cơ sở điều chỉnh giá tôm theo hướng tăng thêm, bởi nếu không sẽ khó có thể thu mua được tôm do áp lực cạnh tranh từ các đại lý thu mua tôm tươi sống.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân dỡ bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân dỡ bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

83.

Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân dỡ bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Đọc đoạn thông tin sau: Vào thời điểm tháng 8/2023, là cao điểm thanh long vào vụ thu hoạch rộ nên giá thanh long giảm mạnh, thương lái thu mua thanh long ruột đỏ giá chỉ từ 2.000 - 4.000 đồng/kg, thanh long ruột trắng giá từ 5.000 - 6.000 đồng/kg. Vì vậy, một số người dân dỡ bỏ những vườn thanh long già cỗi, lâu năm để chuyển sang các loại cây trồng khác, chủ yếu là cây dừa. Theo thống kê của huyện Chợ Gạo đến tháng 11/2023, số diện tích vườn thanh long bị nông dân phá bỏ là khoảng 567 ha do giá cả trái thanh long ở một số thời điểm xuống thấp.

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

85.

Hành vi của bà L khi bán hàng hóa không rõ nguồn gốc để thu hút khách hàng là biểu hiện của loại cạnh tranh nào?

a)

Cạnh tranh không lành mạnh

b)

Cạnh tranh lành mạnh

c)

Cạnh tranh hợp pháp

d)

Cạnh tranh công bằng

86.

Tại sao ở thành phố X lại xuất hiện nhiều chủ thể với các hình thức kinh doanh bánh trung thu khác nhau?

a)

Do nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng đa dạng, tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh khác nhau.

b)

Do chính quyền thành phố yêu cầu mỗi người phải kinh doanh một kiểu khác nhau.

c)

Do nguồn nguyên liệu sản xuất bánh trung thu bị hạn chế.

d)

Do chỉ có một loại bánh trung thu được phép bán trên thị trường.

87.

Nếu nhà em ở thành phố X và kinh doanh bánh trung thu, em nên làm gì để giúp bố mẹ trong dịp Trung thu này?

a)

Nghiên cứu thị trường, sáng tạo sản phẩm mới phù hợp nhu cầu, đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý.

b)

Chỉ tập trung mua bánh kém chất lượng để bán giá rẻ.

c)

Thu mua hết bánh trung thu rồi găm hàng chờ giá cao mới bán.

d)

Không cần quan tâm đến nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.

88.

Câu 3: Hành vi cạnh tranh của các tiểu thương chợ X được thể hiện như thế nào?

a)

Các tiểu thương cạnh tranh lành mạnh, sáng tạo và đoàn kết, góp phần thu hút khách hàng đến chợ X.

b)

Các tiểu thương cạnh tranh không lành mạnh, gây mâu thuẫn và mất khách hàng.

c)

Các tiểu thương chỉ tập trung vào giảm giá mà không chú trọng chất lượng sản phẩm.

d)

Các tiểu thương không có sự cạnh tranh, chỉ bán theo thói quen.

89.

Là người tiêu dùng các mặt hàng không chỉ quần áo mà còn các đồ dùng khác, em nên mua hàng như thế nào để có lợi cho mình nhất?

a)

So sánh giá cả, chất lượng và mẫu mã trước khi mua để chọn sản phẩm phù hợp nhất.

b)

Chỉ mua hàng ở cửa hàng có giá rẻ nhất mà không quan tâm đến chất lượng.

c)

Chọn mua sản phẩm theo cảm hứng mà không cần xem xét nhu cầu thực tế.

d)

Chỉ mua hàng vào các dịp lễ hội để được giảm giá.

90.

Câu 4: Công ty sản xuất nước giải khát X và công ty Y đều kinh doanh trên cùng một địa bàn. Để thu hút khách hàng, công ty Y đã tung tin thất thiệt rằng sản phẩm của công ty X chứa hóa chất gây hại cho sức khỏe, dù thông tin này hoàn toàn sai sự thật. Tin đồn nhanh chóng lan rộng khiến nhiều cửa hàng tạm ngừng bán sản phẩm của X. Trong khi đó, công ty Y tăng cường quảng cáo và giảm giá mạnh để chiếm lĩnh thị phần. Sau một thời gian, doanh thu của công ty X sụt giảm nghiêm trọng, buộc họ phải tốn nhiều chi phí để minh oan, lấy lại uy tín. Sự việc này cũng khiến người tiêu dùng hoang mang, mất niềm tin vào thông tin quảng cáo trên thị trường. Hỏi: Nhận xét nào sau đây là đúng về hành vi của công ty Y?

a)

Hành vi thể hiện cạnh tranh không lành mạnh: Công ty Y đã tung tin thất thiệt rằng sản phẩm của công ty X chứa hóa chất gây hại cho sức khỏe, dù thông tin này hoàn toàn sai sự thật. Hậu quả của hành vi cạnh tranh không lành mạnh: Đối với doanh nghiệp: Tin đồn nhanh chóng lan rộng khiến nhiều cửa hàng tạm ngừng bán sản phẩm của X, doanh thu của công ty X sụt giảm nghiêm trọng, buộc họ phải tốn nhiều chi phí để minh oan, lấy lại uy tín. Đối với người tiêu dùng: Sự việc này cũng khiến người tiêu dùng hoang mang, mất niềm tin vào thông tin quảng cáo trên thị trường. Thái độ của em trước hành vi đó: Cạnh tranh không lành mạnh là hành vi trái pháp luật, không đúng tinh thần, phê phán hành vi đó. Tuyên truyền lên án những người xung quanh cảnh giác với hành vi cạnh tranh không lành mạnh. Bản thân khi tham gia thị trường sẽ thực hiện cạnh tranh lành mạnh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Hành vi của công ty Y là hợp pháp vì đã sử dụng chiến lược quảng cáo sáng tạo để thu hút khách hàng.

c)

Công ty Y đã thực hiện cạnh tranh lành mạnh bằng cách giảm giá sản phẩm và không liên quan đến việc tung tin đồn.

d)

Hành vi của công ty Y không ảnh hưởng đến uy tín của công ty X và không gây hoang mang cho người tiêu dùng.

91.

Lạm phát là gì và Nhà nước có những biện pháp nào để kiểm soát lạm phát?

a)

Lạm phát là sự tăng giá chung của hàng hóa và dịch vụ, Nhà nước kiểm soát bằng chính sách tiền tệ và tài khóa.

b)

Lạm phát là sự giảm giá của hàng hóa, Nhà nước kiểm soát bằng cách tăng thuế.

c)

Lạm phát là sự ổn định giá cả, Nhà nước kiểm soát bằng cách giảm chi tiêu công.

d)

Lạm phát là sự tăng trưởng kinh tế nhanh, Nhà nước kiểm soát bằng cách giảm lãi suất.

92.

Khái niệm, các loại hình, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp của Nhà nước đối với thất nghiệp là gì?

a)

Là tình trạng người lao động không có việc làm, gồm nhiều loại hình, nguyên nhân đa dạng, hậu quả kinh tế-xã hội và có các biện pháp can thiệp của Nhà nước.

b)

Là việc Nhà nước tạo ra việc làm cho tất cả mọi người.

c)

Là hiện tượng chỉ xảy ra ở các nước phát triển, không có ở các nước đang phát triển.

d)

Là vấn đề không ảnh hưởng đến kinh tế-xã hội.