wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập GKI-Sinh 11

Total questions: 73

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?

a)

A. Thực vật.

b)

B. Giun đất.

c)

C. Nấm hoại sinh.

d)

D. Vi khuẩn phân giải.

2.

Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng bằng phương thức hoá tự dưỡng?

a)

Thực vật.

b)

Vi khuẩn lam.

c)

Nấm hoại sinh.

d)

Vi khuẩn nitrat hoá.

3.

Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?

a)

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

b)

Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.

c)

Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.

d)

Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

4.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai?

a)

Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể.

b)

Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO₂ và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.

c)

Chất dinh dưỡng và O₂ được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuộc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn.

d)

Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hoá và lấy O₂ nhờ hệ hô hấp.

5.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật đa bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đồng hoá là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích luỹ năng lượng trong các liên kết hoá học.

b)

Dị hoá là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hoá học.

c)

Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hoá được cơ thể thải ra môi trường.

d)

Các chất dinh dưỡng và O₂ sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hoá và hệ hô hấp.

6.

Trong quá trình trao đổi chất ở động vật đa bào, trừ khí carbonic (CO₂), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thải ra môi trường?

a)

Cơ quan hô hấp.

b)

Cơ quan sinh dục.

c)

Cơ quan bài tiết.

d)

Cơ quan tiêu hoá.

7.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?

a)

10-20%.

b)

30-50%.

c)

50-70%.

d)

70-90%.

8.

Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?

a)

5.

b)

11.

c)

17.

d)

25.

9.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?

a)

Calcium

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

10.

Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thuỷ phân ATP và phospholipid?

a)

Calcium.

b)

Nitrogen.

c)

Magnesium.

d)

Potassium.

11.

Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

12.

Rễ cây trên cạn hấp thụ khoáng từ đất theo cơ chế nào?

a)

Cơ chế thẩm thấu và thẩm tách.

b)

Cơ chế chủ động và thẩm thấu.

c)

Cơ chế thụ động và thẩm tách.

d)

Cơ chế thụ động và chủ động.

13.

Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?

a)

NO2- và NH3.

b)

NO3- và NH3.

c)

NO3- và NH4+.

d)

NH3 và NH4+.

14.

Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa

a)

NO3- thành NH4+.

b)

NO3- thành NO2-.

c)

NH4+ thành NO2-.

d)

NO2- thành NO3-.

15.

Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động

a)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.

b)

từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

c)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.

d)

từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.

16.

Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ.

 II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào thấm lignin.

 III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.

 IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận cùng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Khi tế bào khí khổng trưởng nước thì

a)

thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.

b)

thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.

c)

thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.

d)

thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.

18.

Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.

b)

Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.

c)

Khi cây trưởng thành, tăng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chỉ chiếm khoảng 10 - 20%.

d)

Lượng nước thoát qua khí khổng chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.

19.

Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.

b)

Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.

c)

Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.

d)

Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.

20.

Khi nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nitrogen ở dạng NH4+ và NO3- sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ.

II. Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ do xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase.

III. Hình thành amide giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH3 tích lũy quá nhiều.

IV. Hình thành amide là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?

a)

Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.

b)

Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.

c)

Lá non có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.

d)

Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

22.

Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
I. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.

II. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.

III. Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.

IV. Vun gốc và xới đất cho cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong

a)

chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.

b)

chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.

c)

dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.

d)

dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.

24.

Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I. Bón đúng liều lượng.       

 II. Không bón khi trời đang mưa.

III. Không bón khi trời nắng gắt.          

IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

25.

Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây?
I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây.

II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp.

III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dưỡng dưỡng của cây.

IV. Cần tưới tiêu hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.

II. Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.

III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.

IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

27.

Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây?
I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

III. Các ion khoáng độc hại đối với cây.

IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.

V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

a)

I. Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất.

b)

II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.

c)

III. Các ion khoáng không được hấp thụ bởi rễ cây.

d)

IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.

e)

V. Lông hút bị rụng đi và không hình thành lại.

28.

Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành đồng thời khoanh vỏ thân giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết rằng các dung dịch màu không bị biến đổi hóa học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây, hiện tượng nào dưới đây được dự đoán sẽ xảy ra sau thời gian thí nghiệm một ngày?

a)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

29.

Khi thực hành quan sát cấu tạo khí khổng ở lá, chúng ta quan sát hình dạng, trạng thái khí khổng (đóng, mở) trên lớp biểu bì lá dưới kính hiển vi ở vật kính nào?

a)

10x và 20x.

b)

20x và 40x.

c)

20x và 30x.

d)

10x và 40x.

30.

Các sắc tố quang hợp của lá có màu do hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?

a)

Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.

b)

Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

c)

Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b ở trung tâm phản ứng.

d)

Diệp lục b → diệp lục a → Carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.

31.

Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là

a)

túi thylakoid.

b)

bào tương.

c)

chất nền lục lạp.

d)

màng trong lục lạp.

32.

Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là

a)

O2.

b)

ATP.

c)

NADPH.

d)

CO2.

33.

Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là

a)

RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).

b)

G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).

c)

3-PGA (3-phosphoglycerid acid).

d)

OAA (Oxaloacetic acid).

34.

Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là

a)

OAA (Oxaloacetic acid).

b)

G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate).

c)

RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate).

d)

3-PGA (3-phosphoglycerid acid).

35.

Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là:

a)

Đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.

b)

Chỉ mở ra khi hoàng hôn.

c)

Chỉ đóng vào giữa trưa.

d)

Đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.

36.

Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?

a)

A. Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hấp thụ bằng cường độ quang hợp.

b)

B. Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.

c)

C. Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.

d)

D. Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sản phẩm quang hợp.

37.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chu trình Calvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.

b)

O2 được tạo ra trong pha sáng có nguồn gốc từ phân tử CO2.

c)

Pha tối (pha cố định CO2) diễn ra trong xoang tilacoit của lục lạp.

d)

Quá trình quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM chỉ khác nhau chủ yếu ở pha sáng.

38.

Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH.

II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

III. Oxygene trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng.

IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.

a)

4.

b)

3.

c)

1.

d)

2.

39.

Câu 11: Trong thí nghiệm xác định có sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh, việc đặt cây thí nghiệm vào chỗ tối 2 ngày nhằm

a)

làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. Điều này sẽ đảm bảo được tính chính xác của kết quả khi nhỏ thuốc thử Iodine.

b)

làm tạm dừng quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục hình thành trong lá trước đó được vận chuyển hoặc phân giải hết. Điều này sẽ đảm bảo được tính chính xác của kết quả khi nhỏ thuốc thử Iodine.

c)

làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho diệp lục được tổng hợp nhanh và nhiều.

d)

làm tăng cường quá trình quang hợp, tạo điều kiện cho tinh bột được tổng hợp nhanh và nhiều.

40.

Thí nghiệm trên nhằm chứng minh vấn đề gì sau đây?

a)

Sự tạo thành diệp lục trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

b)

Sự tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

c)

Sự tạo thành chất khoáng trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

d)

Sự tạo thành khí oxi trong quá trình quang hợp ở cây xanh.

41.

Nồng độ CO₂ thấp nhất mà cây quang hợp được là:

a)

0,008-0,1%

b)

0,008-0,01%

c)

Lớn hơn 0,008-0,01%

d)

Nhỏ hơn 0,008-0,01%

42.

Nếu cùng cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽ có hiệu quả quang hợp

a)

kém hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.

b)

bằng ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.

c)

lớn hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím.

d)

nhỏ hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh lam.

43.

Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là

a)

carbohydrate.

b)

lipid.

c)

protein.

d)

nucleic acid.

44.

Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật

a)

CO₂.

b)

O₂.

c)

H₂O.

d)

C₆H₁₂O₆.

45.

Chất mang năng lượng tạo ra trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là

a)

ATP.

b)

pyruvate.

c)

CO₂.

d)

H₂O.

46.

Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn

a)

hạt khô.

b)

hạt nảy mầm.

c)

cây đang ra hoa.

d)

quả chín.

47.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?

a)

A. 2.

b)

B. 1.

c)

C. 26 - 28.

d)

D. 30 - 32.

48.

Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?

a)

2.

b)

1.

c)

26-28.

d)

30-32.

49.

Trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn đường phân diễn ra ở

a)

bào tương (Tế bào chất).

b)

chất nền ti thể.

c)

màng ngoài ti thể.

d)

màng trong ti thể.

50.

Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là

a)

ti thể.

b)

lục lạp.

c)

peroxisome.

d)

ribosome.

51.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?

a)

30-32

b)

1

c)

26-28

d)

2

52.

Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.

b)

Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.

c)

Khi cùng nhu cầu về năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất hữu cơ hơn.

d)

Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loại mô thực vật.

53.

Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.

b)

Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.

c)

Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.

d)

Trong điều kiện thiếu oxy, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.

54.

Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?

a)

Dung dịch Ca(OH)2.

b)

Dung dịch NaCl.

c)

Dung dịch KCl.

d)

Dung dịch H2SO4.

55.

Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?

a)

Hạt lúa, đậu.

b)

Các loại rau, cải.

c)

Quả ổi.

d)

Cây mía.

56.

Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.

b)

Cung cấp canxi cho hạt này mầm.

c)

Giúp hạt này mầm nhanh hơn.

d)

Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.

57.

Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở

a)

Màng trong ti thể

b)

chất nền ti thể

c)

Màng ngoài ti thể

d)

bào tương

58.

Biểu đồ sau đây nói về mối quan hệ giữa phân bón và năng suất cây trồng.

a)

Nếu bón phân lượng quá ít, không đáp ứng đù nhu cầu đinh dưỡng của cây, gây giảm nắng suất cây trồng

b)

Nếu bón phân với lượng dư thừa có thể tiêu diệt các sinh vật có lợi trong đất và gây ô nhiễm môi trường

c)

Nếu bón phân lượng cao quả mức có thê gây độc cho cây và làm giảm năng suất cây trồng

d)

Để nâng cao năng suất cần phải bón phân với lượng tối ưu

59.

Một bạn học sinh tiến hành thí nghiệm đối với cây trầu bà, đặt cây sau 3 ngày ở nhiệt độ phòng. Quan sát hình và cho biết các nhận định dưới đây đúng hay sai.

a)

Quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá

b)

Thí nghiệm chứng minh sự hấp thụ nước ở rễ

c)

Sự vận chuyển nước và khoáng trong cây chỉ phụ thuộc vào động lực đẩy nước của rễ (do áp suất rễ tạo ra).

d)

Nếu tiến hành thí nghiệm ở trong tối, cây trầu bà vẫn phát triển bình thường

60.

Ở lúa mì, độ ẩm 11 – 12%, hạt lúa mì có cường độ hô hấp khoảng 1,5mgCO/kg hạt/h; cường độ hô hấp tăng 4 – 5 lần khi độ ẩm hạt tăng thêm 14 – 15% và cường độ hô hấp có thể tăng hàng nghìn lần khi độ ẩm hạt khoảng 30 – 35% (Nguồn: Sinh lí học thực vật, Vũ Văn Vụ và cộng sự, 2009). Mỗi nhận định sau đây đúng hay sai

a)

Để tăng cường độ hô hấp thì cần phải giảm hàm lượng nước trong tế bào và cơ thể thực vật.

b)

Hô hấp có vai trò quan trọng trong quá trình hút nước và khoáng ở cây vì, hô hấp tạo ra CO2, CO3, ­ tham gia cơ chế hút bám trao đổi với các ion khoáng bám trên bề mặt keo đất.

c)

Khi ở độ ẩm 25 – 27%, hạt lúa mì có cường độ hô hấp khoảng 6 – 7,5 mgCO2/kg hạt/h.

d)

Quang hợp tạo ra năng lượng, tạo chất hữu cơ, oxygen làm nguyên liệu cho hô hấp; hô hấp tích lũy năng lượng, tạo ra H2O, CO2 làm nguyên liệu cho quang hợp

61.

Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, hãy nhận định đúng sai trong các phát biểu sau ?

a)

I. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

II. Tất cả các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào chỉ để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.

c)

III. Các chất thải, chất độc hại ứ động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn các hoạt động sống thậm chí gây tử vong

d)

IV. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

62.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, hãy nhận định đúng sai trong các phát biểu sau ?

a)

Nitrogen ở dạng NH4và NO3- sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ.

b)

Khi cây trưởng thành, tầng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá sẽ giảm dần

c)

Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác.

d)

Vai trò của phôtpho đối với thực vật là thành phần của axit nuclêôtic, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ.

63.

Khi nói về quá trình Quang hợp ở thực vật, hãy nhận định đúng sai trong các phát biểu sau ?

a)

Diệp lục a có chức năng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các phân tử ATP và NADPH.

b)

Pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật là pha chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH, diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.

c)

Quang hợp có vai trò chuyển hóa quang năng (năng lượng ánh sáng) thành hóa năng (năng lượng trong các liên kết hóa học) trong các sản phẩm quang hợp, duy trì hoạt động của sinh giới

d)

Sản phẩm của quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng, làm nguyên liệu cho công nghiệp, làm dược liệu

64.

Để tìm hiểu về quá trình hô hấp ở thực vật , một bạn học sinh đã bố trí thí nghiệm như sau:

a)

Do hoạt động hô hấp của hạt nên lượng CO2 tích lũy trong bình ngày càng nhiều

b)

Có thể thay hạt nảy mầm bằng hạt khô thì kết quả thí nghiệm vẫn không thay đổi

c)

Thí nghiệm chứng minh nước là sản phẩm và là nguyên liệu của hô hấp

d)

Đổ thêm nước sôi ngập hạt mầm vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm thì lượng kết tủa trong ống nghiệm càng nhiều

65.

Khi nói về các giai đoạn của hô hấp ở thực vật. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?

a)

Quá trình hô hấp ở thực vật có thể diễn ra theo hai con đường: phân giải hiếu khí và phân giải kị khí.

b)

Khi có O2 thực vật diễn ra phân giải hiếu khí gồm 3 giai đoạn: đường phân; oxi hóa acetyl – CoA và chu trình Krebs; chuỗi chuyền electron hô hấp

c)

Giai đoạn đường phân xảy ra ở cả 2 con đường của hô hấp ở thực vật.

d)

Nếu không có O2, thực vật diễn ra phân giải kị khí gồm 2 giai đoạn: đường phân và lên men

66.

Các nhận định sau đây đúng hay sai về quá trình quang hợp?

a)

Nước là nguyên liệu của pha sáng

b)

Khí oxygen sinh ra có nguồn gốc từ CO2

c)

Quang hợp cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới

d)

Có thể sử dụng đèn led để kéo dài thời gian quang hợp của cây trong một ngày

67.

Các nhận định sau đây về hiện tượng lá có màu xanh lục là đúng hay sai?

a)

diệp lục hấp thụ chủ yếu ánh sáng màu xanh nên làm lá có màu xanh lục.

b)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu đỏ chỉ hấp thụ ánh sáng xanh nên làm lá có màu xanh lục

c)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục

d)

diệp lục không hấp thụ ánh sáng màu tím mà hấp thụ ánh sáng xanh và xanh tím

68.

Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, các nhận định sau đây đúng hay sai?

a)

Trên màng thylakoid có chứa sắc tố quang hợp nên pha sáng chỉ diễn ra ở các thylakoid

b)

Giai đoạn đầu của pha sáng diễn ra ở các thylakoid sau đó tiếp tục diễn ra trong chất nền của lục lạp

c)

Diệp lục a sau khi nhận năng lượng sáng đã thực hiện 3 quá trình: Quang phân li nước, tổng hợp ATP và tổng hợp NADPH

d)

Khi có ánh sáng thì xảy ra mạnh mẽ và duy trì ở mức thấp nhất khi không có ánh sáng

69.

Những đặc điểm dưới đây đúng hay sai với thực vật CAM?

a)

Gồm những loài mọng nước sống ở các vùng hoang mạc khô hạn và các loại cây trồng như dứa, thanh long

b)

Gồm một số loài thực vật sống ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như mía, rau dền, ngô, cao lương, kê

c)

Giai đoạn cố định CO2 tạm thời và tái cố định CO2 theo chu trình Calvin. Cả hai chu trình này đều diễn ra vào ban ngày và ở hai loại mô khác nhau trên lá.

d)

Giai đoạn cố định tạm thời CO2 diễn ra vào ban đêm, lúc khí khổng mở và giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin, diễn ra vào ban ngày

70.

Những nhận định sau đây về các hoạt động xảy ra trong pha cố định CO2 ở thực vật là đúng hay sai?

a)

Chuỗi phản ứng trong chu trình Calvin đã giải phóng khí oxygen

b)

Chuỗi phản ứng trong pha tối đã biến đổi khí CO2 hấp thụ từ khí quyển thành carbohydrate

c)

Chuỗi phản ứng trong chu trình Calvin đã giải phóng nhiều ATP và NADPH cung cấp năng lượng cho quá trình tạo ra các phân tử carbohydrate 

d)

Chuỗi phản ứng cố định CO2 đã sinh ra các phân tử mới

71.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Cường độ ánh sáng tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, cường độ ánh sáng tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

b)

Cây quang hợp mạnh nhất ở miền ánh sáng xanh tím sau đó là miền ánh sáng đỏ.

c)

Nồng độ CO2 tăng dần đến điểm bão hòa thì cường độ quang hợp tăng dần; từ điểm bão hòa trở đi, nồng độ CO2 tăng thì cường độ quang hợp giảm dần.

d)

Khi nhiệt độ tăng đến nhiệt độ tối ưu thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh thường đạt cực đại ở 25 - 35o C rồi sau đó giảm mạnh.

72.

Khi giải thích tại sao thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3 , các phát biểu sau đúng hay sai?

a)

Điểm bão hòa ánh sáng ở thực vật C4 cao hơn thực vật C3 nên cường độ quang hợp cao hơn

b)

Thực vật C3 có hô hấp sáng nên làm thất thoát khoảng 20% đến 50% sản phẩm quang hợp.

c)

Thực vật C4 có điểm bù CO2  cao hơn thực vật C3 nên cường độ quang hợp cao hơn

d)

Sự thay đổi của nhiệt độ môi trường ít ảnh hưởng tới quá trình quang hợp ở thực vật C4.

73.

Dựa vào hiểu biết về quang hợp, các phát biểu sau về biện pháp tăng năng suất cây trồng là đúng hay sai?

a)

Tuyển chọn các giống cây có diện tích bề mặt lá lớn để hấp thụ nhiều ánh sáng làm tăng cường độ và hiệu suất quang hợp sẽ làm năng suất cây trồng.

b)

Tuyển chọn các giống cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế (hạt, quả, củ…) với tỉ lệ cao

c)

Tuyển chọn và tạo các giống cây mang các gene quy định các tính trạng tốt như cây trồng có điểm bão hóa ánh sáng cao, có khoảng cách giữa điểm bù và điểm bão hòa CO2 rộng

d)

Tăng hiệu suất quang hợp của giống cây trồng bằng các biện pháp kĩ thuật như tưới nước, bón phân, trồng trong nhà kính