Font size
Worksheetsđúng sai di truyền y học 3 vutm
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Các locus gen Hh và Se sẽ đều nằm trên nhiễm sắc thể số 19.
Đúng
Sai
Ứng dụng chính của di truyền nhóm máu là trong truyền máu và xác định huyết thống.
Đúng
Sai
Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu O không thể sinh con có nhóm máu A.
Đúng
Sai
Kháng thể anti-D trong hệ Rh là kháng thể tự nhiên, giống như anti-A và anti-B.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu O Bombay (hh) có thể nhận máu an toàn từ người có nhóm máu O thông thường.
Đúng
Sai
Ở Việt Nam, tỷ lệ người có nhóm máu Rh âm cao hơn người có nhóm máu Rh dương.
Đúng
Sai
Về bản chất, kháng nguyên A và B là các phân tử protein thuần túy.
Đúng
Sai
Tế bào lympho B là các tế bào chịu trách nhiệm sản xuất ra kháng thể.
Đúng
Sai
IgG là lớp globulin miễn dịch duy nhất trong cơ thể người.
Đúng
Sai
Miễn dịch thu được là loại miễn dịch chỉ có ngay từ khi sinh ra và không mang tính đặc hiệu.
Đúng
Sai
Kháng nguyên luôn luôn phải là protein.
Đúng
Sai
Bệnh giảm gammaglobulin huyết chủ yếu ảnh hưởng đến chức năng của tế bào lympho T.
Đúng
Sai
Hệ nhóm máu Duffy được phát hiện lần đầu ở một bệnh nhân mắc bệnh rụa chảy máu.
Đúng
Sai
Ngoài ABO và Rh, còn có nhiều hệ nhóm máu khác như Kell, Kidd, Diego.
Đúng
Sai
Locus gen quy định hệ nhóm máu ABO nằm trên nhiễm sắc thể số 9.
Đúng
Sai
Locus gen H quy định chất H cũng nằm trên nhiễm sắc thể số 9.
Đúng
Sai
Một người có kiểu gen IAi sẽ có nhóm máu O.
Đúng
Sai
Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng Rh có thể xảy ra ngay trong lần mang thai con Rh+ đầu tiên của người mẹ Rh-.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu AB được coi là người nhận phổ thông (có thể nhận hồng cầu từ tất cả các nhóm máu khác).
Đúng
Sai
Một người có nhóm máu O có thể nhận máu an toàn từ người cho có nhóm máu A.
Đúng
Sai
Tên của hệ nhóm máu Rh (Rhesus) được đặt theo tên của một loài khỉ.
Đúng
Sai
Xét nghiệm nhóm máu ABO có thể dùng để khẳng định chắc chắn một người là cha của một đứa trẻ.
Đúng
Sai
Một người có kiểu gen IAIA và hh sẽ có kiểu hình nhóm máu A.
Đúng
Sai
Một người có nhóm máu Rh- có kháng thể anti-D một cách tự nhiên trong huyết thanh.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu B có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu.
Đúng
Sai
Bệnh giảm gammaglobulin huyết phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.
Đúng
Sai
Trong hệ MNSs, một người có kiểu hình MN là do alen M trội không hoàn toàn so với alen N.
Đúng
Sai
Di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.
Đúng
Sai
Các tính trạng do di truyền đa nhân tố thường có sự biến thiên liên tục trong quần thể.
Đúng
Sai
Chiều cao và trí tuệ là các ví dụ về di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Di truyền đa nhân tố là sự tương tác giữa nhiều gen và các yếu tố môi trường.
Đúng
Sai
Di truyền đa nhân tố tuân theo các quy luật phân ly của Mendel một cách rõ ràng.
Đúng
Sai
Màu da ở người, theo mô hình của Davenport, là một ví dụ về di truyền đa gen.
Đúng
Sai
Trong bệnh da nhân tố, nếu một gia đình đã có một người bị bệnh thì nguy cơ tái phát ở người thân sẽ không thay đổi.
Đúng
Sai
Tật hẹp môn vị bẩm sinh phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.
Đúng
Sai
Nguy cơ tái phát bệnh da nhân tố cao nhất ở những họ hàng gần (bậc 1).
Đúng
Sai
Dị tật ống thần kinh (nứt đốt sống) là một bệnh di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Nếu một bệnh da nhân tố phổ biến ở nam hơn, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn đối với người thân của một bệnh nhân nữ.
Đúng
Sai
Việc bổ sung acid folic không ảnh hưởng đến nguy cơ dị tật ống thần kinh.
Đúng
Sai
Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa anh em sinh đôi cùng trứng về lý thuyết là 100%.
Đúng
Sai
Bệnh đái tháo đường là một bệnh di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Trong bệnh di truyền đa nhân tố, mức độ bệnh càng nặng thì nguy cơ tái phát ở người thân càng thấp.
Đúng
Sai
Tật bẩm sinh do trật khớp háng phổ biến ở nam giới hơn nữ giới.
Đúng
Sai
Vi khuẩn H. pylori là một yếu tố di truyền trong bệnh loét dạ dày - tá tràng.
Đúng
Sai
Nguy cơ tái phát bệnh đa nhân tố ở họ hàng bậc một xấp xỉ bằng căn bậc hai của tỷ lệ mắc bệnh trong quần thể.
Đúng
Sai
Theo mô hình của Davenport, sự phối hợp của 2 cặp gen quy định màu da tạo ra 4 mức độ màu da khác nhau.
Đúng
Sai
Phần lớn các bệnh ung thư được coi là bệnh di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Sứt môi và nứt khẩu cái là dị tật bẩm sinh di truyền theo kiểu lặn trên NST thường.
Đúng
Sai
Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa bố mẹ và con cái là khoảng 0.95 (95%).
Đúng
Sai
Bệnh tim mạch và cao huyết áp là những ví dụ về bệnh di truyền đa nhân tố.
Đúng
Sai
Nghiên cứu các cặp sinh đôi là một phương pháp quan trọng để tìm hiểu vai trò của di truyền và môi trường.
Đúng
Sai
Trong di truyền đa nhân tố, một người có thể mang gen di truyền của bệnh nhưng không biểu hiện bệnh do không có yếu tố môi trường tác động.
Đúng
Sai
Bất thường bẩm sinh là những bất thường chỉ được phát hiện ngay tại thời điểm sinh.
Đúng
Sai
Giai đoạn phôi (tuần 3-8) là giai đoạn nhạy cảm nhất có thể gây ra các dị tật cấu trúc lớn.
Đúng
Sai
Một bất thường chỉ có ý nghĩa về mặt thẩm mỹ, không ảnh hưởng sức khỏe được xếp vào loại "nhẹ" (minor).
Đúng
Sai
Virus Rubella là một ví dụ về tác nhân hóa học gây dị tật bẩm sinh.
Đúng
Sai
Tất cả các bất thường bẩm sinh đều đã rõ nguyên nhân.
Đúng
Sai
Tác động của tác nhân độc hại trong giai đoạn tiền phôi (2 tuần đầu) thường tuân theo quy luật "tất cả hoặc không có gì".
Đúng
Sai
Theo biểu đồ, di truyền đa nhân tố là nhóm nguyên nhân đã biết chiếm tỷ lệ cao nhất gây bất thường bẩm sinh.
Đúng
Sai
Phơi nhiễm với tác nhân gây dị tật trong giai đoạn thai (từ tuần 9) thường gây ra các dị tật cấu trúc lớn.
Đúng
Sai
Một dị tật ảnh hưởng đến nhiều cơ quan khác nhau được gọi là "đơn khuyết tật".
Đúng
Sai
Tư vấn di truyền và tránh tiếp xúc với các tác nhân gây hại là các biện pháp phòng ngừa bất thường bẩm sinh.
Đúng
Sai
Nguyên nhân cơ bản của ung thư là do các đột biến gen kiểm soát chu kỳ tế bào.
Đúng
Sai
Gen tiền ung thư (proto-oncogene) trong trạng thái bình thường có vai trò ức chế sự phân chia tế bào.
Đúng
Sai
Để một gen ức chế khối u mất chức năng, chỉ cần một trong hai alen của nó bị đột biến.
Đúng
Sai
Gen p53 là một ví dụ về gen tiền ung thư.
Đúng
Sai
Thuyết "hai tác động" của Knudson giải thích sự khác biệt giữa ung thư di truyền và ung thư ngẫu nhiên.
Đúng
Sai
Đột biến hoạt hóa một gen tiền ung thư thành oncogen có tính chất lặn ở cấp độ tế bào.
Đúng
Sai
Gen Rb1, liên quan đến bệnh u nguyên bào võng mạc, là một gen ức chế khối u.
Đúng
Sai
Trong ung thư di truyền, cá nhân được di truyền sẵn một "tác động" (một alen đột biến).
Đúng
Sai
Bệnh polyp đại tràng có tính chất gia đình (FAP) là do đột biến ở gen p53.
Đúng
Sai
Đột biến ở các gen sửa chữa ADN làm giảm nguy cơ phát sinh ung thư.
Đúng
Sai
Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi là một trong những đối tượng cần được tư vấn và sàng lọc di truyền trước sinh.
Đúng
Sai
Sàng lọc sơ sinh được thực hiện để phát hiện sớm các bệnh di truyền không thể điều trị.
Đúng
Sai
Chọc dò dịch ối là một phương pháp sàng lọc không xâm lấn, không có rủi ro.
Đúng
Sai
Xét nghiệm Triple test là một phương pháp chẩn đoán chính xác hội chứng Down.
Đúng
Sai
Một mục tiêu của tư vấn di truyền là giúp gia đình hiểu rõ về bệnh và đưa ra quyết định phù hợp.
Đúng
Sai
Bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh do bất đồng Rh có thể xảy ra ngay trong lần mang thai con Rh+ đầu tiên của người mẹ Rh-.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu AB được coi là người nhận phổ thông (có thể nhận hồng cầu từ tất cả các nhóm máu khác).
Đúng
Sai
Một người có nhóm máu O có thể nhận máu an toàn từ người cho có nhóm máu A.
Đúng
Sai
Tên của hệ nhóm máu Rh (Rhesus) được đặt theo tên của một loài khỉ.
Đúng
Sai
Xét nghiệm nhóm máu ABO có thể dùng để khẳng định chắc chắn một người là cha của một đứa trẻ.
Đúng
Sai
Một người có kiểu gen IAIA và hh sẽ có kiểu hình nhóm máu A.
Đúng
Sai
Một người có nhóm máu Rh- có kháng thể anti-D một cách tự nhiên trong huyết thanh.
Đúng
Sai
Người có nhóm máu B có kháng nguyên A trên bề mặt hồng cầu.
Đúng
Sai
Bệnh giảm gammaglobulin huyết phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.
Đúng
Sai
Trong hệ MNSs, một người có kiểu hình MN là do alen M trội khống hoàn toàn so với alen N.
Đúng
Sai
Di truyền đa gen và di truyền đa nhân tố là hai thuật ngữ hoàn toàn đồng nghĩa.
Đúng
Sai
Các tính trạng do di truyền đa nhân tố thường có sự biến thiên liên tục trong quần thể.
Đúng
Sai
Chiều cao và trí tuệ là các ví dụ về di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Di truyền đa nhân tố là sự tương tác giữa nhiều gen và các yếu tố môi trường.
Đúng
Sai
Di truyền đa nhân tố tuân theo các quy luật phân ly của Mendel một cách rõ ràng.
Đúng
Sai
Màu da ở người, theo mô hình của Davenport, là một ví dụ về di truyền đa gen.
Đúng
Sai
Trong bệnh đa nhân tố, nếu một gia đình đã có một người bị bệnh thì nguy cơ tái phát ở người thân sẽ không thay đổi.
Đúng
Sai
Tật hẹp môn vị bẩm sinh phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.
Đúng
Sai
Nguy cơ tái phát bệnh đa nhân tố cao nhất ở những họ hàng gần (bậc 1).
Đúng
Sai
Dị tật ống thần kinh (nứt đốt sống) là một bệnh di truyền đơn gen.
Đúng
Sai
Nếu một bệnh đa nhân tố phổ biến ở nam hơn, nguy cơ tái phát sẽ cao hơn đối với người thân của một bệnh nhân nữ.
Đúng
Sai
Việc bổ sung acid folic không ảnh hưởng đến nguy cơ dị tật ống thần kinh.
Đúng
Sai
Mức độ giống nhau về nếp vân da giữa anh em sinh đôi cùng trứng về lý thuyết là 100%.
Đúng
Sai
