Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG GHKI-HOÁ 12
Total questions: 64
Worksheet time: 42mins
Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức chung là
CnH2nO2 (n ≥ 1)
CnH2n+2O (n ≥ 2)
CnH2n−2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
Số đồng phân este có công thức phân tử C4H8O2 là
1
2
3
4
Ester Ethyl formate có công thức là
CH3COOCH3
HCOOC6H5
HCOOC2H5
HCOOCH3
Chất không phải là ester là
HCOOCH2CH3
HCOOCH3
CH3COOH
CH3COOCH3
Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường acid thu được ethyl alcohol. Công thức cấu tạo của C4H8O2 là
C3H7COOH
C2H5COOCH3
HCOOC3H7
CH3COOC2H5
Ethyl propionate là este có mùi thơm của dứa. Công thức của ethyl propionate là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
C2H5COOC2H5
C2H5COOCH3
Trong số các chất sau đây, chất nào có nhiệt độ sôi nhỏ nhất?
CH3COOCH3
C3H7COOC2H5
C2H5COOC2H5
HCOOCH3
Đun nóng ester HCOOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
HCOONa và C2H5OH
HCOOH và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
HCOOH và CH3ONa
Chất béo X có công thức (C17H35COO)3C3H5. Tên gọi của X là
Tripanmitin
Trilinolein
Tristearin
Triolein
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COONa.
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
Phần không phân cực (ưa dầu) trong xà phòng là:
nhóm sulfonate
nhóm sulfate
nhóm carboxylate
gốc hydrocarbon có mạch dài
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
CH3[CH2]10SO3Na.
CH3[CH2]5COONa.
CH3[CH2]14COOK.
CH3[CH2]14OSO3Na
Chất giặt rửa tổng hợp sodium laurylsulfate có công thức cấu tạo như sau (hình vẽ mạch dài với đầu –OSO3− Na+). Nhóm được khoanh tròn trong công thức trên là
Đầu ưa nước
Đuôi ưa nước
Đầu kị nước
Đuôi kị nước
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 mL dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 – 20 mL dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên.
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
Ở bước 2, việc thêm nước cất để làm cho phản ứng thủy phân xảy ra.
Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glycerol.
Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo.
Đốt cháy 13,2 gam este đơn chức, mạch hở E thu được 14,874 L CO2 (đktc). Công thức phân tử của este E là
C2H4O2.
C4H8O2.
C3H6O2.
C5H10O2.
Carbohydrate là hợp chất hữu cơ
chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
chứa đồng thời nhóm hydroxyl và nhóm carboxyl.
tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
đa chức, chứa nhiều nhóm hydroxyl liên tiếp.
Maltose là một loại disaccharide có nhiều trong mạch nha. Công thức phân tử của maltose là
C6H12O6.
C5H10O5.
C12H22O11.
C3H6O3.
Cho dung dịch glucose vào ống nghiệm chứa dung dịch AgNO3 (trong NH3 dư) được ngâm trong cốc nước nóng, thu được sản phẩm hữu cơ X và bạc kim loại. Tên gọi của X là
Ammonium gluconate.
Fructose.
Gluconic acid.
Glycerol.
Ứng với công thức tổng quát (C6H10O5)n, cellulose có công thức cấu tạo là:
(C6H5(OH)4)n.
(C6H7O2(OH)3)n.
(C6H10O5)n.
(C6H8OH O4)n.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng cách cho chúng tác dụng với:
Dung dịch Br2.
Dung dịch Cu(OH)2.
Cu(OH)2/OH-, t0.
thuốc thử Tollens.
Chọn một số tính chất của cellulose: (1) có dạng sợi; (2) tan trong nước; (3) dùng để sản xuất tơ nhân tạo; (4) phản ứng với nitric acid đặc (xúc tác H2SO4 đặc); (5) tham gia phản ứng tráng bạc; (6) bị thủy phân trong dung dịch acid đun nóng. Tổ hợp đúng là
(2), (3), (4) và (5).
(3), (4), (5) và (6).
(1), (2), (3) và (4).
(1), (3), (4) và (6).
Một phân tử maltose có
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-fructose.
một đơn vị β-glucose và một đơn vị α-fructose.
hai đơn vị α-glucose.
một đơn vị α-glucose và một đơn vị β-glucose.
Khi thủy phân hoàn toàn saccharose, sản phẩm thu được là
glucose và fructose.
glucose.
fructose.
tinh bột.
Polysaccharide X là chất rắn, màu trắng, dạng sợi. Trong bông nõn có gần 98% chất X. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y có tính chất của alcohol đa chức.
X có phản ứng tráng bạc.
Phân tử khối của X bằng 342.
X dễ tan trong nước.
Cho các chất: glucose; tristearin; saccharose; tinh bột; methyl acetate. Số chất bị thủy phân trong môi trường acid là
4.
3.
2.
5.
Amine nào sau đây là amine bậc 3?
CH3CH2CH2NH2.
CH3CH(NH2)CH3.
CH3NHCH3CH3.
(CH3)3N.
Chất nào sau đây là amine bậc 1?
CH3NH2C2H5.
(CH3)2NH.
C2H5)3N.
C6H5NH2.
Hợp chất CH3NHCH3 có tên gốc chức là
methylamine
dimethylamine
trimethylamine
aniline
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm chứa aniline, hiện tượng quan sát được là
xuất hiện màu tím
có kết tủa màu trắng
có bọt khí thoát ra
xuất hiện màu xanh
Mùi tanh của cá là hỗn hợp các amine và một số tạp chất khác. Để khử mùi tanh của cá trước khi chế biến, biện pháp nào sau đây là phù hợp nhất?
Rửa cá bằng dung dịch thuốc tím
Rửa cá bằng dung dịch baking soda (chứa NaHCO3)
Rửa cá bằng giấm ăn
Ngâm cá thật lâu trong nước
Cho từ từ đến dư methylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng quan sát được là
Tạo dung dịch phức chất có màu xanh lam
Không có kết tủa xuất hiện
Tạo kết tủa nâu đỏ sau đó kết tủa tan ra
Tạo kết tủa nâu đỏ không tan
Khi thế thay thế một nguyên tử hydrogen trong ammonia bằng một gốc hydrocarbon ta thu được hợp chất amine bậc mấy?
3
4
2
1
2-methylbutan-1-amine, bậc II
3-methylbutan-4-amine, bậc I
2-methylbutan-1-amine, bậc I
2-methylbutan-2-amine, bậc II
Tỉ lệ số người chết vì bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần so với người không hút thuốc lá. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
Aspirin
Nicotine
Morphine
Caffeine
Tên thay thế của amine CH3–NH–CH2–CH2–CH3 là:
methylpropylamine
N-methylpropan-1-amine
N-methylpropan-3-amine
N-propylmethanamine
Amine nào sau đây là amine bậc 2?
Phenylamine
Propan-2-amine
Propan-1-amine
Dimethylamine
Khối lượng ethylamine cần để tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl là
0,31 gam
0,45 gam
0,59 gam
0,90 gam
Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hòa hoàn toàn 100 mL dung dịch methylamine 0,5 M.
50 mL
500 mL
100 mL
200 mL
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Cho ester X có công thức CH3COOCH=CH2. Nhận định nào sau đây đúng?
Phần trăm khối lượng nguyên tố oxygen trong X là 39,3%
Tên gọi của X là methyl metacrylate
Đun nóng X với NaOH thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Ester X thuộc loại este no đơn chức mạch hở
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
B-D
A-C
A-D
A-B
Amine đơn chức X có % khối lượng nitrogen là 15,053. Xác định phân tử khối của X?
93
31
75
45
Có bao nhiêu chất thuộc loại ester trong các chất sau: HCOOCH3 (1); CH3COOH (2); C2H5OH (3); CH2=CHOCOC2H5 (4); (CH3COO)2C2H4 (5); (COOC2H5)2 (6); CH3COC2H5 (7); (C17H35COO)3C3H5 (8)?
(a)
Cho các chất sau: CH3[CH2]14COONa; CH3[CH2]10CH2OSO3Na; CH3[CH2]16COOK; CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa; CH3COONa; (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
(a)
Có bao nhiêu ester thủy phân trong dung dịch NaOH tạo thành alcohol bậc I: propyl acetate (1); allyl formate (2); isoamyl acetate (3); isopropyl propionate (4); ethyl benzoate (5); methyl acrylate (6)?
(a)
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam xà phòng?
(a)
Cho dãy các chất: phenyl acetate, methyl acetate, ethyl formate, vinyl propionate, triolein. Có bao nhiêu chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra alcohol?
(a)
Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam CH3COOCH3 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Xác định giá trị của m?
(a)
Ester propyl propionate có số nguyên tử hydrogen là?
(a)
Xà phòng hóa hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH dư, thu được glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Phân tử khối của X là bao nhiêu?
(a)
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là bao nhiêu?
(a)
Cho dãy các chất: glucose, saccharose, cellulose, tinh bột, fructose. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân?
(a)
Cho các carbohydrate sau: glucose; fructose; saccharose và maltose. Có bao nhiêu carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch với dung môi nước?
(a)
Một loại cellulose có khối lượng mol phân tử là 324000 amu. Tính Số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử cellulose?
(a)
Thủy phân hoàn toàn x mol saccharose thu được dung dịch X. X tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 1,2 mol Ag. Tính giá trị của x?
(a)
Có bao nhiêu chất thuộc loại amine trong các chất sau: CH3NH2 (1); H2N-CH2-COOH (2); C6H5NH2 (3); CH3-NH-CH3 (4); CH3COOH (5); C2H5NH2 (6); CH3-N(CH3)2 (7); H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH (8)?
(a)
Cho các amine: methylamine, ethylamine, propylamine, dimethylamine, diethylamine. Có bao nhiêu amine thể khí điều kiện thường trong các chất trên?
(a)
Amine đơn chức X có % khối lượng nitrogen là 15,053. Xác định phân tử khối của X?
(a)
(a)
(a)
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
(a)
CÂU HỎI ĐÚNG SAI
(a)
Glucose và fructose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
Monosaccharide.
Disaccharide.
Polysaccharide
Oligosaccharide.
Từ một loại bột gỗ chứa 60% cellulose được dùng làm nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol. Nếu dùng 1 tấn bột gỗ trên có thể điều chế được bao nhiêu Lít ethyl alcohol 700. biết hiệu suất của quá trình điều chế là 70%, khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/ml.
450 Lít
420 Lít
426 Lít
456 Lít
Amine có công thức CH3-NH-C2H5 có tên thay thế là:
Ethylmethylamine
Methylethylamine
Methylethanamine
N-methylethanamine
