wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đúng sai di truyền y học 3 vutm

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Các locus gen Hh và Se sẽ đều nằm trên nhiễm sắc thể số 19.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Ứng dụng chính của di truyền nhóm máu là trong truyền máu và xác định huyết thống.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu O không thể sinh con có nhóm máu A.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Kháng thể anti-D trong hệ Rh là kháng thể tự nhiên, giống như anti-A và anti-B.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Người có nhóm máu O Bombay (hh) có thể nhận máu an toàn từ người có nhóm máu O thông thường.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Ở Việt Nam, tỷ lệ người có nhóm máu Rh âm cao hơn người có nhóm máu Rh dương.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Về bản chất, kháng nguyên A và B là các phân tử protein thuần túy.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tế bào lympho B là các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất ra kháng thể.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

IgG là lớp globulin miễn dịch duy nhất trong cơ thể người.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Miễn dịch thu được là loại miễn dịch chỉ có ngay từ khi sinh ra và không mang tính đặc hiệu.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Kháng nguyên luôn luôn phải là protein.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Bệnh giảm gammaglobulin huyết chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng của tế bào lympho T.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Hệ nhóm máu Duffy được phát hiện lần đầu ở một bệnh nhân mắc bệnh rụa chảy máu.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Ngoài ABO và Rh, còn có nhiều hệ nhóm máu khác như Kell, Kidd, Diego.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Locus gen quy định hệ nhóm máu ABO nằm trên nhiễm sắc thể số 9.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Locus gen H quy định chất H cũng nằm trên nhiễm sắc thể số 9.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Một người có kiểu gen IAiI^A i sẽ có nhóm máu O.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng Rh có thể xảy ra ngay trong lần mang thai con Rh+ đầu tiên của người mẹ Rh-.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Người có nhóm máu AB được coi là người nhận phổ thông (có thể nhận hồng cầu từ tất cả các nhóm máu khác).

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Một người có nhóm máu O có thể nhận máu an toàn từ người cho có nhóm máu A.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Tên của hệ nhóm máu Rh (Rhesus) được đặt theo tên của một loài khỉ.

a)

Đúng

b)

Sai

22.

Xét nghiệm nhóm máu ABO có thể dùng để khẳng định chắc chắn một người là cha của một đứa trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Một người có kiểu gen IAIAI^A I^A và hh sẽ có kiểu hình nhóm máu A.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Một người có nhóm máu Rh- có kháng thể anti-D một cách tự nhiên trong huyết thanh.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Người có nhóm máu B có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Bệnh giảm gammaglobulin huyết phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Trong hệ MNSs, một người có kiểu hình MN là do alen M trội không hoàn toàn so với alen N.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Các tính trạng do di truyền đa nhân tố thường có sự biến thiên liên tục trong quần thể.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Chiều cao và trí tuệ là các ví dụ về di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Di truyền đa nhân tố là sự tương tác giữa nhiều gen và các yếu tố môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Di truyền đa nhân tố tuân theo các quy luật phân ly của Mendel một cách rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Màu da ở người, theo mô hình của Davenport, là một ví dụ về di truyền đa gen.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trong bệnh da nhân tố, nếu một gia đình đã có một người bị bệnh thì nguy cơ tái phát ở người thân sẽ không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Tật hẹp môn vị bẩm sinh phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Nguy cơ tái phát bệnh da nhân tố cao nhất ở những họ hàng gần (bậc 1).

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Dị tật ống thần kinh (nứt đốt sống) là một bệnh di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Nếu một bệnh da nhân tố phổ biến ở nam hơn, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn đối với người thân của một bệnh nhân nữ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Việc bổ sung acid folic không ảnh hưởng đến nguy cơ dị tật ống thần kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa anh em sinh đôi cùng trứng về lý thuyết là 100%.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Bệnh đái tháo đường là một bệnh di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Trong bệnh di truyền đa nhân tố, mức độ bệnh càng nặng thì nguy cơ tái phát ở người thân càng thấp.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Tật bẩm sinh do trật khớp háng phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Vi khuẩn H. pylori là một yếu tố di truyền trong bệnh loét dạ dày - tá tràng.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nguy cơ tái phát bệnh đa nhân tố ở họ hàng bậc một xấp xỉ bằng căn bậc hai của tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Theo mô hình của Davenport, sự phối hợp của 2 cặp gen quy định màu da tạo ra 4 mức độ màu da khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Phần lớn các bệnh ung thư được coi là bệnh di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Sứt môi và nứt khẩu cái là dị tật bẩm sinh di truyền theo kiểu lặn trên NST thường.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa bố mẹ và con cái là khoảng 0.95 (95%).

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Bệnh tim mạch và cao huyết áp là những ví dụ về bệnh di truyền đa nhân tố.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Nghiên cứu các cặp sinh đôi là một phương pháp quan trọng để tìm hiểu vai trò của di truyền và môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Trong di truyền đa nhân tố, một người có thể mang gen di truyền của bệnh nhưng không biểu hiện bệnh do không có yếu tố môi trường tác động.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Bất thường bẩm sinh là những bất thường chỉ được phát hiện ngay tại thời điểm sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Giai đoạn phôi (tuần 3-8) là giai đoạn nhạy cảm nhất có thể gây ra các dị tật cấu trúc lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Một bất thường chỉ có ý nghĩa về mặt thẩm mỹ, không ảnh hưởng sức khỏe được xếp vào loại "nhẹ" (minor).

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Virus Rubella là một ví dụ về tác nhân hóa học gây dị tật bẩm sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Tất cả các bất thường bẩm sinh đều đã rõ nguyên nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Tác động của tác nhân độc hại trong giai đoạn tiền phôi (2 tuần đầu) thường tuân theo quy luật "tất cả hoặc không có gì".

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Theo biểu đồ, di truyền đa nhân tố là nhóm nguyên nhân đã biết chiếm tỷ lệ cao nhất gây bất thường bẩm sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Phơi nhiễm với tác nhân gây dị tật trong giai đoạn thai (từ tuần 9) thường gây ra các dị tật cấu trúc lớn.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một dị tật ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau được gọi là "đơn khuyết tật".

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Tư vấn di truyền và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây hại là các biện pháp phòng ngừa bất thường bẩm sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nguyên nhân cơ bản của ung thư là do các đột biến gen kiểm soát chu kỳ tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Gen tiền ung thư (proto-oncogene) trong trạng thái bình thường có vai trò ức chế sự phân chia tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Để một gen ức chế khối u mất chức năng, chỉ cần một trong hai alen của nó bị đột biến.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Gen p53 là một ví dụ về gen tiền ung thư.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Thuyết "hai tác động" của Knudson giải thích sự khác biệt giữa ung thư di truyền và ung thư ngẫu nhiên.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Đột biến hoạt hóa một gen tiền ung thư thành oncogen có tính chất lặn ở cấp độ tế bào.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Gen Rb1, liên quan đến bệnh u nguyên bào võng mạc, là một gen ức chế khối u.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Trong ung thư di truyền, cá nhân được di truyền sẵn một "tác động" (một alen đột biến).

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Bệnh polyp đại tràng có tính chất gia đình (FAP) là do đột biến ở gen p53.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Đột biến ở các gen sửa chữa ADN làm giảm nguy cơ phát sinh ung thư.

a)

Đúng

b)

Sai

73.

Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi là một trong những đối tượng cần được tư vấn và sàng lọc di truyền trước sinh.

a)

Đúng

b)

Sai

74.

Sàng lọc sơ sinh được thực hiện để phát hiện sớm các bệnh di truyền không thể điều trị.

a)

Đúng

b)

Sai

75.

Chọc dò dịch ối là một phương pháp sàng lọc không xâm lấn, không có rủi ro.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Xét nghiệm Triple test là một phương pháp chẩn đoán chính xác hội chứng Down.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Một mục tiêu của tư vấn di truyền là giúp gia đình hiểu rõ về bệnh và đưa ra quyết định phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng Rh có thể xảy ra ngay trong lần mang thai con Rh+ đầu tiên của người mẹ Rh-.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Người có nhóm máu AB được coi là người nhận phổ thông (có thể nhận hồng cầu từ tất cả các nhóm máu khác).

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Một người có nhóm máu O có thể nhận máu an toàn từ người cho có nhóm máu A.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tên của hệ nhóm máu Rh (Rhesus) được đặt theo tên của một loài khỉ.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Xét nghiệm nhóm máu ABO có thể dùng để khẳng định chắc chắn một người là cha của một đứa trẻ.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Một người có kiểu gen IAIAI^A I^A và hh sẽ có kiểu hình nhóm máu A.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Một người có nhóm máu Rh- có kháng thể anti-D một cách tự nhiên trong huyết thanh.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Người có nhóm máu B có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Bệnh giảm gammaglobulin huyết phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Trong hệ MNSs, một người có kiểu hình MN là do alen M trội khống hoàn toàn so với alen N.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Các tính trạng do di truyền đa nhân tố thường có sự biến thiên liên tục trong quần thể.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Chiều cao và trí tuệ là các ví dụ về di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Di truyền đa nhân tố là sự tương tác giữa nhiều gen và các yếu tố môi trường.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Di truyền đa nhân tố tuân theo các quy luật phân ly của Mendel một cách rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Màu da ở người, theo mô hình của Davenport, là một ví dụ về di truyền đa gen.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Trong bệnh đa nhân tố, nếu một gia đình đã có một người bị bệnh thì nguy cơ tái phát ở người thân sẽ không thay đổi.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Tật hẹp môn vị bẩm sinh phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Nguy cơ tái phát bệnh đa nhân tố cao nhất ở những họ hàng gần (bậc 1).

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Dị tật ống thần kinh (nứt đốt sống) là một bệnh di truyền đơn gen.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Nếu một bệnh đa nhân tố phổ biến ở nam hơn, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn đối với người thân của một bệnh nhân nữ.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

Việc bổ sung acid folic không ảnh hưởng đến nguy cơ dị tật ống thần kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa anh em sinh đôi cùng trứng về lý thuyết là 100%.

a)

Đúng

b)

Sai