Font size
Worksheetsđề thi mẫu số 3,B1,8
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Bào quan nào thực hiện chức năng phá vỡ các chất
Mạng nội chất nhám
Lisosome.
Dịch trong suốt
Màng nội chất trơn
Bào quan nào là nhà máy biến đổi năng lượng ở tế bào?
Ti thể
Lisosome
Nhân
Thể Golgi
Bộ khung tế bào được hình thành chủ yếu từ:
Lưới nội chất, sợi trung gian, vi ống.
Sợi trung gian, vi ống, vi sợi.
Sợi trung gian, màng sinh chất lưới nội chất.
Lưới nội chất, vi ống, vi sợi.
Bộ khung tế bào có vai trò gì?
Định hướng mọi hoạt động trao đổi chất.
Bảo vệ tế bào.
Nơi dự trữ các hạt ribosome.
Duy trì hình dạng tế bào.
Bào quan không có màng bao bọc trong tế bào Eukaryote:
Lisosome.
Bộ xương tế bào.
Không bào
Mạng nội chất.
Các phân tử phospholipid trong các màng sinh học sắp xếp thành?
Lớp đơn Phospholipid
Lớp đôi Phospholipid
Lớp đơn protein
Lớp đôi protein
Lớp đôi phospholipid của các màng tế bào?
Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion
Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và các ion
Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion
Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phân tử tích điện.
Đặc tính không phải của màng tế bào:
Thể khảm
Các phân tử Protein bị giữ chặt trong màng
Không cân xứng
Lớp đôi phospholipid
Cellulose là thành phần hoá học của thành tế bào:
Động vật và thực vật.
Động vật và vi khuẩn.
Thực vật và một số nấm.
Thực vật và một số động vật.
Kích thước và hình dạng tế bào thay đổi theo:
Chức năng của tế bào
Đời sống của tế bào
Tuổi của sinh vật
Môi trường sống của sinh vật
Vi khuẩn E.coli không có:
Bao nhân với hai màng đơn vị
DNA
Ribosome
Nhiễm sắc thể
Những đặc điểm nào dưới đây có ở tất cả các vi khuẩn?
Có kích thước bé
Sống kí sinh và gây bệnh
Có thể chỉ có một tế bào
Chưa có nhân chính thức
Màng sinh chất của tế bào vi khuẩn được cấu tạo từ:
Phospholipid và Protein
Phospholipid và Peptidoglycan
Protein và Peptidoglycan
Peptidoglycan và Protein Histon
Thành tế bào vi khuẩn của tế bào được cấu tạo từ:
Protein Histon
Peptidoglycan
Cellulose
Lipid
Ở vi khuẩn màng nhầy có tác dụng:
Giảm ma sát khi chuyển động
Giữ ẩm cho tế bào
Tăng khả năng thay đổi hình dạng tế bào
Bảo vệ tế bào
Vật chất di truyền cần thiết của tế bào vi khuẩn là:
DNA kết hợp với Protein
Plasmide
DNA không kết hợp với Protein Histon
Cả A và B
Hai tiểu đơn vị của ribosome ghép lại với nhau khi:
Tổng hợp Protein xong
Bắt đầu tổng hợp Protein
Luôn ở trạng thái liên kết
Tổng hợp Protein hoàn thành
Nơi có khả năng thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng:
Mạng nội chất nhám
Lisosome
Dịch trong suốt
Bộ xương tế bào
Bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp?
Mạng nội chất nhám
Lisosome
Dịch trong suốt
Bộ xương tế bào
Chức năng tham gia vận chuyển các chất cho tế bào được thực hiện bởi:
Ty thể
Lạp thể
Trung thể
Lưới nội chất
Trong tế bào thể Golgi có vai trò:
Giúp tổng hợp Protein cho tế bào
Giúp hoạt động bài tiết của tế bào
Oxi hóa chất hữu cơ tạo năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
Giúp trao đổi chất giữa tế bào và chất nhần
Ti thể có khả năng tự nhân đôi là do ti thể có chứa:
Nucleic acid
Ribosome riêng
Enzyme hô hấp
Protein riêng
Enzyme hô hấp nằm ở vị trí nào trong ti thể?
Chất nền
Xoang ngoài
Màng ngoài
Màng trong
Thành tế bào có chức năng là:
Cho các chất đi qua một cách có chọn lọc
Dấu hiệu nhận biết giữa các tế bào
Nơi định vị các Enzyme theo trình tự nhất định
Ổn định hình dạng tế bào.
Hai tế bào nằm cạnh nhau thông thường bởi:
Cầu nối hoá học
Cầu nối hydrogen
Cầu nối kị nước
Cầu liên bào
Vách tế bào thực vật có chức năng:
Khung cứng bảo vệ tế bào
Trong sự phân hoá tế bào
Nối liền hai tế bào cạnh nhau
Tất cả các chức năng tế bào
Bào quan không có ở tế bào động vật:
Màng
Vách pectin - Cellulose
Ti thể
Trung thể
Bào quan nào không liên quan trực tiếp tới sự nâng đỡ hay vận chuyển?
Vi sợi
Vi ống
Lisosome
Vách tế bào
Màng nguyên sinh chất có thể thấm tự do:
Nước
Khí Oxi
Carbon dioxide
Tất cả đều đúng.
Màng nguyên sinh chất có thể thấm tự do:
Nước
Ion canxi
Ion kali
Ion clo
Sự truyền thông tin qua khe sinap
Giữa các tế bào thần kinh hay giữa tế bào thần kinh và tế bào cơ
Do chất đặc hiệu là acetyl – CoA sẽ bơi qua khe sinap
Có thể bị ức chế bởi enzyme phân giải cơ chất tự do
Tất cả đều đúng
Giai đoạn nào sau đây là sai khi nói về chu trình Kreb
Có thể dùng nguyên liệu là đường, acid béo hay amino acid
Tạo ra nhiều năng lượng nhất trong các quá trình cơ bản
Sản phẩm là ATP, NADH, FADH2
Cơ chất quan trọng nhất là Acetyl CoA
Rotenone sẽ ức chế phức hợp nào trong chuỗi truyền điện tử
I,II
I
III
IV
Cyanide (Xyanua) sẽ
Bắt lấy oxi nguyên tử của phức hợp III
Liên kết với các nguyên tử sắt trong cytochrome C oxidase trong ty thể
Liên kết với ATPase, giảm mật độ ATP tạo ra.
Tất cả đều đúng
Trực phân khác gián phân ở chỗ
Không có thoi vô sắc
Phân chia NST đều
Xảy ra tùy chu kì tế bào
Không phân chia màng tế bào
Tín hiệu endocrine (nội tiết) không có đặc tính sau:
Lấy đích là các tế bào xa.
Được tạo ra từ các tế bào nội tiết.
Tác động kiểm soát lại chính tế bào tạo ra nó.
Theo đường tuần hoàn của máu và bạch huyết để đến các bộ phận trong cơ thể.
Vi khuẩn bị mất thành tế bào thì
Sẽ không sống được
Sẽ thành thể nguyên sinh
Sẽ phân chia nhanh hơn
Sẽ trở thành virus
Lưới nội chất trơn
Phát triển nhiều ở tế bào gan và chứa các men có khả năng giải độc các thuốc hoặc hợp chất độc hại.
Chuyển hóa các hormone chuyên biệt.
Liên kết chặt chẽ với nhân tế bào và sinh tổng hợp nhiều protein quan trọng cho tế bào.
Tất cả đều đúng.
Chất nào có thể đi qua lớp đôi phospholipid?
H₂O, khí, CO₂, N₂, ethanol
HCl, H₂O, khí, CO₂, N₂
CaCl₂, NaCl
Tất cả đều đúng
Đặc điểm nào không có trong kiểu vận chuyển thụ động qua màng tế bào?
Không cần năng lượng
Qua kênh protein hay qua lớp đôi phospholipid
Nhờ kênh ATPase
Theo chiều nồng độ của chất tan
Kênh bơm H⁺, K⁺, ATP ở dạ dày là kênh gì?
Kênh vận chuyển chủ động
Kênh vận chuyển thụ động ion H⁺ vào trong máu
Kênh vận chuyển thụ động H⁺ và phụ thuộc vào lượng thức ăn vào dạ dày
Tất cả đều đúng
Điều nào sau đây không đúng khi nói về bơm Na⁺/K⁺?
Tạo điện thế nghỉ trên màng
Bơm đưa 3 Na⁺ ra và 2 K⁺ vào
ATPase hoạt hóa, phân giải 1 phân tử ATP giải phóng năng lượng
Hoạt hóa kênh chuyển ion H⁺ và Cl⁻ thứ phát.
Thụ thể tế bào bao gồm các nhóm nào sau đây?
Gắn kênh, hoạt hóa enzyme, khe sinap.
Hoạt hóa protein gắn trên màng, gắn kênh trên màng
Gắn kênh, hoạt hóa enzyme, hoạt hóa protein G
Xuyên màng, liên kết màng trong.
Điều nào sau đây không đúng khi nói về chu trình đường phân (glycolysis)?
Sản phẩm là pyruvic acid
Xảy ra trên chất nền ti thể
Tạo ra ATP
Tạo ra nguyên liệu cho chu trình Kreb.
Oligomycin ức chế tiểu phần nào của chuỗi truyền điện tử
I,II
III
IV
ATPase
2,4 dinitrophenol (DNP) sẽ
Ngăn cản quá trình bơm H⁺ ra ngoài màng ti thể màng không thông qua ATPase
Chuyển H⁺ vào lại chất nền ti thể mà không thông qua ATPase.
Ngăn quá trình chuyển hóa điện tử (e⁻) của màng ti thể và ATPase.
Làm ngừng quá trình oxy hóa màng ti thể.
Đặc điểm nào dưới đây không phải của tế bào nhân sơ?
Chỉ có vùng nhân mà chưa có nhân rõ ràng.
Các Plasmide là những DNA vòng.
NST là một chuỗi DNA xoắn kép vòng kết hợp với Protein Histon.
Có các ribosome 70S nhưng không có các bào quan khác.
Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, bởi vì:
Nhân chứa dựng tế cá các bào quan của tế bào.
Nhân là nơi thực hiện trao đổi chất với môi trường quanh tế bào.
Nhân có thể liên hệ với màng và tế bào chất nhờ mạng lưới nội chất.
Nhân chứa nhiễm sắc thể - là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
Nhân tế bào được xếp trong nhóm chức năng:
Chuyển đổi năng lượng
Kiểm soát sự trao đổi chất và tổng hợp.
Phá vỡ.
Nâng đỡ, cư động và liên lạc.
Màng nhân của tế bào được cấu tạo từ:
Hai lớp màng, khoảng giữa màng nối với lưới nội sinh chất, sự hoà nhập của màng ngoài và màng trong tạo nên các lỗ lớn trên màng.
Gồm 1 lớp màng, mặt ngoài và mặt trong có các hạt ribosome bám dính.
Một lớp màng sinh chất có thành phần bề mặt bơi màng Cellulose.
Hai lớp màng kín.
Học thuyết trung tâm cho rằng TTDT
Không chuyển sang RNA được
Không chuyển từ RNA sang DNA được
Không chuyển từ protein sang acid nucleotide được
Được luận chuyển tự do trong tế bào
Học thuyết trung tâm
Nói về sự luận chuyển thông tin từ protein đến DNA
Do Francis Crick và James Watson phát biểu đầu tiên
Do James Watson phát biểu đầu tiên
Do Francis Crick phát biểu đầu tiên
Sinh học phân tử là khoa học nghiên cứu về
Cấu trúc hóa học của các phần tử sinh học
Chức năng của protein
Ảnh hưởng của các đột biến di truyền
Quan hệ giữa gen và sản phẩm của nó
Người khám phá ra acid nucleic là
F. Mieschier
E. Chargaff
G. Mendel
F. Griffith
Học thuyết trung tâm
Do F. Crick phát biểu đầu tiên
Do G. Mendel đề xuất
Do J. Watson phát biểu đầu tiên
Do K. Mullis chứng minh
Ai là người xác nhận vai trò di truyền của DNA
Frederick Griffith
Oswald Avery
Hershey và Chase
Erwin Chargaff
Ai là người đưa ra mô hình xoắn kép của DNA
Frederick Griffith
Hershey và Chase
Erwin Chargaff
Watson và Crick
Bản đồ gen người khi hoàn chỉnh cho thấy có bao nhiêu gen mã hóa cho protein
10.000 – 15.000
15.000 – 20.000
20.000 – 25.000
25.000 – 30.000
Phát biểu của Francis Crick về sự lưu chuyển thông tin ở sinh vật là gì?
Thông tin đã chuyển sang protein thì không thể lấy lại được
Thông tin được lưu trữ trên RNA không thể chuyển sang DNA
Thông tin chỉ luân chuyển giữa các dạng acid nucleic khác nhau
Thông tin chỉ được lưu trữ trên DNA
Mô hình cấu trúc phân tử DNA được tìm thấy bởi ai?
Gregor Mendel
Watson và Crick
Meselson và Stahl
Nirenberg
Kỹ thuật Northern Blot nghiên cứu sự biểu hiện của thành phần nào?
DNA
RNA
Protein
RNA polymerase
Chip DNA được ứng dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Giải trình tự DNA
Phân lập DNA
Tạo DNA tái tổ hợp
Chẩn đoán bệnh lý
Học thuyết trung tâm phát biểu về sự chuyển thông tin di truyền theo trật tự nào?
Protein – RNA – DNA
RNA – DNA – Protein
DNA – RNA – Protein
RNA – RNA – Protein
Học thuyết có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của sinh học phân tử là gì?
Học thuyết di truyền
Học thuyết phân tử
Học thuyết lai
Học thuyết trung tâm
Kỹ thuật blotting đầu tiên được thực hiện là gì?
Western blot
Northern blot
Southern blot
Eastern blot
Kỹ thuật nào dung để phân tích protein
Southern blot
Northern blot
Western blot
Điện di trên gel agarose
Kỹ thuật Southern blot nghiên cứu sự biểu hiện của thành phần nào?
DNA
RNA
Protein
RNA polymerase
Theo học thuyết trung tâm, thông tin di truyền KHÔNG chuyển được giữa hai phần tử nào?
DNA – RNA
RNA – DNA
DNA – Protein
RNA – RNA
Kỹ thuật lai với RNA gọi là gì?
Southern blot
Northern blot
Dot blot
In situ
Kỹ thuật lai với DNA là gì?
Southern blot
Northern blot
Dot blot
In situ
Cơ sở vật chất di truyền của vi khuẩn là gì?
DNA
RNA
DNA và RNA
Nhiễm sắc thể
Mỗi gen quyết định
Sự tổng hợp các enzym
Sự hình thành các cấu trúc của tế bào
Sự tổng hợp một protein đặc hiệu
Sự tổng hợp DNA
Tần suất đột biến rất nhỏ
10⁻⁶ - 10⁸
10⁵ - 10⁷
10⁻⁴ - 10⁻⁶
10⁻⁵ - 10⁻⁹
Sự biến nạp là gì?
Sự vận chuyển của nhiễm sắc thể giữa các tế bào
Sự vận chuyển DNA hòa tan của nhiễm sắc thể từ tế bào cho sang tế bào nhận
Sự tổng hợp protein từ RNA
Sự phân chia tế bào
Trong thí nghiệm của Griffith, kết quả nào chứng minh sự chuyển hóa di truyền?
Tiêm phế cầu S1 sống vào chuột thì chuột không chết.
Tiêm phế cầu R1 sống vào chuột thì chuột chết.
Tiêm phế cầu S1 chết vào chuột thì chuột chết.
Tiêm hỗn hợp phế cầu S1 chết và R1 sống thì chuột chết.
Nhân tố biến nạp là gì?
RNA
RNA và DNA
DNA
DNA và protein
Trong biến nạp, người ta nhận thấy trong một quần thể vi khuẩn có gì?
Một quần thể tế bào có khả năng tiếp nhận DNA hòa tan.
Nhiều tế bào có khả năng tiếp nhận DNA hòa tan.
Một tế bào có khả năng tiếp nhận DNA hòa tan.
Một số nhỏ tế bào có khả năng tiếp nhận DNA hòa tan.
Sự tái nạp ở vi khuẩn là gì?
Sự sao chép nhiễm sắc thể
Sự hợp thụy DNA tổng hợp vào nhiễm sắc thể
Quá trình vận chuyển gen qua tiếp xúc
Quá trình vận chuyển gen qua trung gian phage
Sự tái nạp chung
Được khám phá lần đầu ở E.coli.
Được khám phá lần đầu ở Salmonella.
Do Lederberg và Tatum khám phá.
Do Avery và Mac.Leod khám phá.
Phage λ có thể
Vận chuyển bất kỳ gen nào của E.coli.
Vận chuyển nhóm gen Gal của E.coli.
Làm tan tế bào nhiều loại vi khuẩn.
Không tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn.
Phage P22 có đặc điểm gì?
Được tìm thấy ở môi trường nuôi cấy L₂.
Độc lực với L₂ nhưng ôn hòa với L₂₂.
Chỉ gây bệnh cho E.coli.
Không có khả năng tái nạp.
Trong thiên nhiên, sự tái nạp có thể:
Tạo nên những vi khuẩn phối hợp nhiều đột biến khác nhau.
Tạo nên những chủng vi khuẩn gram âm kháng nhiều thuốc.
Làm lây lan các plasmid kháng thuốc ở vi khuẩn gram dương.
Làm lây lan các plasmid kháng thuốc ở vi khuẩn gram âm.
Sự tiếp hợp là hiện tượng vận chuyển di truyền:
Lúc chỉ có vi khuẩn cho là vi khuẩn khuyết dưỡng.
Lúc chỉ có vi khuẩn nhận là vi khuẩn khuyết dưỡng.
Qua sự tiếp xúc của vi khuẩn.
Qua trung gian của phage.
Môi trường tổng hợp tối thiểu là:
môi trường dinh dưỡng thêm Leucin và Threonin.
môi trường chỉ chứa nước, Biotin, và Methionin.
Môi trường chỉ chứa nước, glucose, và muối khoáng.
Môi trường dinh dưỡng thêm Streptomycin.
Tế bào đực
Chứa nhân tố F.
Không chứa nhân tố F.
Đóng vai trò tế bào tiếp xúc.
Đóng vai trò tế bào nhận.
Tế bào cái:
Chứa nhân tố F.
Không chứa nhân tố F.
Đóng vai trò tế bào cho.
Đóng vai trò vận chuyển nhân tố F.
Tế bào Hfr:
có nhân tố F nằm ngoài nhiễm sắc thể.
có nhân tố F không đầy đủ.
vận chuyển gen với một tần số cao.
Vận chuyển gen với một tần số thấp.
Nhân tố F:
Mang một đoạn DNA của NST.
Không có khả năng tự sao chép.
Tích hợp vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn.
Không vận chuyển tính trạng.
Trong thiên nhiên sự tiếp hợp có vai trò đáng kể trong:
Lây lan tính kháng thuốc giữa các vi khuẩn gram dương.
Lây lan tính kháng thuốc giữa các vi khuẩn gram âm.
Lây lan tính kháng thuốc giữa các vi khuẩn gram âm và gram dương.
Vận chuyển các gen của vi khuẩn.
Đột biến phát sinh do:
Sự phức tạp trong cấu tạo của tế bào chất.
Sự sai sót trong sao chép NST.
Sự thay đổi môi trường.
Sự tác động của enzyme.
Học thuyết trung tâm nói về điều gì?
Sự tổng hợp lipid
Sự luân chuyển thông tin của sinh vật
Sự phân chia tế bào
Sự hình thành màng tế bào
Kỹ thuật Western blot được sử dụng để làm gì?
Phát hiện acid nucleic
Phát hiện protein
Phát hiện lipid
Phát hiện carbohydrate
Sinh học phân tử là khoa học nghiên cứu về điều gì?
Sự sống ở cấp độ phân tử; quan hệ giữa gen và các phân tử của nó
Sự phát triển của động vật
Sự tiến hóa của thực vật
Sự trao đổi chất ở tế bào
Western blot được dùng để nghiên cứu gì?
Sự hiện diện của lipid
Sự hiện diện của acid nucleic
Sự hiện diện của protein
Sự hiện diện của carbohydrate
Học thuyết trung tâm cho rằng thông tin di truyền có tính chất:
Không chuyển từ protein sang acid nucleic được.
c
c
c
Học thuyết trung tâm cho rằng thông tin di truyền có tính chất:
Không chuyển từ protein sang acid nucleic được
a
