wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa 12

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Lãnh thổ toàn vẹn của nước ta bao gồm

           

a)

. vùng biển, vùng trời và quần đảo.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền, vùng biển và các hải đảo

d)

phần đất liền, hải đảo và vùng trời

2.

Nước ta tiếp giáp vùng biển nhiệt đới rộng nên có

   

a)

nhiều loại khoáng sản kim loại.

b)

có nhiều bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

rừng ngập mặn ven biển rộng.   

d)

địa hình ven biển khá đa dạng.

3.

. Nước ta nằm trong khu vực gió mùa nên có

   

a)

cảnh quan xavan khô hạn

b)

thời tiết thay đổi theo mùa.

c)

biên độ nhiệt độ năm cao.

d)

động vật, thực vật đa dạng.

4.

Vùng đất của nước ta

  

a)

lớn hơn vùng biển nhiều lần.

b)

chỉ giáp biển về phía đông.

c)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

d)

gồm phần đất liền và hải đảo.

5.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện ở

   

a)

có lượng mưa lớn, độ ẩm cao. 

b)

nhiệt độ trung bình năm > 250C.

c)

tài nguyên sinh vật phong phú.      

d)

Feralit là loại đất chính ở nước ta.

6.

Vào nửa sau mùa đông do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên miền Bắc có kiểu thời tiết

   

a)

lạnh, ẩm.    

b)

lạnh, khô.  

c)

nóng, ẩm.   

d)

nóng, khô

7.

Vào đầu mùa hạ, gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương thổi vào nước ta gây mưa cho vùng

   

a)

Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.  

b)

Tây Nguyên và Nam Bộ.  

c)

phía Nam đèo Hải Vân.

d)

Duyên hải miền Trung

8.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

   

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.    

d)

ôn đới.

9.

. Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

   

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.     

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

10.

. Ở nước ta quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

   

a)

núi cao.  

b)

đồi núi thấp. 

c)

núi trung bình

d)

đồng bằng ven biển.

11.

Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

lạnh, ẩm. 

d)

lạnh, khô

12.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.

b)

có màu đen, xốp thoát nước.

c)

có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.              

d)

có màu nâu, khó thoát nước

13.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Nhiều nước quanh năm.

c)

Thủy chế theo mùa

d)

Có trữ lượng phù sa lớn.

14.

Nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Tây Nguyên và Nam Bộ là

a)

gió Tây khô nóng.     

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

gió Tín phong bán cầu Bắc.       

d)

áp thấp nhiệt đới.

15.

. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.   

b)

Tín phong.   

c)

gió phơn.  

d)

gió mùa.

16.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi ở nước ta?

   

a)

Mạng lưới dày đặc.

b)

Ít phù sa.  

c)

Nhiều nước.  

d)

Thủy chế theo mùa.

17.

Đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm nào sau đây?

   

a)

Khí hậu ôn đới, chủ yếu đất mùn thô.    

b)

Khí hậu nóng ẩm, xuất hiện loài ôn đới.

c)

Rừng cận nhiệt và nhiều thú lông dày.   

d)

Hình thành đất mùn và rừng phát triển

18.

Thiên nhiên có sự khác nhau giữa hai khu vực Đồng bằng ven biển miền Trung và Tây Nguyên là do

                        

a)

tác động của gió mùa và hướng dãy núi. 

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi

19.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

  

a)

ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

20.

. Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

21.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

  

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

22.

Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có

  

a)

tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.

b)

sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.

c)

tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.

d)

tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.

23.

Tài nguyên đất ở vùng đồi núi nước ta thường hay xả ra

 

a)

nhiễm mặn.

b)

nhiễm phèn.

c)

sạt lở.

d)

ô nhiễm.

24.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm tài nguyên nước ở huyện Krông Pa là do

   

a)

chất thải, nước thải chưa qua xử lí.     

b)

phun thuốc hóa học trong nông nghiệp.

c)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.  

d)

sự phát triển nhanh của công nghiệp.  

25.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.  

b)

Tính chất cận xích đạo.

c)

Tính chất ôn hòa.    

d)

Khô hạn quanh năm.

26.

. Loại đất chiếm diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là

a)

đất feralit đỏ vàng

b)

đất phù sa.

c)

đất phù sa cổ.  

d)

đất feralit có mùn

27.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.  

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.      

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

28.

Dân số nước ta hiện nay có đặc điểm

   

a)

quy mô dân số nước ta đông.

b)

dân sống chủ yếu ở miền núi.

c)

dân có trình độ học vấn cao.   

d)

dân số chủ yếu là người Hoa.

29.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục.

c)

Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.  

d)

Trình độ đô thị hóa ở mức cao.

30.

Phần lãnh thổ phía Nam của nước ta có

   

a)

mùa mưa kéo dài quanh năm.        

b)

biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

nhiều loài thú lông dày trong rừng. 

d)

rau vụ đông trồng ở đồng bằng.

31.

Dân số nước ta hiện nay

   

a)

dân nông thôn nhiều hơn đô thị.

b)

phân bố rất hợp lý giữa các vùng.  

c)

tập trung đông ở các vùng núi.   

d)

phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.

32.

. Đặc điểm dân số nước ta hiện nay

a)

nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm. 

b)

cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.

c)

dân cư phân bố không đều giữa các vùng.  

d)

dân số thành thị thấp hơn so với nông thôn

33.

Ảnh hưởng của đô thị hóa đến kinh tế là

  .

a)

tạo việc làm, tăng thu nhập.   

b)

nâng cao đời sống người dân.

c)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.        

d)

gây ô nhiêm môi trường nước.

34.

. Rừng cây họ Dầu phát triển mạnh ở Tây Nguyên chủ yếu do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ cao quanh năm. 

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

35.

Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay

  

a)

chỉ diễn ra ở các vùng kinh tế động lực. 

b)

đang có những chuyển biến khá tích cực.

c)

không làm thay đổi lối sống của dân cư.  

d)

không gây ra các ảnh hưởng tiêu cực.

36.

Đô thị nước ta hiện nay

a)

chỉ có lao động công nghiệp. 

b)

có sức hút ít đối với đầu tư.

c)

có trình độ phát triển hiện đại.

d)

đóng góp lớn vào tổng GDP.

37.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay

 

a)

hầu hết hoạt động trong công nghiệp.   

b)

có tỉ lệ còn thấp trong cơ cấu dân số.

c)

đều có trình độ khoa học kĩ thuật cao.       

d)

chỉ tập trung tại các vùng đồng bằng.

38.

. Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?

a)

Lào và Thái Lan

b)

Campuchia và Trung Quốc. 

c)

Lào và Campuchia

d)

Lào và Trung Quốc.

39.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo

b)

đảo ven bờ

c)

đảo xa bờ

d)

quần đảo.

40.


Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam được thể hiện rõ nét qua yếu tố nào?

a)

Nhiệt độ trung bình năm thấp, mưa ít.

b)

Khí hậu khô hạn, nhiều nắng.

c)

Nhiệt độ cao, mưa lớn, độ ẩm cao.

d)

Phân hóa khí hậu theo đai cao.

41.

Lượng mưa trung bình năm của Việt Nam là

a)

dưới 1000 mm

b)

từ 1000 – 1500 mm. 

c)

trên 2500 mm.   

d)

từ 1500 – 2000 mm.

42.

. Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam

d)

Tín phong bán cầu Nam.

43.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu. 

b)

tính ẩm của khí hậu.

c)

tính nhiệt đới của khí hậu. 

d)

tính phân hoá của khí hậu.

44.

Địa hình nước ta chịu tác động mạnh mẽ của quá trình bóc mòn chủ yếu do

a)

núi đá vôi trải rộng, mưa lớn, tập trung, lớp phủ thực vật bị tàn phá.

b)

mức độ chia cắt địa hình lớn, khí hậu nóng ẩm, vỏ phong hóa dày.

c)

bờ biển dài, nhiều đồi núi, sườn dốc, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

chế độ thủy triều phức tạp, vùng biển rộng, khí hậu nóng, mưa mùa.

45.

. Mùa mưa ở Trung Bộ nước ta chủ yếu do các nhân tố nào sau đây tạo nên?

a)

Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.

c)

Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.

d)

Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.

46.

. Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.  

b)

mùa đông lạnh và không có mưa.

c)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.     

d)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

47.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit

b)

đất feralit và feralit có mùn.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất mùn và đất mùn thô.

48.

Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

49.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi.

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình.  

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

50.

. Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

a)

Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.

b)

Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.

c)

Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.

d)

Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

51.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài. 

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.    

d)

sự phân bố sinh vật.

52.

Hoạt động nông nghiệp nào sau đây ở Krông Pa có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?

a)

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ

b)

Tăng cường việc trồng lúa nước.

c)

Sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học. 

d)

Áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau.

53.

Việc nâng cao năng suất lao động và thu nhập cho người lao động nước ta có ý nghĩa chính là

a)

giúp phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng miền.

b)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.

c)

tăng nguồn vốn cho đầu tư, tái tạo sức lao động. 

d)

đẩy nhanh quá trình phân công lao động xã hội

54.

Lao động nước ta hiện nay

a)

chủ yếu công nhân có kĩ thuật.   

b)

tập trung toàn bộ ở công nghiệp.

c)

đông đảo, thất nghiệp còn ít.   

d)

tăng nhanh, phân bố không đều.

55.

Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc chủ yếu do

a)

địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.

b)

nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, có ít tài nguyên khoáng sản.

c)

nền kinh tế còn lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.

d)

khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa cư trú của nhiều dân tộc ít người.

56.

Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.

c)

Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng

d)

Mạng lưới đô thị ngày càng thu hẹp lại.

57.

Đô thị hóa ở nước ta hiện nay

a)

. tỉ lệ dân thành thị xu hướng tăng.

b)

phân bố đô thị đều giữa các vùng.

c)

trình độ đô thị hóa ở mức rất cao.   

d)

chỉ xuất hiện các độ thị ven biển.

58.

Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

A. khôi phục nghề truyền thống.                                      B. tiến hành thâm canh, tăng vụ.

C. phát triển kinh tế hộ gia đình.                                      D. khai hoang mở rộng diện tích.

a)

khôi phục nghề truyền thống.    

b)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

c)

phát triển kinh tế hộ gia đình.      

d)

 khai hoang mở rộng diện tích.

59.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.  

b)

Phân bố đô thị không đều.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.            

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao

60.

. Cho thông tin sau:

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010Đ đến khoảng kinh độ 117020’Đ với 5 bộ phận.

a)

Vùng đất liền nước ta có diện tích gấp nhiều lần vùng biển.

b)

Giáp với biển Đông đã mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm cao.

c)

Nước ta có nền nhiệt độ cao do nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Do vị trí địa lí mànước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa và gió Tây ôn đới.

61.

Nằm ở độ cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc và dưới 900 – 1000 m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; độ ẩm thay đổi theo mùa và theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp.

a)

Đây là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa.

b)

Ở nước ta những nơi mưa nhiều, quanh năm đã hình thành nên kiểu rừng nhiệt đới gió mùa.

c)

Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên độ cao đai nhiệt đới gió mùa ở miền Bắc thấp hơn miền Nam. 

d)

Đất feralit chiếm ưu thế ở nước ta do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.

62.

Chế độ gió mùa đã hình thành nên khí hậu nội chí tuyến gió mùa ở Việt Nam, với hai mùa rõ rệt. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 3, phía bắc là mùa lạnh khô, phía nam là mùa nóng khô, riêng miền trung có mưa vào đầu mùa. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 9, cả nước đều nóng ẩm, riêng miền Trung lại khô vào đầu mùa.

a)

Trong chế độ khí hậu,miền Bắc nước ta có một mùa đông lạnh, ít mưa.

b)

Miền Bắc nước ta có sự phân hóa thành mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

c)

Giữa Tây Nguyên với ven biển Trung Bộ có sự phân mùa giống nhau.

d)

Gió phơn là nguyên nhân khiến miền Trung khô vào đầu mùa mưa

63.

Việt Nam đang trong quá trình đô thị hóa nhanh chóng cả về diện tích và dân số, nhiều đô thị được mở rộng, ngày càng trở nên đông đúc hơn. Vì thế đánh giá quy mô đô thị hóa cần được đánh giá về quy mô dân số đô thị và quy mô diện tích đô thị.

a)

Số dân thành thị ở nước ta hiện nay nhỏ hơn so với số dân nông thôn.

b)

Dựa trên các tiêu chí về chức năng, vai trò, quy mô và mật độ dân số....đô thị nước ta được phân thành 5 loại.

c)

Số dân sống ở nông thôn nước ta còn lớn chủ yếu do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra chậm.

d)

Để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa ở nước ta giải pháp chủ yếu là đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa , hiện đại hóa.

.

64.

                                                                                                            (Đơn vị: %)

                                        Năm

Khu vực

2012

2022

Thành thị

27,1

37,3

Nông thôn

72,9

62,7

                                                             (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

a)

Dân số nước ta sống chủ yếu ở vùng đô thị.

b)

Tỉ lệ dân nông thôn giảm 10,2 % sau 20 năm.

c)

Dân cư nước ta phân bố không đều gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên và sử dụng lao động.

d)

Cơ cấu dân số ở vùng nông thôn có sự chuyển dịch mạnh mẽ do nước ta thực hiện việc mở cửa, hội nhập quốc tế 

65.

Việt Nam nằm gần trung tâm khu vực Đông Nam Á. Trên đất liền điểm cực Bắc nước ta ở 23023’B, cực Nam ở 8034’B, cực Tây ở 102009’Đ và cực Đông ở 109028’Đ. Vùng biển nước ta kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’B và từ kinh độ 1010 Đ đến kinh độ 117020’Đ.

   

a)

Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.

b)

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu

d)

Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và gió Tín phong.

66.

Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ cũng rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cấu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

    

a)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau.

b)

Gió tây nam đầu mùa gây thời tiết nóng và khô ở ven biển Trung bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc nước ta.

c)

Kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta là làm cho mùa mưa ở Duyên hải miền Trung đến sớm hơn.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

67.

Sự phân hoá của thiên nhiên theo chiều Đông - Tây đươc thể hiện khá rõ ở vùng đồi núi nước ta. Vùng núi Đông Bắc là nơi có mùa đông lạnh nhất cả nước, về mùa đông nhiệt độ hạ xuống rất thấp, thời tiết hanh khô, thiên nhiên mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa. Vùng núi Tây Bắc có mùa đông tương đối ấm và khô hanh, ở các vùng núi thấp cảnh quan mang tính chất nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên ở các vùng núi cao cảnh quan thiên nhiên lại giống vùng ôn đới.

a)

Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước.

b)

Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc - đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.

c)

Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình hút gió mùa Đông Bắc.

d)

Một số nơi của vùng Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên như vùng ôn đới do ảnh hưởng của địa hình núi cao.

68.

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021

Năm

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019; Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

a)

Quy mô dân số nước ta giảm liên tục qua các năm.

b)

Tỉ lệ gia tăng NDL

  dân số thấp nhất năm 2021.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm, quy mô dân số tăng do dân số đông, số người trong độ tuổi sinh đẻ ít.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 - 2021.

69.

               Vùng

Tiêu chí

Tây Nguyên

Đồng bằng sông Hồng

Trung du miền núi phía Bắc

Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình

0,97

1,00

0,76

 

 (Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)

a)

Tỉ lệ tăng dân số trung bình của các vùng không đồng đều.  

b)

Trung du miền núi phía Bắc có tỉ lệ gia tăng dân số trung bình thấp.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng nhỏ hơn Tây Nguyên.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số trung bình của các vùng ảnh hưởng chủ yếu của tỉ suất gia tăng cơ học.