Font size
Worksheetsôn tập sinh học
Total questions: 71
Worksheet time: 6hrs 55mins
Dịch mã là quá trình
tổng hợp nên 2 phân tử DNA con từ phân tử DNA mẹ.
tổng hợp nên phân tử mRNA.
tổng hợp nên cả 3 loại phân tử RNA.
tổng hợp nên phân tử protein.
Loại RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
miRNA.
Một đoạn mạch gốc DNA vùng mã hóa của gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotit như sau: 3’GCCAAGATTACTTTCGG 5’. Phân tử protein do đoạn gen đó mã hóa có bao nhiêu amino acid?
3
5
8
6
Trong quá trình nhân đôi DNA, vì sao trên mỗi chạc tái bản có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn?
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác động lên một mạch.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 3’→5’.
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tác dụng lên mạch khuôn 5’→3’.
Đặc điểm nào của mã di truyền chứng minh nguồn gốc thống nhất của sinh giới?
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hoá.
Tính liên tục.
Trình tự nucleotde trên một đoạn phân tử mRNA là: 3’--AGUGUCCUAUA--5’
Trình tự nucleotide đoạn tương ứng trên mạch khuôn của gene là
5’--AGUGUCCUUA--3’
5’--TCACAGGATAT--3’
5’--TGACAGGAUTA--3’
3’--UCACAGGAUAU--5’
Khi nói về đột biến lặp đoạn NST phát biểu nào sau đây sai?
Đột biến lặp đoạn tăng số lượng gene trên một NST.
Đột biến lặp đoạn luôn có lợi cho thể đột biến.
Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 allele của 1 gene cùng nằm trên 1 NST.
Đột biến lặp đoạn có thể dẫn đến lặp gene, tạo điều kiện cho đột biến gene tạo ra các gene mới.
Hai nhà khoa học nào đã phát hiện ra cơ chế điều hòa operon?
Mendel và Morgan.
Jacob và Monod.
Lamac và Darwin.
Hardy – Weinberg.
Một nhà khoa học được giao nhiệm vụ xây dựng bộ hướng dẫn về an toàn sinh học. Biện pháp an toàn nào sau đây là phù hợp để đưa vào bộ hướng dẫn đó?
Vi sinh vật sử dụng trong các thí nghiệm phải được kiểm soát để đảm bảo chúng không thể tồn tại ngoài phòng thí nghiệm.
Các sinh vật biến đổi gene hoặc sản phẩm từ nó không được phép trở thành một phần của nguồn cung cấp thực phẩm cho con người.
Cây trồng chuyển gene được thiết kế để trở thành cây bất thụ dục và không thể lai tạo được.
Các thí nghiệm liên quan đến virus nguy hiểm gây bệnh cho con người không được thực hiện ở tất cả các phòng thí nghiệm.
Chú thích (7) trên hình vẽ phải điền vào là dạng đột biến gì?
Chuyển đoạn.
Chuyển đoạn trong 1 NST.
Chuyển đoạn không tương hỗ.
Chuyển đoạn tương hỗ.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, lactose đóng vai trò của chất
xúc tác.
ức chế.
cảm ứng.
trung gian.
Tác nhân gây đột biến nào sau đây là tác nhân hóa học?
Virus.
Tia phóng xạ.
5-BU
Tia tử ngoại.
Enzyme nổi sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Một đột biến điểm làm biến đổi một bộ ba 3’TAC5’ trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3’TGC5’ của allele đột biến. Theo lý thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Tăng 2.
Giảm 1.
Không thay đổi.
Tăng 1.
Những thành phần nào sau đây tham gia cấu tạo nên NST ở sinh vật nhân thực?
mRNA và protein loại histone.
tRNA và protein loại histone.
DNA và protein loại histone.
rRNA và protein loại histone.
Giả sử 1 loài sinh vật có bộ NST 2n = 8; các cặp NST được kí hiệu là A, a; B, b; D, d và E, e. Cá thể có bộ NST nào sau đây là thể một?
AabbddEe.
Aabbddee.
AaBbDEe.
AabbDdee.
Hội chứng Down ở người xảy ra do
Thể 3 nhiễm của NST 21.
Thể 3 nhiễm của NST giới tính dạng XXX.
Thể 3 nhiễm của NST giới tính dạng XXY.
Thể một nhiễm của NST giới tính dạng XO.
Mức xoắn 4 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là gì?
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
Sợi nhiễm sắc.
Cromatid.
Với 4 loại nucleotide A, U, G, C, người ta đã tổng hợp nên một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền (mã bộ ba)?
(a)
Một phân tử mRNA có 1800 đơn phân và tỷ lệ A:U:G:C = 1:2:3:4. Số nu loại U của mRNA này là bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA có 600A và 900G. Tổng số nucleotide của DNA là bao nhiêu?
(a)
Gene A có 3000 nucleotide, gene A bị đột biến thêm một cặp G-C thành gene a. Hỏi gene a có tổng số nucleotide là bao nhiêu?
(a)
Cá chua lưỡng bội có 12 nhóm gene liên kết. Theo lí thuyết, thế một thuộc loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?
(a)
Cừu có 2n=54, dê có 2n=60. Con lai của cừu và dê được gọi là geep. Số NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng của geep là bao nhiêu?
(a)
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng
một bộ ba mã hóa cho nhiều amino acid.
một amino acid được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
các mã bộ ba có thể bị đột biến gene để hình thành nên mã bộ ba mới.
các mã bộ ba nằm nối tiếp nhau trên gene mà không gối lên nhau.
Một đoạn mạch gốc DNA vùng mã hóa của gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide như sau: 3’TACAAAGTTCACCTTTCGG 5’. Phân tử protein do đoạn gene đó mã hóa có bao nhiêu amino acid?
3
5
8
6
Cho biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng như sau: GGG - Gly; CCC-Pro; GCU-Ala; CGA – Arg; UGC-Ser; AGC - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gene ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’-AGGCCACCCGGCGG-3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có bốn amino acid thì trình tự của bốn amino acid đó là gì?
Gly-Pro-Ser – Arg.
Ser-Ala-Gly-Pro.
Ser-Arg-Pro - Gly.
Pro-Gly-Ser - Ala.
Phiên mã là quá trình:
tổng hợp nên 2 phân tử DNA con từ phân tử DNA mẹ.
tổng hợp chuỗi polypeptide.
tổng hợp nên phân tử RNA.
tổng hợp nên phân tử protein.
Có bao nhiêu mã di truyền không mã hóa amino acid?
1.
2.
3.
4.
Codon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã (không mã hóa amino acid)?
5’AUG3’
5’AAA3’
5’GGG3’
5’UAG3’
Thành phần nào sau đây là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Dạng đột biến gene có liên quan đến một cặp nucleotide, làm thay đổi cấu trúc của gene trong trường hợp số liên kết hydrogen của gen tăng thêm 1 liên kết?
Thay cặp A - T thành cặp T - A.
Thay cặp C - T thành cặp C - G.
Thay cặp C - G thành cặp A - T.
Thay cặp A - T thành cặp G - C.
Ở người, bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây thuộc dạng thể một?
Hội chứng Turter.
Bệnh máu khó đông.
Bệnh phenylketon niệu.
Hội chứng Đao.
Phát biểu nào sau đây đúng về đột biến đảo đoạn?
Làm thay đổi nhóm gene liên kết.
Luôn làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến.
Luôn làm giảm hoặc tăng số lượng gene trên một NST.
Làm thay đổi trình tự phân bố gene trên một NST.
Mỗi gene chiếm một vị trí xác định trên NST. Vị trí của gene được gọi là:
locus.
tâm động.
allele.
chromatid.
Một nhà khoa học được giao nhiệm vụ xây dựng bộ hướng dẫn về an toàn sinh học. Biện pháp an toàn nào sau đây là phù hợp để đưa vào bộ hướng dẫn đó?
Vi sinh vật sử dụng trong các thí nghiệm phải được kiểm soát để đảm bảo chúng không thể tồn tại ngoài phòng thí nghiệm.
Các sinh vật biến đổi gene hoặc sản phẩm từ nó không được phép trở thành một phần của nguồn cung cấp thực phẩm cho con người.
Cây trồng chuyển gene được thiết kế để trở thành cây bất thụ được và không thể lai tạo được.
Các thí nghiệm liên quan đến virus nguy hiểm gây bệnh cho con người không được thực hiện ở tất cả các phòng thí nghiệm.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là CDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Giả sử một loài thực vật có bộ NST 2n = 6, các cặp NST tương đồng được ký hiệu là A, a, B, b, d. Trong các dạng đột biến lệch bội sau đây, dạng nào là thể ba nhiễm?
AaBbDd.
AaBb.
AaBbDdd.
AaBDd.
Cấu trúc của operon lac ở vi khuẩn E.coli không bao gồm
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về
trình tự và số lượng nucleotide.
số lượng nucleotide và số lượng gene.
số lượng gene và hàm lượng DNA.
thành phần nucleotide và vị trí gene trên NST.
Enzyme cắt sử dụng trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp là
restrictase.
ligase.
DNA polymerase.
RNA polymerase.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là gì?
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
Sợi nhiễm sắc.
Cromatid.
Một phân tử DNA được đánh dấu nguyên tử nitrogen phóng xạ (N15) ở cả 2 mạch. Phân tử DNA này tiến hành tái bản trong môi trường chỉ có N14. Sau 3 lần tái bản sẽ thu được bao nhiêu phân tử DNA không có nguyên tử N15?
6
7
8
1
Một gene có 2024 liên kết hydrogen, gene này bị đột biến mất một cặp A-T. Hỏi số liên kết hydrogen của gene sau đột biến là bao nhiêu?
2022
2021
2020
2023
Ở cừu có bộ NST 2n = 54. Số lượng NST có trong thể bốn nhiễm là bao nhiêu?
56
54
52
58
Một phân tử DNA có 700T và 500C. Tổng số nucleotide của DNA là bao nhiêu?
2400
1200
2200
2000
Với 4 loại nu A, U, G, C người ta đã tổng hợp nên một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền (mã bộ ba) có khả năng mang thông tin mã hóa amino acid?
61
64
16
20
Đóng vai trò là “người thông dịch” trong quá trình dịch mã, vận chuyển amino acid là chức năng của loại RNA nào?
rRNA
mRNA
tRNA
RNA
Có bao nhiêu mã di truyền?
60.
61.
63.
64.
Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây mã hóa amino acid methionine?
5’ UAA3’
5’ UUA3’
5’ UGU3’
5’ AUG3’
Người mắc hội chứng Klinefelter, siêu nữ có số lượng nhiễm sắc thể là
Thể 3 nhiễm của NST 21.
Thể 3 nhiễm của NST thường.
Thể 3 nhiễm của NST giới tính.
Thể 1 nhiễm của NST giới tính.
Phát biểu nào sau đây về đột biến lệch bội là sai?
Đột biến lệch bội xảy ra ở các cặp NST thường và cặp NST giới tính.
Đột biến lệch bội thường gây chết và giảm sức sống, khả năng sinh sản tùy loài.
Ở cả dốc được đã phát hiện được lệch bội ở cả 12 cặp NST tương đồng.
Thường xảy ra ở thực vật mà không gặp ở động vật.
Gene B ở vi khuẩn gồm 1000 nucleotide, trong đó có 300 Adenine. Theo lí thuyết, gene B có 300 nucleotide loại
Uracil
Guanine
Cytosine
Thymine
Hình vẽ bên minh họa quá trình tổng hợp mạch mới dựa trên trình tự của 1 đoạn DNA mạch khuôn. Các nucleotide được bổ sung thêm vào mạch mới đang tổng hợp theo trình tự nào sau đây?
5’ A – G – A – C – A – C 3’
3’ A – G – A – C – G – A – C 5’
5’ A – G – A – C – G – A – C 3’
5’ C – A – G – C – A – G – A 3’
Thành phần nào sau đây là nơi protein điều hòa bám vào ngăn chặn quá trình phiên mã của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA?
Vùng operator.
Các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.
Vùng promoter.
Gene điều hòa lacI.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gene điều hòa mã hóa protein nào sau đây?
Protein điều hòa.
Protein Lac A.
Protein Lac Y.
Protein Lac Z.
Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là gì?
Vi khuẩn.
Virus hecpes.
Động vật nguyên sinh.
5-BU.
Đơn vị cấu tạo nên nhiễm sắc thể là gì?
Nucleotide.
DNA.
Nucleosome.
Codon.
Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật biến đổi gene?
Lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – carotene trong hạt.
Cừu có khả năng sản sinh ra protein trong sữa của chúng.
Cá chưa có gene làm chín quả đã bị bất hoạt.
Dâu tằm tam bội có năng suất lá cao.
Một NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gene là ABCDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Hệ gene của sinh vật là gì?
Là tập hợp tất cả các phân tử DNA của tế bào.
Là toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào.
Là toàn bộ các gene có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Là tất cả các bộ ba mã hóa trên gene của sinh vật.
Dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide, làm thay đổi cấu trúc của gen trong trường hợp số liên kết hydrogen của gen tăng thêm 2 liên kết?
Mất cặp A – T.
Thay cặp G - C bằng cặp A – T.
Thêm cặp A – T.
Thêm cặp G – C.
Giả sử trên một phân tử mRNA có trình tự các nucleotide như sau: 5’... CCC AAU GGG AUG GGG UUU UUC UUA AAA UGA... 3’ Nếu phân tử mRNA nói trên tiến hành quá trình dịch mã thì số amino acid của chuỗi polypeptide và số bộ ba đối mã được tRNA mang đến khớp ribosome lần lượt là
10 amino acid và 10 bộ ba đối mã.
10 amino acid và 11 bộ ba đối mã.
6 amino acid và 6 bộ ba đối mã.
6 amino acid và 7 bộ ba đối mã.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội thuộc loài này?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể ba.
Mức xoắn 2 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là gì?
Sợi cơ bản.
Vùng xếp cuộn.
Sợi nhiễm sắc.
Cromatid.
Người ta chuyển một phân tử chứa N15 nếu sang nuôi trong môi trường chỉ có N14. Sau đó tạo điều kiện cho phân tử này được nhân đôi 10 lần liên tiếp. Số phân tử chỉ chứa N14 là bao nhiêu?
(a)
Một phân tử DNA gồm 2400 nitrogenous base, biết tổng tỉ lệ phần trăm của nucleotide loại A và một loại nữa là 40%. Số nucleotide loại G của phân tử DNA này là bao nhiêu?
(a)
Gene A có 3000 nucleotide, gene A bị đột biến thêm một cặp G-C thành gene a. Hỏi gene a có tổng số nucleotide là bao nhiêu?
(a)
Ở dế có bộ NST 2n = 60. Số lượng NST có trong thể một nhiễm là bao nhiêu?
(a)
Ở người, thể ba của một số cặp NST gây ra các hội chứng sau. Có tối đa bao nhiêu thể đột biến thể ba nhiễm?
Jacobs: ở cặp NST số 23.
Hội chứng “tiếng mèo kêu”: ở cặp NST số 5.
Klinefelter: ở cặp NST số 23.
Down: ở cặp NST số 21.
Turner: ở cặp NST số 23.
Với 4 loại nucleotide A, U, G, C người ta đã tổng hợp nên một phân tử mRNA nhân tạo. Phân tử mRNA này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền (mã bộ ba) không có khả năng mang thông tin mã hóa amino acid?
(a)
