wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lí 10

Total questions: 50

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật Lí?

a)

Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.

b)

Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.

c)


Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau

d)

D. Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng. Đặc điểm của con đường nghiên cứu Vật lí hiện đại (từ cuối thế kỉ XIX đến nay)

a)

Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên quan sát và suy luận chủ quan.

b)

Các nhà vật lí dùng phương pháp thực nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên.

c)

Các nhà vật lí tập trung vào các mô hình lí thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng thí nghiệm để kiểm chứng

d)

Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên dựa trên điều tra, khảo sát kinh nghiệm của người dân

3.

Sai số ngẫu nhiên có thể được hạn chế bằng cách

a)

thực hiện phép đo nhiều lần và lấy giá trị trung bình để hạn chế sự phân tán của số liệu đo.

b)

Thường xuyên kiểm nghiệm và hiệu chỉnh dụng cụ, thiết bị đo.

c)

Thay đổi phương pháp đo phù hợp với điều kiện ngoại cảnh hơn.

d)

Tính toán số hiệu chỉnh vào các kết quả đo đạc.

4.

Sai số tỉ đối của một phép đo được tính theo công thức

a)

b)

c)

d)

5.

Một vật chuyển động trên một đường thẳng từ A đến B rồi đến C, sau đó quay trở lại B như hình vẽ. Độ dịch chuyển của vật

a)

AB

b)

AC

c)

BC

d)

CB

6.

Chọn đáp án đúng nhất: Độ dịch chuyển là một đại lượng:

a)


có thể dương hoặc âm

b)

có thể âm hoặc bằng 0

c)

có thể dương hoặc bằng 0

d)

có thể dương, âm hoặc bằng 0

7.

Gọi s là quãng đường vật đi được trong thời gian t. Tốc độ trung bình của vật là

a)

s.t

b)

s÷t

c)

t÷s

d)

s÷t²

8.

Đại lượng nào mô tả sự nhanh chậm của chuyển động?

a)

Quãng đường

b)

Vận tốc

c)

Thời gian

d)

Gia tốc

9.

Số chỉ trên đồng hồ tốc độ (tốc kế) đặt trước mặt người lái xe máy khi xe đang chạy là

a)

Tốc độ tức thời.

b)

vận tốc tức thời

c)

tốc độ trung bình.

d)

vận tốc trung bình.

10.

Gọi Δd
là độ dịch chuyển của vật trong thời gian Δt thì vận tốc trung bình của vật là

a)

b)

c)

d)

11.

Một người đi quãng đường dài 0,6 km hết 5 phút, tốc độ di chuyển của người đó là:

a)

120m/s

b)

0,12m/s

c)

2,5m/s

d)

2m/s

12.

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

a)


A. chuyển động tròn.

b)


B. chuyển động thẳng và không đổi chiều.

c)


C. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

d)


D. chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

13.

Một người chạy bộ trên đường thẳng. Độ dịch chuyển của người đó tại các thời điểm khá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.

a)

48km/h

b)

40km/h

c)

58km/h

d)

42km/h

15.

Một người đi bằng thuyền với tốc độ 2 m/s về phía đông. Sau khi đi được 2,2 km, người này lên ô tô đi về phía bắc trong 15 phút với tốc độ 60 km/h. Hãy chọn kết luận sai.

a)

Tổng quãng đường đã đi là 17,2 km.

b)

Độ dịch chuyển là 15,2 km.

c)

Tốc độ trung bình là 8,6 m/s.

d)

Vận tốc trung bình bằng 8,6 m/s.

16.

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với gia tốc a, vận tốc ở thời điểm t0 là v0. Vận tốc v của vật ở thời điểm t là

a)

b)

c)

d)

17.

Với chiều (+) là chiều chuyển động, trong công thức s = 0,5at2 + vot của chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng có thể có giá trị dương hay giá trị âm là.

a)

Gia tốc

b)

Quãng đường

c)

Thời gian

d)

Vận tốc

18.

Một vật nhỏ bắt đầu trượt từ trạng thái nghỉ xuống một đường dốc với gia tốc không đổi là 5m/s2. Sau 2s thì nó tới chân dốc. Quãng đường mà vật trượt được trên đường dốc là

a)

7,5m

b)

12,5m

c)

8m

d)

10m

19.

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu của vật lý là

a)

Các dạng của vật chất, năng lượng

b)

Các dạng hóa chất

c)

Các dạng vật chất

d)

Các dạng năng lượng

20.

Cơ chế của phản ứng hoá học được giải thích dựa trên kiến thức thuộc lĩnh vực nào của vật lý?

a)


A. Vật lý nguyên tử và hạt nhân

b)

B. Vật lý thiên văn.

c)

C. Vật lý địa lý

d)


D. Vật lý sinh học.

21.

Galile sử dụng phương pháp nào để nghiên cứu Vật lí?

a)

A. Phương pháp thống kê.

b)

B. Phương pháp thực nghiệm.

c)


C. Phương pháp quan sát và suy luận.

d)

D. Phương pháp mô hình.

22.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về nguyên nhân gây ra sai số ngẫu nhiên trong quá trình đo một đại lượng vật lý?

a)


A. Thao tác đo không chuẩn.

b)


B. Dụng cụ đo không chuẩn.

c)


C. Điều kiện làm thí nghiệm không ổn định.

d)


D. Mắt người đọc không chuẩn.

23.

Khi đo n lần cùng một đại lượng A, ta nhận được giá trị trung bình của A là A.
Sai số tuyệt đối của phép đo là A.
Cách viết kết quả đúng khi đo đại lượng A là

a)

b)

c)

d)

24.

Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được

a)


A. chạy đi gọi người tới cứu chữa.

b)


B. dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.

c)


C. ngắt nguồn điện.

d)


D. tách người bị giật ra khỏi nguồn điện bằng dụng cụ cách điện.

25.

Độ dịch chuyển là:

a)


A. Khoảng cách mà vật di chuyển được.

b)


B. Hướng mà vật di chuyển.

c)


C. Khoảng cách mà vật di chuyển được theo một hướng xác định.

d)


D. Khoảng cách mà vật di chuyển được theo mọi hướng.

26.

Đối với vật chuyển động, đặc điểm nào sau đây không phải của độ dịch chuyển?

a)

A.Là đại lượng vecto.

b)


B. Cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật.

c)


C. Cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động.

d)


D. Có thể có độ lớn bằng 0.

27.

Tốc độ trung bình được tính bằng đơn vị:

a)

m

b)

s

c)

m/s

d)

s/m

28.

Một vật chuyển động thẳng đều có phương trình d = 10 + 2.t (với d (m), t(s)). Vận tốc chuyển động của vật

a)

10m/s

b)

2m/s

c)

12m/s

d)

5m/s

29.

Một vận động viên chạy cự li 1000 m mất 112,12 s. Tốc độ trung bình của vận động viên

a)

8.92m/s

b)

8.88m/s

c)

11.21m/s

d)

11.78m/s

30.

Theo đồ thị như hình, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

a)


A. từ 0 đến t2.

b)


B. từ t1 đến t2.

c)


C. từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.

d)


D. từ 0 đến t3.

31.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Chuyển động nhanh dần có đặc điểm

a)

A. 𝑎⃗ cùng chiều ⃗v.

b)

B. 𝑎⃗ ngược chiều ⃗v.

c)

C. a > 0, v < 0.

d)


D. a < 0, v > 0.

33.

Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động

a)


A. có vận tốc tăng dần.

b)

B. có vận tốc tăng dần đều theo thời gian.

c)


C. thẳng, có vận tốc tăng dần.

d)

D. thẳng, có vận tốc tăng dần đều theo thời gian.

34.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

35.

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là

a)

b)

c)

d)

36.

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10m/s thì bắt đầu tăng tốc. Biết rằng sau 10s kể từ khi tăng tốc, xe

đạt vận tốc là 15m/s. Gia tốc của xe là bao nhiêu?

a)


A. 0,4 m/s2

b)


. B. 0,5 m/s2

c)


. C. 0,6 m/s2

d)


. D. 0,7 m/s2

37.

Câu 1: Một người bơi dọc trong bể dài 50𝑚. Bơi từ đầu bể tới cuối bể hết 20𝑠, bơi tiếp từ cuối bể về đầu bể hết 22𝑠.

Chọn chiều dương của độ dịch chuyển là chiều từ đầu bể bơi đến cuối bể bơi.

a. Độ dịch chuyển của người khi bơi từ đầu bể tới cuối bể rồi về đầu bể là 100m.

b. Tốc độ trung bình khi bơi từ đầu bể đến cuối bể là 2,5 m/s.

c. Tốc độ trung bình trong quãng đường cả bơi đi lẫn về là 2,38 m/s.

d. Vận tốc trung bình trong quãng đường cả bơi đi lần về là 0.

(a)  

38.

Câu 2: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với vận tốc 10m/s so với mặt biển, còn mặt biển tĩnh lặng. Một

người đi đều trên sàn thuyền có vận tốc 1m/s so với thuyền.

a. Gọi + 𝑣⃗13 là vận tốc của người so với mặt nước biển. ⎕ + 𝑣⃗12 là vận tốc của người so với thuyền

+ 𝑣⃗23 là vận tốc của thuyền so với mặt nước biển.

Áp dụng công thức cộng vận tốc: 𝑣⃗23 = 𝑣⃗12 + 𝑣⃗13

b. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động cùng

chiều là 11m/s

c. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động ngược

chiều là 8 m/s

d. Vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động vuông

góc là 12 m/s

(a)  

39.

Câu 3: Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng AB
dài 10 km đi bộ đến gặp nhau. Người ở A đi trước người
ở B 0,5 h. Sau khi người ở B đi được 1 h thì hai người
gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như nhau.
Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc
thời gian là lúc người ở A xuất phát
a. Chiều dương từ A đến B nên vận tốc của người xuất phát từ A là v1=4 km h /, vận tốc của
người xuất phát từ B là v2 = 4 km/h
b. Phương trình chuyển động của người xuất phát từ A:
dA=4t km
4 ( ) c. Phương trình chuyển động của người xuất phát từ B:
dB = 10-4(t-0.5) km

d. Hai người gặp nhau sau khi người xuất phát từ A đi được 1,5 h tại vị trí cách B một khoảng 6km

(a)  

40.

Một người đi xe máy từ nhà đến bến xe bus cách nhà 5 km về phía đông. Đến bến xe,người đó lên xe bus đi tiếp 12 km về phía bắc. Độ dịch chuyển tổng hợp của người đó là bao nhiêu km? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân)

(a)  

41.

Câu 4: Dựa vào đồ thị
(v− t) của vật chuyển động trong hình vẽ dưới đây.
a. Xe chuyển động với gia tốc 3 cm/s2
trong 40 giây đầu.
b. Độ dịch chuyển của xe đi từ A đến B là 3600 m.
c. Từ giây thứ 80 đên giây 160 thì vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc – 1,5 cm/s2
d. Đi từ D đến F thì vật đi được quãng đường 4800 m.

(a)  

42.

Hình bên là đồ thị độ dịch chuyển và thời gian của chuyển động thẳng của một xe ô tô đồ chơi chạy bằng pin. Tính vận tốc của xe trong 3 s đầu theo đơn vị m/s? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân)

(a)  

43.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chiếc ô tô chạy từ A đến B trên một đường thẳng.
Tính vận tốc của xe theo đơn vị km/h? (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân)

(a)  

44.

Trong một cuộc thi chạy, từ trạng thái đứng yên, một vận động viên chạy với gia tốc

5 m/s2trong 2 giây đầu tiên. Vận tốc của vận động viên sau 2s là bao nhiêu m/s? (kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

(a)  

45.

Một đoàn tàu chạy với vận tốc

43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2phút thì tàu dừng lại ở sân ga. Quãng đường mà tàu đi được trong khoảng thời gian hãm phanh là bao nhiêu m (kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân)

(a)  

46.

Một ô tô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 10 s xe đạt đến vận tốc 20 m/s. Vận tốc của xe ôtô sau 20 s kể từ lúc tăng ga là bao nhiêu m/s?(kết quả lấy đến 0 chữ số thập phân)

(a)  

47.

: Một canô chạy hết tốc lực trên mặt nước yên lặng có thể đạt 21,5 km/h. Canô này chạy xuôi dòng sông trong 1 giờ rồi quay lại thì phải mất 2 giờ nữa mới về tới vị trí ban đầu. Hãy tính vận tốc chảy của dòng sông theo đơn vị

km/h?

(a)  

48.

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì có con chó trước mặt . Để không va vào con chó, người ấy phanh xe. Biết độ dài vết phanh xe là 5m. Tính gia tốc của xe theo đơn vị m/s2

?(kết quả lấy 0 chữ số sau dấu phẩy thập phân)

(a)  

49.

Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thịvận tốc – thời gian như hình vẽ. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m. Hỏi hai vật găp nhau cách vị trí ban đầu của A bao nhiêu m? ( kết quả lấy đến 1 chữ số phần thập phân)


(a)  

50.

Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vậntốc – thời gian như hình vẽ. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào, lấy đơn vị giây?(kết quả lấy đến 1 chữ số phần thập

(a)