wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 118

Worksheet time: 6hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là CnH2nO2C_nH_{2n}O_2 (n ≥ 2)

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

2.

Thông thường các este ở thể lỏng, nhẹ hơn nước và rất ít tan trong nước.

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

3.

Este có nhiệt độ sôi thấp hơn axit có cùng số nguyên tử cacbon

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

4.

Este nặng hơn nước và rất ít tan trong nước

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

5.

Este thường có mùi thơm dễ chịu nên được dùng làm nước Bông

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

6.

Tên của người bạn này

a)

Khánh Tường

b)

Nhân vật người đàn ông trong Chiếc thuyền ngoài xa

7.

Este là những chất lỏng hoặc chất rắn ở nhiệt độ thường.

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

8.

Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

9.

Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp

thực phẩm, mỹ phẩm

a)

Sai cãi

b)

Đúng nhận

10.

Thuỷ phân este trong môi trường axit luôn thu được axit cacboxylic và ancol

a)

Đúng rồi

b)

Sài rồi

11.

Thủy phân hoàn toàn vinyl axetat bằng NaOH thu được natri axetat và anđehit fomic

a)

Đúng rồi

b)

Sai rồi

12.

Chiều cao của thầy Chiếc là khoảng

a)

1m5

b)

1m6

c)

1m7

d)

1m8

13.

Phản ứng giữa axit axetic với ancol benzylic (ở điều kiện thích hợp), tạo thành benzyl axetat có mùi

thơm của chuối chín.

a)

Sai rồi

b)

Đúng rồi

14.

Đốt cháy một este no, đơn chức, mạch hở thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1: 1.

a)

Chính xác

b)

Sai lầm

15.

Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

a)

Sai lầm

b)

Chính xác

16.

Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ –OH trong nhóm –COOH

của axit và H trong nhóm –OH của ancol.

a)

Đúng rồi

b)

Sai lầm

17.

Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng

a)

Đúng rồi

b)

Sai lầm

18.

Cụ này hồi xưa bị rớt trái táo lên đầu và sinh ra định luật "Vạn vật hấp dẫn" ???

a)

Chính cụ ấy

b)

Thị Nở mới là tác giả của định luật này

19.

Vinyl axetat phản ứng với dd NaOH sinh ra ancol etylic

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

20.

Thuỷ phân benzyl axetat thu được phenol

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

21.

Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.

a)

Đúng rồi

b)

Sai rồi

22.

Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

23.

Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch

a)

Đúng nhận

b)

Sai cãi

24.
Nội dung
a)
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước
b)
chất béo là triester của glycerol với các acid đơn chức
c)
Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất
d)
Phản ứng hydrogen hóa chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no
25.
Nội dung
a)
Xà phòng dễ tan trong nước hơn chất giặt rửa tổng hợp, do đó được sử dụng phổ biến
b)
Có thể sử dụng chất giặt rửa tổng hợp với cả nước cứng, do chất giặt rửa tổng hợp không tạo muối khó tan với Ca2+ Mg2+
c)
Chất giặt rửa tổng hợp khó bị phân hủy sinh học bởi các vi sinh vật, do đó gây ô nhiễm môi trường
d)
Không nên dùng xà phòng giặt rửa trong nước cứng( chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+ ) do muối của các kim loại này với acid béo ít tan,... và gây hại cho áo, quần sau khi giặt
26.
Nội dung
a)
Glu và fruc là những đường không thể bị phân hủy
b)
Fruc có cấu tạo hóa học hoàn toàn giống với glu
c)
Sacchar và mal là những disaccharide
d)
Tinh bột và cellu là những polysaccharide
27.
Nội dung
a)
Sacchar và mal thường được sử dụng trong sản xuất bánh kẹo
b)
Sacchar là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho con người
c)
Sacchar có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt
d)
Mal có trong một số hạt nảy mầm từ quá trình thủy phân tinh bột
28.
Nội dung
a)
Tinh bột tạo màu xanh tím khi phản ứng với dd iodine
b)
Cellu tan tốt trong nước nóng
c)
Tinh bột không tan trong nước lạnh
d)
Cellu không phản ứng màu với dd iodine
29.
Nội dung
a)
Sacchar không tham gia phản ứng màu với dd iodine
b)
Sacchar thủy phân tạo ra glu và fruc
c)
Tinh bột phản ứng màu với dd iodine tạo màu xanh tím
d)
TInh bột hủy phân hoàn toàn tạo ra mal
30.
Nội dung
a)
Methylamine và ethylamine là những chất khí ở điều kiện thường
b)
Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường
c)
Methylamine tan tốt trong nước, còn aniline ít tan
d)
Trimethy amine có mùi tanh đặc trưng của cá
31.
Nội dung ( cho các phát biểu về cấu tạo của aminon acid )
a)
Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl
b)
Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn số nhóm amino
c)
Luôn tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực
d)
Trong glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino
32.
Nội dung ( cho các phát biểu về cấu tạo của peptide )
a)
Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β-amino acid
b)
Tetrapeptide thường chứa bốn liên kết peptide trong phân tử
c)
Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N
d)
Có thể tạo ra bốn liên kết dipeptide khác nhau từ Gly và Val
33.
Nội dung ( cho các phát biểu về protein )
a)
Protein phản ứng với nitric acid tạo chất rắng màu đỏ
b)
Protein phản ứng với Cu(OH)2 tạo sản phẩm màu tím
c)
Phản ứng đông tụ của protein có thể xảy ra dưới tác động của nhiệt độ
d)
Quá trình thủy phân hoàn toàn protein đơn giản tạo thành ác α-amino acid
34.
Nội dung ( cho các phát biểu về enzyme )
a)
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.*
b)
Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định
c)
Enzyme có hoạt tính xúc tác cao hơn xúc tác hóa học của cùng quá trình
d)
Enyme có nhiều ứng dụng trong công nghệ sinh học
35.
Nội dung
a)
Monomer là các phân tử nhỏ có khả năng kết hợp với nhau tạo nên polumer
b)
Polymer là những chất có khối lượng phân tử nhỏ
c)
Hầu hết polymer là những chất rắn, không bay hơi và không tan trong nước
d)
Polymer là những chất có khối lượng phân tử rấ lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên
36.
Nội dung
a)
Chất dẻo dễ bị biến dạng ở nhiệt độ cao
b)
Tơ polyamide thuộc loại tơ bán tổng hợp
c)
Cao su là những vật liệu polymer bị biến đạn dưới tác dụng của lực bên ngoài và vẫn giữ nguyên biến dạng đó khi thôi tác dụng
d)
Vật liệu composite thường gồm 2 phần là vật liệu cốt và vật liệu nền
37.
Với nhu cầu chế tạo vật liệu an toán với môi trường, năm 2005 sản phẩm " hộp bả mía "- bao bì từ thực vật và an toàn cho sức khỏe với nhiều tính năng vượt trội so với hộp xốp đã ra đời. Đây là loại bao bì có thành phần hoàn toàn tự nhiên, phần lớn là sợi bã mía từ nhà máy đường, với khả năng chịu nhiệt từ -40 đến 200 độ C, bền nhiệt trong lò vi sóng, lò nướng nên an toàn với sức khỏe con người. Những phát biểu sau đây là đúng?
a)
Thành phần chính của hộp bã mía là Cellu
b)
Hộp bả mía phân hủy sinh học được nên thân thiện với môi trường
c)
Hộp xốp đựng thức ăn nhanh làm từ chất dẻo PS cũng là vật liệu dễ phân hủy sinh học
d)
Hộp bã mía có thành phần chính là polymer thiên nhiên, hộp xộp từ chất dẻo là polymer tổng hợp
38.
Nội dung
a)
Tất cả amine đều là dẫn xuất của ammonia
b)
Phản ứng của amine với HCL tạo ra muối ammonium chloride
c)
Peptide là chuỗi liên kết của nhiều amino acid thông qua liên kết peptide
d)
Tất cả enzyme đều là protein
39.
Nội dung
a)
Thanh Ni là cực dương và xảy ra quá trình khử
b)
Các electron chuyển từ thanh Fe sang thanh Ni qua cầu muối
c)
Tính oxi hóa của Ni2+ lớn hơn của Fe2+
d)
Nồng độ của Ni2+ giảm thì sức điện động của pin cũng giảm
40.

Chất thuộc loại disaccharide là

a)

glucose.

b)

saccharose.     

c)

cellulose.        

d)

fructose.

41.

Chất nào không có phản ứng tráng gương?

a)

Saccarose

b)

Glucose

c)

Fructose

d)

Anđehit axetic

42.

Maltose có thể được tìm thấy trong mạch nha.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Saccharose có thể được chiết xuất từ cây mía và củ cải đường.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Saccharose được cấu tạo bởi một phân tử glucose và một phân tử fructose.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Maltose có vị ngọt ít hơn saccharose.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Trạng thái tự nhiên của carbohydrate

  a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.

  b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.

  c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.

  d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn  trong nước nóng .

(a)  

47.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Sacchrose và maltose là  disaccharide có cùng công thức phân tử C12H22O11.

  a. Saccharose được tạo thành từ sự liên kết của 2 đơn vị fructose.

  b. Maltose được tạo thành từ sự liên kết của hai đơn vị glucose .

  c. Saccharose và maltose là đồng phân của nhau.

  d. Các đơn vị cấu tạo thành Saccharose có cấu trúc dạng dạng vòng.

(a)  

48.

Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là Cn(H2O)m. Carbohydrat được chia thành 3 nhóm

  a. Disaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành hai phân tử monosaccharide.

  b. Polysaccharide khi thủy phân hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử monosaccharide.

  c. Monosaccharide là nhóm carbodydrate đơn giản nhất không bị thủy phân.

  d. Polysaccharide là nhóm carbodydrate khi thủy phân không hoàn toàn mỗi phân tử tạo thành nhiều phân tử disaccharide.

(a)  

49.

Thủy phân hoàn toàn 50 gam dung dịch saccharose 17,1% trong môi trường acid (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X đun nhẹ được m gam Ag. Tính giá trị của m.

(a)  

50.

Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Lưu hóa cao su Buna thu được cao su buna-S.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đun nóng mỡ lợn với dung dịch  NaOH, thu được xà phòng.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Nhỏ vài giọt dung dịch I2 vào lát cắt của củ khoai lang xuất hiện màu xanh tím.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Nhỏ dung dịch Gly-Val vào ống nghiệm chứa Cu(OH)2 xuất hiện hợp chất màu tím.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Tripanmitin làm mất màu dung dịch Br2.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

1 mol triolein tác dụng tối đa 6 mol Br2 trong dung dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Etyl fomat có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Metyl acrylat có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Phân tử metyl metacrylat có một liên kết π trong phân tử.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Câu 1. Trạng thái tự nhiên của carbohydrate

       a. Trong nước mía có khoảng 15% saccharose, nên ta dùng phương pháp chiết để tách saccharose từ nước ép mía.                                   

          b. Thứ tự độ ngọt tăng dần là: glucose < saccharose < fructose.

          c. Ở điều kiện thường, tinh bột và cellulose là các chất rắn, màu trắng và không tan trong nước.

          d. Tinh bột hầu như không tan trong nước lạnh nhưng tan tốt hơn  trong nước nóng .

4 lines
61.

Câu 2. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc- glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này.

          a. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.

          b. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết -1,6-glycoside.

          c. Công thức mỗi gốc - glucose là C6H10O5.

          d. Đoạn mạch trên có cấu tạo phân nhánh ở liên kết-1,6-glycoside.

4 lines
62.

Câu 3. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều gốc- glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này.

          a. Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylose trong tinh bột.

          b. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi một kiểu liên kết -1,6-glycoside.

          c. Các gốc -glucose trong đoạn mạch trên liên kết với nhau bởi liên kết -1,4-glycoside không tạo nhánh.

          d. Đoạn mạch trên có cả hai loại liên kết là: liên kết-1,4-glycoside và liên kết-1,6-glycoside.

4 lines
63.

Câu 4. Cellulose là polysaccharide có nhiều trong gỗ, bông,đay, gai,…tập trung ở thành tế bào thực

vật.

     a. Là thành phần chính của bông nõn.

     b. Thủy phân trong môi trường acid sẽ thu được glucose.

     c. Được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất đồ gỗ, sản xuất vải sợi, sản xuất giấy.

     d. Tan được trong nước và các dung môi thông thường.

4 lines
64.

Câu 5. Tinh bột là polysaccharide có trong nhiều loại hạt ngũ cốc,…

     a. Được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

     b. Bị thủy phân trong môi trường base tạo glucose và fructose.

     c. Thuộc loại monosaccharide có nhiều trong quả nho chín.

     d. Là polysaccharide gồm hai dạng mạch amylose và amylopectin.

4 lines
65.

Cho 8,8 gam CH3COOC2H5 phản ứng hết với dung dịch NaOH (dư), đun nóng. Khối lượng muối CH3COONa thu được là bao nhiêu?

a)

8,2 g

b)

8,2 kg

c)

82 g

d)

28 g

66.

Cho các chất: glycerol, glucose, dimethyl ether và formic acid. Có bao nhiêu chất tác dụng được với Cu(OH)2?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

67.

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, C6H12O6, C2H5OH. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

68.

Cho toàn bộ m gam glucose tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 30,24 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?

a)

25,2 g

b)

25,2 kg

c)

2,52 g

d)

2,52 kg

69.

Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]16COOK, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, (C15H31COO)3C3H5. Có bao nhiêu chất là xà phòng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

70.

Có một số nhận xét về tinh bột và cellulose đều thuộc loại polysaccharide. a. Tinh bột và cellulose đều có công thức (C6H10O5)n nên là đồng phân của nhau. b. Tinh bột gồm nhiều đơn vị α – glucose còn cellulose gồm nhiều đơn vị β – glucose. c. Amylopectin có mạch phân nhánh còn cellulose có mạch không phân nhánh. d. Amylose và cellulose đều có mạch không phân nhánh, xoắn lại. Trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

71.

Xà phòng hóa hoàn toàn 17,6 gam CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

a)

16,4 g

b)

16,4 kg

c)

1,64 g

d)

1,64 kg

72.

Cho dãy các chất: glucose, cellulose, methyl formate, fructose, acetic acid. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

73.

Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, C6H12O6 CH3HCO, C2H5OH. Có bao nhiêu chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

74.

Có một số nhận xét về carbohydrate như sau:

(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân.

(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.

(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.

(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.

Trong các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

75.

Cho các chất: CH3[CH2]14COONa, CH3[CH2]10CH2OSO3Na, CH3[CH2]11C6H4SO3Na, CH3[CH2]16COOK. Có bao nhiêu chất là chất giặt rửa tổng hợp?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

76.

Cho m glucose tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất 100%), thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?

a)

18 g

b)

18,0 g

c)

1,8 g

d)

18 kg

77.

Thuỷ phân hoàn toàn m gam methyl acetate bằng dung dịch NaOH đun nóng thu được 8,2 gam muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

a)

7,4 g

b)

7,4 kg

c)

74 g

d)

74 kg

78.

Cho dãy các chất: acetaldehyde, acethylene, glucose, acetic acid, methyl acetate. Có bao nhiêu chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

79.

Có bao nhiêu chất là amine trong các chất sau:

(1) CH3-NH2 (5) (CH3)2NC6H5

(2) CH3-NH-CH2-CH3 (6) NH2-CO-NH2

(3) CH3-NH-CO-CH3 (7) CH3-CO-NH2

(4) NH2-CH2-CH2-NH2 (8) CH3-C6H4-NH2

(a)  

80.

Có bao nhiêu nguyên tử C trong phân tử N,N-Dimethylethylamine?

(a)  

81.

Số đồng phân amine ứng với CTPT C4H11N và số đồng phân amine bậc 1, bậc 2, bậc 3 lần lượt bằng bao nhiêu?

(a)  

82.

Cho các amine có công thức cấu tạo sau: Có bao nhiêu amine bậc hai?

(a)  

83.

Cho các dung dịch sau: HCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4 có bao nhiêu dung dịch tác dụng được với ethylamine?

(a)  

84.

Cho 19,7 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 37,95 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là bao nhiêu?

(a)  

85.

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol một amine X no, đơn chức, mạch hở bằng khí oxygen vừa đủ thu được 1,2 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Số đồng phân bậc 1 của X là bao nhiêu?

(a)  

86.

Cho 4,5 gam một amine đơn chức X tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thu được 8,15 gam muối. Xác định phân tử khối của X.

(a)  

87.

Amine đơn chức X có chứa vòng benzene. Cho X tác dụng với HCl dư thu được muối Y có công thức RNH3Cl. Cho a gam Y tác dụng với AgNO3 dư thu được a gam kết tủa. Hãy cho biết X phân tử khối là bao nhiêu?

(a)  

88.

Đốt cháy hoàn toàn hai amine no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 0,735 mol O2, thu được 11,7 gam H2O. Tổng khối lượng (gam) của hai amine đem đốt là bao nhiêu?

(a)  

89.

Từ glycine (Gly) và alanine (Ala) có thể tạo ra bao nhiêu dipeptide?

(a)  

90.

Xét các chất sau đây: (1) H2N-[CH2]5-COOH; (2) CH2=CH-COOH; (3) CH2O và C6H5OH; (4) HOCH2-COOH. Số trường hợp nào có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng ?

(a)  

91.

Ứng với công thức phân tử C2H7O2N có bao nhiêu chất vừa phản ứng được với dung dịch NaOH vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

(a)  

92.

Cho dãy các dung dịch: acetic acid, phenylammonium chloride, sodium acetate, methylamine, glycine, phenol. Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?

(a)  

93.

Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là bao nhiêu?

(a)  

94.

Thủy phân không hoàn toàn peptide Y mạch hở, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có chứa các dipeptide Gly - Gly và Ala - Ala. Để thủy phân hoàn toàn 1 mol Y cần 4 mol NaOH, thu được muối và nước. Số công thức cấu tạo phù hợp của Y là bao nhiêu?

(a)  

95.

Cho 7,5 gam glycine (H2NCH2COOH) tác dụng hết với NaOH sau phản ứng thu được m gam muối. Tìm giá trị của m.

(a)  

96.

Amino acid X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hydrocarbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tìm MX.

(a)  

97.

Cho m gam alanine phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được 11,1 gam. Tìm giá trị của m.

(a)  

98.

Cho 0,15 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M. Mặt khác 32 gam X cũng phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 2M. Xác định khối lượng phân tử của X.

(a)  

99.

Cho dãy các chất sau: enzyme ,ethylamine, methyl acetate, Gly-Val, glucose , ammonia . Có bao nhiêu chất mà phân tử có chứa nitrogen?

(a)  

100.

Cho các protein nào sau đây: fibroin, anbumin, myosin, hemoglobin, keratin, collagen. Có bao nhiêu protein tan được trong nước.

(a)  

101.

Cho các dung dịch sau: Glucose, Gly-Gly, Ala-Ala-Ala, lòng trắng trứng , Cellulose . Trong các dung dịch trên, có bao nhiêu dung dịch tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo hợp chất màu tím ?

(a)  

102.

Cho các loại hợp chất sau: (1) dipeptide; (2) polipeptide; (3) protein; (4) lipid; (5) disaccharide. Có bao nhiêu hợp chất tác dụng với Cu(OH)2 trong dung dịch NaOH ở nhiệt độ thường?

(a)  

103.

Thuỷ phân 1700 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối trung bình của X là 89000 amu thì số mắt xích trung bình alanine có trong phân tử X là bao nhiêu?

(a)  

104.

Thủy phân 1 kg protein (X), thu được 300 gam glycine. Nếu số mắc xích glycine trong một phân tử (X) là 20 thì phân tử khối của (X) là bao nhiêu?

(a)  

105.

Thủy phân 1250 gam protein X thu được 425 gam alanine. Nếu phân tử khối của X bằng 100.000 amu thì số mắt xích alanine có trong X là bao nhiêu?

(a)  

106.

Cho một loại protein chứa 3,2% sulfur về khối lượng. Giả sử trong phân tử chỉ chứa 2 nguyên tử sulfur, phân tử khối của loại protein đó là bao nhiêu?

(a)  

107.

Xác định phân tử khối gần đúng của một hemoglobin (huyết cầu tố) chứa 0,4 % Fe về khối lượng (mỗi phân tử hemoglobin chỉ chứa 1 nguyên tử sắt).

(a)  

108.

Cho 28,8 gam một tetrapeptide mạch hở X (được tạo bở các amino acid có dạng (H2NCxHyCOOH) tác dụng với dung dịch KOH (vừa đủ) thu được 49,4 gam muối. Khối lượng phân tử của X là bao nhiêu?

(a)  

109.

Câu 1. Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide?

4 lines
110.

Câu 2. Cellulose là polymer thiên nhiên, có công thức phân tử là (C6H10O5)n. Phân tử cellulose tạo bởi nhiều đơn vị α-glucose. Số nhóm - OH trong một đơn vị α-glucose là bao nhiêu?

4 lines
111.

Câu 3. Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X thu được monosaccharide Y. Xác định phân tử khối của Y?

4 lines
112.

Câu 4. Một loại tinh bột có khối lượng mol phân tử là 29160 đvC, số mắt xích C6H10O5 có trong phân tử tinh bột đó là bao nhiêu?

4 lines
113.

Câu 5. Cellulose chứa các liên kết β - 1, x - glycoside. Giá trị của x là bao nhiêu?

4 lines
114.

Câu 6. Trong phân tử amylopectin, chứa mấy loại liên kết glycoside?

4 lines
115.

Câu 7. Trong cellulose dinitrate chứa mấy nguyên tử nitrogen trong một mắt xích?

4 lines
116.

Câu 8. Trong các hoá chất và điều kiện: H2O; H2O (t0); benzene; ether; nước Schweizer. Số hoá chất hoà tan được cellulose.

4 lines
117.

Câu 9. Trong phản ứng quang hợp, khi taọ được 1 gốc glucose trong phân tử tinh bột thì giải phóng x phân tử O2. Giá trị của x là bao nhiêu?

4 lines
118.

Câu 10. Trong phản ứng lên men tinh bột tạo ethanol, khi 1 gốc glucose trong phân tử tinh bột tham gia thì giải phóng x phân tử CO2. Giá trị của x là bao nhiêu?

4 lines