Font size
WorksheetsĐịa Lí 11 GKI - Sariyah
Total questions: 87
Worksheet time: 50mins
Đặc điểm kinh tế của nhóm nước phát triển
Tốc độ tăng GDP rất cao.
Thường có qui mô GDP nhỏ.
Tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Nông nghiệp có tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
GNI/ người, cơ cấu ngành kinh tế và chỉ số phát triển con người.
GDP/ người, đầu tư ra nước ngoài và chỉ số phát triển con người.
GNI, cơ cấu ngành kinh tế và trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
GDP/ người, chỉ số phát triển con người và cơ cấu ngành kinh tế.
Để đánh giá, so sánh trình độ phát triển kinh tế và mức sống dân cư giữa các quốc gia. Ngân hàng Thế giới đã phân chia các nhóm nước dựa vào
Cơ cấu kinh tế theo ngành.
Chỉ số phát triển con người (HDI):
Cơ cấu kinh tế theo thành phần.
Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người)
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Các nước có GDP/người cao tập trung nhiều ở khu nước
Trung Đông.
Bắc Mĩ.
Đông Á.
Đông Âu.
Khu vực nào sau đây có GNI/người thấp nhất?
Tây Âu.
Bắc Mỹ.
Trung Phi.
Bắc Á.
Các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?
Thu nhập bình quân theo đầu người cao.
Chỉ số phát triển con người ở mức cao.
Tuổi thọ trung bình của dân cư còn thấp.
Tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao trong cơ cấu GDP.
Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào dưới đây?
Công nghiệp.
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Lâm nghiệp.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Tăng công nghiệp và xây dựng, dịch vụ.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có nhiều biến động.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
Bắc Mĩ.
Bắc Á.
châu Phi.
châu Âu.
Cơ cấu kinh tế theo ngành không phản ánh trình độ
phân công lao động xã hội.
phát triển khoa học – công nghệ.
phát triển của lực lượng sản xuất.
tổ chức sản xuất theo lãnh thổ.
Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
đô thị hóa, công nghiệp hóa.
xuất khẩu và công nghiệp hóa.
dịch vụ và hiện đại hóa.
Về mặt xã hội, các nước phát triển có đặc điểm chung nào sau đây?
Toàn bộ người dân đều biết chữ.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp.
Không có tình trạng lao động thất nghiệp.
Không có tình trạng phân hóa giàu nghèo.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu nền kinh tế của các nước đang phát triển?
Nông - lâm - ngư có xu hướng giảm.
Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh.
Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn.
Nông - lâm - ngư có xu hướng tăng.
Một trong những thách thức lớn về mặt xã hội mà các nước phát triển đang phải đối mặt là
vấn đề phân bố dân cư.
vấn đề già hóa dân số.
chất lượng nguồn lao động.
chất lượng cơ sở hạ tầng.
Kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển dựa trên sức mạnh của tri thức để sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế. Bao gồm các hoạt động chuyển giao, cải tiến, nghiên cứu các công nghệ ....
Kinh tế tri thức là hệ quả của cuộc Cách mạng khoa học công nghệ hiện đại.
Sản xuất công nghệ là hình thức quan trọng nhất của nền kinh tế tri thức.
Kinh tế tri thức thúc đẩy Toàn cầu hóa diễn ra nhanh hơn.
Kinh tế tri thức giúp tình trạng chảy máu chất xám của Việt Nam hạn chế hơn.
Giá trị xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2020.
Giá trị nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới tăng liên tục từ năm 2000 - 2019.
Cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ luôn âm.
Biểu đồ miền thích hợp nhất để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu của Thế giới giai đoạn 2000 - 2020.
Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới (như Anh, Hoa Kì, Nhật Bản, Đức...). Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học – công nghệ và tri thức cao.
a) Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ.
b) Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
c) Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
d) Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
a) Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất.
b) Ngành Nông - lâm - thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước.
c) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước năm 2020 là biểu đồ tròn.
d) GNI/người của các nước tương đối đồng đều.
(a)
(a)
Năm 2020 dân số thế giới là 7773 triệu người, tỉ số giới tính là 105/100. Tính dân số nam của thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu người)
(a)
Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về
kinh tế.
văn hóa.
khoa học.
chính trị.
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Liên minh châu Âu (EU).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Ngân hàng thế giới (WBG).
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Tổ chức nào sau đây tham gia và chi phối trên 95% hoạt động thương mại toàn cầu?
Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF)
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Ngân hàng thế giới (WBG)
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR)
Tính đến năm 2020, tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã có bao nhiêu quốc gia thành viên?
150
154
160
164
Khu vực hóa kinh tế không dẫn đến
tăng cường tự do hóa thương mại ở trong khu vực
thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường các quốc gia
tăng cường quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới
xung đột và cạnh tranh giữa các khu vực với nhau
Hệ quả quan trọng nhất của khu vực hóa kinh tế là
tăng trưởng và phát triển kinh tế khu vực
tăng cường tự do hóa thương mại khu vực
đầu tư phát triển dịch vụ và du lịch khu vực
mở cửa thị trường các quốc gia trong khu vực
Ý nào sau đây là hệ quả của khu vực hóa kinh tế?
Làm xuất hiện mạng lưới liên kết toàn cầu
Tạo vị thế của khu vực trên trường quốc tế
Tạo cơ hội trao đổi công nghệ trên toàn thế giới
Tăng ảnh hưởng giữa các quốc gia trên toàn thế giới
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực hình thành không phải do sự liên kết các quốc gia có
nét tương đồng về địa lí
chung mục tiêu phát triển
sử dụng đồng tiền chung
nét tương đồng về văn hóa
Năm 2000, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào các nước đạt 1,4 tỉ USD, năm 2021 đã lên đến 1,6 000 tỉ USD. Vậy năm 2021 tổng vốn đầu tư nước ngoài so với năm 2000 gấp bao nhiêu lần (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)
(a)
Năm 2021 tổng GDP Ca- na đa là 1990, 8 tỉ USD, dân số 37 triệu người. tính GDP/ người Ca na đa năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn USD)
(a)
Năm 2021, thế giới có khoảng 2,3 tỉ người bị đói thiếu dinh dưỡng, chiếm 29,3% dân số thế giới. Vậy dân số thế giới năm 2021 bao nhiêu tỉ người? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai của tỉ người)
(a)
(a)
Tổ chức thương mại thế giới WTO được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương được thành lập năm nào sau đây?
1944
1945
1989
1995
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Việt Nam gia nhập WTO vào năm nào sau đây?
2005
2006
2007
2008
Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây?
1918
1939
1945
1975
Việt Nam là thành viên của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Việt Nam là thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương vào năm nào sau đây?
1977
1976
2007
1998
Liên hợp quốc được thành lập năm nào sau đây?
1918
1939
1945
1975
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị
An ninh quân sự
Chiến tranh, xung đột vũ trang
An ninh lương thực
Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
Ngân hàng Thế giới (WB)
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á – TBD
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt
An ninh toàn cầu
Chống mưa axit
Ô nhiễm không khí cục bộ
Vấn đề an ninh mạng gắn liền với sự phát triển của ngành nào sau đây?
Công nghiệp
Nông nghiệp
Du lịch
Công nghệ thông tin
Khu vực nào dưới đây có vị trí chiến lược về năng lượng dầu mỏ?
Tây Nam Á
Đông Nam Á
Đông Á
Nam Á
Hiện nay, thế giới phụ thuộc chủ yếu vào năng lượng
hạt nhân
tái tạo
hóa thạch
thủy điện
Giải pháp mang tính cấp bách khi giải quyết vấn đề khủng hoảng an ninh ương thực là
cung cấp lương thực và cứu trợ nhân đạo
tăng năng suất và phát triển bền vững
phát huy vai trò của các tổ chức quốc tế
bình ổn giá, ưu tiên hàng lương thực
Lĩnh vực nào sau đây thuộc an ninh phi truyền thống?
Chiến tranh cục bộ
Xung đột sắc tộc
Dịch bệnh toàn cầu
Khủng bố vũ trang
Hiện nay, nguồn nước ngọt ở nhiều nơi trên thế giới bị ô nhiễm nghiêm trọng, nguyên nhân chủ yếu là do
Chất thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Chất thải trong sản xuất nông nghiệp
Nước xả từ các nhà máy thủy điện
Khai thác và vận chuyển dầu mỏ.
Cho thông tin sau: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) tạo điều kiện mở rộng, tăng trưởng cân đối hoạt động mậu dịch quốc tế, từ đó góp phần vào việc tăng cường và duy trì ở mức cao việc làm, thu nhập thực tế và việc phát triển nguồn lực sản xuất của tất cả các thành viên; tăng cường ổn định ngoại hối để duy trì có trật tự các hoạt động giao dịch ngoại hối. Tổ chức này hỗ trợ việc thành lập hệ thống thanh toán đa phương giữa các nước thành viên cũng như xoá bỏ các hạn chế về ngoại hối có thể ảnh hưởng đến tăng trưởng mậu dịch quốc tế.
Việt Nam là thành viên của IMF từ năm 1986.
IMF thúc đẩy hợp tác tiền tệ toàn cầu, đảm bảo sự ổn định tài chính thế giới.
Nhiệm vụ của IMMF là giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia.
Tham gia vào IMF, nước ta có thuận lợi thúc đẩy thương mại quốc tế, tạo việc làm, giảm nghèo.
Cho thông tin sau: APEC là một diễn đàn kinh tế mở của các nền kinh tế nằm trong khu vực Châu Á -Thái Bình Dương. APEC có nhiệm vụ thúc đẩy tự do hóa thương mại và đầu tư trong khu vực, khuyến khích hợp tác kinh tế - kỹ thuật giữa các thành viên; điều chỉnh các quy định và tiêu chuẩn trên toàn khu vực; phối hợp trong xây dựng và triển khai các sáng kiến hành động dựa trên những chính sách, thỏa thuận đạt được trong khu vực.
a) Việt Nam là thành viên của APEC từ năm 1998.
b) Mục tiêu hoạt động của APEC là thúc đẩy tự do thương mại và đầu tư trong khu vực với các tổ chức kinh tế khác.
c) Các nước thành viên của APEC chủ yếu thuộc khu vực Châu Á.
d) APEC có nhiệm vụ nâng cao mức sống tạo công ăn việc làm cho người dân các nước thành viên.
Cho thông tin sau: Tổ chức thương mại quốc tế (WTO) có nhiệm vụ tổ chức diễn đàn cho các cuộc đàm phán thương mại đa phương; giải quyết các tranh chấp thương mại; giám sát các chính sách thương mại của các quốc gia; thúc đẩy việc thực hiện những hiệp định và cam kết đạt được trong khuôn khổ WTO; hỗ trợ kỹ thuật và đào tạo các nước đang phát triển; hợp tác với các tổ chức quốc tế khác liên quan đến hoạch định chính sách kinh tế toàn cầu.
a) Việt Nam là thành viên chính thức của WTO năm 2006.
b) WTO hướng tới một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch.
c) Các thành viên của WTO được bảo hộ về giá cả cạnh tranh trong buôn bán quốc tế.
d) Hạn chế WTO tăng khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu hàng hóa.
Liên hợp quốc (United Nations, viết tắt là UN) ra đời vào ngày 24-10-1945. Đến năm 2020, UN có 193 thành viên. Trụ sở của UN đặt ở Niu Y-oóc (Hoa Kỳ).
a) Liên Hiệp Quốc được thành lập năm 1945.
b) Là tổ chức có số lượng thành viên đông nhất.
c) Trụ sở của Liên Hiệp quốc đặt tại Oa- Sinh- Tơn (Hoa Kỳ).
d) Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Phía tây khu vực Mỹ La-tinh giáp với
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
Đại Tây Dương
Nam Đại Dương
Khu vực Mỹ La-tinh gồm
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, các quần đảo trong biển Ca-ri-bê.
Mê-hi-cô, Trung và Nam Mỹ, quần đảo Ăng-ti, kênh đào Xuy-ê.
Mê-hi-cô, Trung và Bắc Mỹ, kênh đào Xuy-ê và kênh Pa-na-ma.
Phía bắc khu vực Mỹ La-tinh tiếp giáp với
Hoa Kỳ.
Ca-na-đa.
quần đảo Ăng-ti lớn.
quần đảo Ăng-ti nhỏ.
Thảm thực vật tiêu biểu ở khu vực Mỹ La-tinh là
rừng nhiệt đới.
rừng thưa.
rừng lá kim.
rừng lá rộng ôn đới.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Bắc Mỹ
Eo đất Trung Mỹ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mỹ
Đô thị nào có số dân lớn nhất trong các đô thị sau đây?
La-ha-ba-na.
Xan-hô-xê.
Xao Pao-lô.
Ca-ra-cát.
Khu vực Mỹ La-tinh có
dân số ít, cơ cấu dân số rất già.
gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.
dân số đông và cơ cấu già hóa.
gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.
Loại khoáng sản có nhiều ở dãy An-đét là
chì kẽm, đồng.
vàng, khí đốt.
than, bô-xít.
khí đốt, sắt.
Mĩ La-tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị
cao và tăng nhanh.
rất cao và tăng chậm.
cao và tăng chậm.
thấp nhưng tăng nhanh.
Những siêu đô thị nào sau đây nằm ở khu vực Mỹ La-tinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Tô-ky-ô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Đê-li, Thượng Hải.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Mê-hi-cô, Xao Pao-lô.
Bu-ê-nôt Ai-ret, Bắc Kinh, xao Pao-lô.
Mĩ La-tinh không có kiểu khí hậu nào sau đây?
Xích đạo.
Nhiệt đới.
Ôn đới.
Hàn đới.
Dân cư Mỹ La-tinh sống tập trung ở
đồng bằng A-ma-dôn.
vùng núi An-đét.
hoang mạc A-ta-ca-ma.
vùng ven biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vị trí địa lí và lãnh thổ khu vực Mỹ La-tinh?
Trải dài trên nhiều vĩ độ.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Không có đường xích đạo đi qua.
Tách biệt với các châu lục khác.
Mỹ La-tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do
có nhiều thành phần dân tộc.
có người bản địa và da đen.
nhiều quốc gia nhập cư đến.
nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.
Vấn đề dân cư - xã hội đáng quan tâm nhất ở Mỹ La-tinh là
có nhiều siêu đô thị dân đông.
tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao.
dân nông thôn vào đô thị đông.
chênh lệch giàu nghèo rất lớn.
Phía tây Mỹ La-tinh có thuận lợi chủ yếu cho phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thủy điện.
Trồng trọt.
Khai thác thủy sản.
Nuôi trồng thủy sản.
Rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của Mỹ La-tinh?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Phát biểu nào sau đây không đúng về kinh tế khu vực Mỹ La-tinh?
Tổng GDP của toàn khu vực ở mức thấp.
Chênh lệch lớn về GDP giữa các nước.
Có nhiều quốc gia nợ nước ngoài rất lớn.
Tốc độ tăng trưởng GDP luôn rất nhanh.
Ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của khu vực Mỹ La-tinh là
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Công nghiệp và xây dựng.
Dịch vụ.
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
Các ngành kinh tế chủ đạo ở Mỹ La-tinh là
khai khoáng, chế tạo máy và du lịch.
trồng trọt, chăn nuôi và khai khoáng.
đánh cá, du lịch, nuôi trồng thủy sản.
khai khoáng, nông nghiệp và dịch vụ.
Nước có quy mô GDP lớn nhất uhu vực Mỹ La-tinh năm 2020 là
Mê-hi-cô
Pê-ru
Ác-hen-ti-na
Bra-xin
Mỹ La-tinh có nợ nước ngoài so với tổng sản phẩm trong nước thuộc loại
cao nhất thế giới
thấp nhất thế giới
ở mức trung bình
ở mức khá thấp
Theo bảng số liệu, loại biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất thể hiện cơ cấu kinh tế của Bra-xin năm 2000 và năm 2019?
Cột
Đường
Tròn
Miền
Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra- xin. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %).
(a)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính cự ly vận chuyển trung bình (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của nghìn km).
(a)
Biết tổng GDP của Bra-xin năm 2021 là 1609 tỉ USD, tỉ trọng khu vực Công nghiệp, xây dựng trong cơ cấu GDP của Bra-xin chiếm 18,9%. Hãy cho biết giá trị khu vực Công nghiệp, xây dựng của Bra-xin năm 2021 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD)
(a)
