wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác-Lênin Giữa Kì

Total questions: 82

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm thì bản chất thế giới là gì?

a)

Ý thức

b)

Vật chất

c)

Ý niệm

d)

Do thượng đế

2.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật thì bản chất thế giới là gì?

a)

Vật chất

b)

Vật thể

c)

Ý thức

d)

Do thượng đế

3.

Trường phái nào cho rằng ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật siêu hình

4.

Trường phái nào cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Duy vật siêu hình

5.

Thêm cụm từ thích hợp vào câu sau để được định nghĩa về vật chất của Lênin: Vật chất là................(1) dùng để chỉ........................(2) được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác.

a)

(1)-vật thể cụ thể,(2)- hoạt động thực tiễn

b)

(1)-phạm trù triết học, (2)- thực tại khách quan

c)

(1)-phạm trù triết học, (2)- một vật thể cụ thể

d)

(1)-vật thể cụ thể, (2)- tồn tại khách quan

6.

Người đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất là:

a)

Các - Mác

b)

Ph. Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

G.Hêghen

7.

Mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy, được khái quát bằng khái niệm gì?

a)

Khái niệm phát triển

b)

Khái niệm vận động

c)

Khái niệm tiến bộ

d)

Khái niệm biến đổi

8.

Ph.Ăngghen đã chia vận động làm mấy hình thức cơ bản:

a)

3 hình thức

b)

5 hình thức

c)

4 hình thức

d)

6 hình thức

9.

Theo Ăngghen, thế giới thống nhất thực sự tính nào?

a)

Tính vật chất

b)

Tính hiện thực

c)

Tính khách quan

d)

Trong tự nhiên và xã hội

10.

Những quan điểm dưới đây về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, quan điểm nào là quan điểm của triết học Mác - Lênin?

a)

Ý thức là cái có trước, vật chất là cái có sau, ý thức quyết định vật chất, sáng tạo ra vật chất

b)

Vật chất có trước quyết định ý thức mà không thấy được vai trò tác động trở lại của ý thức đối với vật chất

c)

Vật chất quyết định ý thức và ý thức tác động trở lại vật chất

d)

Vật chất quyết định ý thức và ngược lại ý thức cũng quyết định vật chất

11.

Theo Chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

không gian, thời gian

b)

vận động, thời gian

c)

đứng im, không gian

d)

vận động, không gian

12.

Theo Ph.Ăngghen, hình thức vận động thấp nhất là:

a)

Cơ học

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Vật lý

13.

Theo cách phân chia các hình thức vận động của Ăngghen, hình thức nào là cao nhất và phức tạp nhất?

a)

Cơ học

b)

Sinh học

c)

Vật lý

d)

Xã hội

14.

Theo quan điểm của CNDVBC, đứng im là:

a)

Vận động trong trạng thái cân bằng

b)

Nằm im trong trạng thái cân bằng

c)

Không vận động

d)

Trạng thái cân bằng

15.

Theo quan điểm của CNDVBC, đứng im mang tính chất:

a)

Tương đối

b)

Tuyệt đối

c)

Vừa tương đối vừa tuyệt đối

d)

Bình thường, không có gì đặc biệt

16.

Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật cực đoan

17.

Hình thức cơ bản thứ hai của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật cực đoan

18.

Hình thức cơ bản thứ ba của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật cực đoan

19.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng do ai sáng lập nên?

a)

Mác

b)

Ph.Ănghen

c)

C.Mác và Ănghen

d)

C.Mác, Ănghen và V.I.Lênin

20.

Theo định nghĩa vật chất của V.I.Lenin thì vật chất là:

a)

Thế giới xung quanh

b)

Thực tại khách quan

c)

Cái được cảm giác

d)

Cái được phản ánh

21.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc từ đâu?

a)

Vật chất

b)

Bộ não người

c)

Ý thức của Thượng Đế

d)

Thế giới khách quan

22.

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là?

a)

Bộ não của con người

b)

Bộ não người và thế giới khách quan

c)

Bộ não người và lao động

d)

Ngôn ngữ và thế giới khách quan

23.

Nguồn gốc xã hội của ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là?

a)

Lao động và ngôn ngữ

b)

Bộ não người và thế giới khách quan

c)

Bộ não người và lao động

d)

Ngôn ngữ và thế giới khách quan

24.

Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ “thực tại khách quan”?

a)

Vật chất

b)

Thế giới

c)

Ý thức

d)

Phản ánh

25.

Theo Ph.Ăngghen, phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Đứng im

b)

Vận động

c)

Phủ định

d)

Chuyển hóa

26.

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm của trường phái nào?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Nhị nguyên

d)

Tôn giáo

27.

Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?

a)

A.Vật chất là vật thể cụ thể cảm tính

b)

B.Vật chất không loại trừ cái không là vật thể

c)

C.Không là vật thể thì không phải là vật chất

d)

D.Vật chất là những vật dụng cụ thể do con người tạo ra

28.

Phương thức tồn tại của vật chất là:

a)

A.Vận động

b)

B.Không gian

c)

C.Thời gian

d)

D.Đứng im

29.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

A.Vật chất và ý thức

b)

B.Vai trò của tự nhiên đối với con người

c)

C.Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

D.Khả năng nhận thức của con người

30.

Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là ở chỗ nào?

a)

A.Phản ánh ý thức mang tính thụ động

b)

B.Tính sáng tạo, năng động, tích cực ( hình thức phản ánh năng động, sáng tạo chỉ có ở con người)

c)

C.Tính bị qui định bởi vật phản ánh

d)

D.Tính đúng đắn trung thực với vật phản ánh

31.

Trong phép biện chứng duy vật, tính chất nào sau đây không phải là tính chất cơ bản của mối liên hệ

a)

A.Tuyệt đối

b)

B.Khách quan

c)

C.Đa dạng, phong phú

d)

D.Phổ biến

32.

Các loại vận động sau đây: Chim bay, tàu chạy, sự dao động con lắc, thuộc hình thức vận động nào?

a)

A.Vận động vật lý

b)

B.Vận động hóa học

c)

C.Vận động cơ học

d)

D.Vận động sinh học

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là một phạm trù triết học có đặc tính gì?

a)

A.Độc lập với ý thức, có sinh ra và có mất đi không phụ thuộc ý muốn của con người

b)

B.Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi không phụ thuộc ý muốn của con người

c)

C.Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, tồn tại phụ thuộc ý thức của con người

d)

D.Vô hạn, vĩnh viễn

34.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

d)

Cảm giác, ý thức của chúng ta luôn luôn phản ánh đúng thế giới khách quan

35.

Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác – Lênin đứng im và vận động có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Đứng im tách rời vận động

b)

Đứng im bao hàm vận động

c)

Đứng im có quan hệ với vận động

d)

Có những sự vật chỉ có đứng im

36.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin thì sự thống nhất của thế giới được thể hiện:

a)

Thế giới thống nhất ở một số dạng cụ thể của vật chất

b)

Thế giới thống nhất ở trong lĩnh vực tư tưởng, tinh thần

c)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

d)

Đó là sự thống nhất giữa ý thức và vật chất và do Thượng đế qui định

37.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính sáng tạo của ý thức là thế nào?

a)

Ý thức tạo ra vật chất xung quanh chúng ta

b)

Ý thức tạo ra sự vật trong hiện thực cuộc sống

c)

Ý thức tạo ra hình ảnh mới về sự vật trong tư duy

d)

Ý thức phản ánh y nguyên hiện thực khách quan

38.

ứng.. là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy” đây là định nghĩa của:

a)

Phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng duy vật chất phác

c)

Phép biện chứng duy tâm

d)

Nguyên lý và quy luật

39.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu nguyên lý cơ bản:

a)

2 (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến; Nguyên lý về sự phát triển)

b)

1

c)

3

d)

4

40.

Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm bao nhiêu quy luật cơ bản:

a)

2

b)

1

c)

3 (Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại; Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập; Quy luật phủ định của phủ định)

d)

4

41.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?

a)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

b)

Tính khách quan, tính đa dạng, tính vô hạn

c)

Tính ngẫu nhiên, tính chủ quan, tính vô hạn

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa

42.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển của các sự vật có tính chất gì?

a)

Tính khách quan, tính đa dạng, tính vô hạn

b)

Tính ngẫu nhiên, tính chủ quan, tính vô hạn

c)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng

d)

Tính khách quan, tính phổ biến, đa dạng, tính kế thừa

43.

“ ...Các mặt đối lập liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, nhưng lại bài trừ, phủ định lẫn nhau”. Đó là khái niệm nào sau đây:

a)

Lượng – chất

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Phủ định biện chứng

d)

Mặt đối lập

44.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất giữa các mặt đối lập có những biểu hiện gì?

a)

Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau

b)

Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập

c)

Sự tác động ngang bằng nhau

d)

Sự bài trừ phủ định nhau

45.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?

a)

Phạm trù độ

b)

Phạm trù điểm nút

c)

Phạm trù bước nhảy vọt

d)

Phạm trù vật chất

46.

Khái niệm nào dùng để chỉ tính rộng khắp, có ở mọi nơi của các mối liên hệ của các sự vật hiện tượng?

a)

Mối liên hệ phổ biến

b)

Mối liên hệ

c)

Mối quan hệ phổ biến

d)

Mối quan hệ

47.

Trong phép biện chứng, mối liên hệ là:

a)

Mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Sự tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng

c)

Sự quy định, tác động và chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng

d)

Tính phổ biến giữa các giữa các sự vật, hiện tượng

48.

“Độ” là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới

b)

Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

c)

Là khoảng giới hạn trong đó lượng biến đổi nhưng chất chưa biến đổi

d)

Là khoảng giới hạn trong đó lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi

49.

“Bước nhảy” là khái niệm dùng để chỉ:

a)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

b)

Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới

c)

Thời điểm diễn ra sự thay đổi về chất của sự vật, hiện tượng

d)

Sự thống nhất biện chứng giữa chất và lượng trong cùng một sự vật, hiện tượng

50.

Theo qui luật lượng – chất tính quy định nói lên qui mô trình độ phát triển của sự vật hiện tượng được gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

51.

Theo qui luật lượng – chất, những thuộc tính quy định nói lên sự thống nhất hữu cơ giữa các bộ phận cấu thành của sự vật hiện tượng được gọi là gì?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

52.

Theo qui luật lượng – chất, giới hạn mà ở đó lượng thay đổi dẫn đến chất thay đổi được gọi là gì?

a)

Điểm nút

b)

Độ

c)

Bước nhảy

d)

Điểm mút

53.

Sự tự phủ định để đưa sự vật dường như quay lại điểm xuất phát ban đầu trong phép biện chứng được gọi là gì?

a)

Phủ định biện chứng

b)

Phủ định của phủ định

c)

Chuyển hóa

d)

Phủ định siêu hình

54.

Phủ định biện chứng là :

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

b)

Sự phủ định có tính khách quan và tính kế thừa

c)

Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác

d)

Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống

55.

Chất của sự vật là :

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sự vật

b)

Thuộc tính cơ bản của sự vật

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

d)

Trình độ quy mô của sự vật

56.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng các mặt đối lập do đâu mà có?

a)

Do ý thức cảm giác của con người tạo ra

b)

Do thần linh, thượng đế tạo ra

c)

Do lao động của con người tạo ra

d)

Vốn có của thế giới vật chất, không do ai sinh ra

57.

“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ .

b)

Nguyên lý về tính hệ thống , cấu trúc

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến,và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự

58.

Trong qui luật phủ định của phủ định, sự thay thế sự vật này bằng sự vật kia (ví dụ: nụ thành hoa, hoa thành quả....) được gọi là gì?

a)

Vận động

b)

Tồn tại

c)

Mâu thuẫn

d)

Phủ định biện chứng

59.

Khoảng giới hạn trong đó lượng biến đổi nhưng chất chưa biến đổi được khái quát bằng phạm trù gì?

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Chất

d)

Bước nhảy

60.

Sự thay đổi từ chất cũ sang chất mới được khái quát bằng phạm trù gì?

a)

Độ

b)

Lượng

c)

Chất

d)

Bước nhảy

61.

.Qui luật phủ định của phủ định chỉ rõ sự phát triển là khuynh hướng chung, tất yếu của các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. Song quá trình đó diễn ra như thế nào?

a)

Theo đường thẳng

b)

Theo đường tròn khép kín

c)

Theo đường xoáy ốc

d)

Một cách tuần tự từ thấp đến cao

62.

Quá trình chuyển biến từ vượn thành người trong lịch sử xã hội loài người. Quá trình này thể hiện:

a)

Bước nhảy toàn bộ

b)

Bước nhảy cục bộ

c)

Bước nhảy đột biến

d)

Bước nhảy dần dần

63.

Trong quy luật mâu thuẫn, tính qui định về chất và tính qui định về lượng được gọi là gì?

a)

Hai mặt đối lập

b)

Hai sự vật

c)

Hai quá trình

d)

Hai thuộc tính

64.

Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Lượng –chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

65.

Cơ sở lý luận của quan điểm phát triển là:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Quy luật Lượng –chất

d)

Quy luật mâu thuẫn

66.

Cách mạng tháng 8/1945 của VN là bước nhảy gì?

a)

Lớn, Dần dần.

b)

Nhỏ, Cục bộ.

c)

Lớn, toàn bộ, đột biến

67.

Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, trong triết học gọi là gì?

a)

Sự đấu tranh của hai mặt đối lập

b)

Sự thống nhất của hai mặt đối lập

c)

Sự chuyển hóa của hai mặt đối lập

d)

Sự cân bằng của hai mặt đối lập

68.

Qui luật mâu thuẫn chỉ ra:

a)

Xu hướng của sự phát triển

b)

Cách thức của sự phát triển

c)

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển

d)

Tính chất của sự phát triển

69.

Qui luật lượng - chất chỉ ra:

a)

Cách thức của sự vận động phát triển

b)

Tính chất của sự vận động phát triển

c)

Khuynh hướng của sự vận động phát triển

d)

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển

70.

Qui luật phủ định của phủ định chỉ ra:

a)

Cách thức của sự vận động phát triển

b)

Tính chất của sự vận động phát triển

c)

Khuynh hướng của sự vận động phát triển

d)

Nguồn gốc, động lực của sự phát triển

71.

Thành ngữ: “Nước chảy đá mòn” là sự vận dụng nguyên lý/quy luật nào?

a)

Quy luật lượng – chất

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Quy luật phụ định của phủ định

d)

Nguyên lý về sự phát triển

72.

Thành ngữ: “Bức dây động rừng” là sự vận dụng nguyên lý/quy luật nào?

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Quy luật lượng – chất

d)

Quy luật phủ định của phủ định

73.

Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?

a)

Ràng buộc nhau

b)

Phủ định bài trừ nhau

c)

Nương tựa nhau

d)

Chuyển hóa nhau

74.

Trong lý luận về mâu thuẫn, người ta gọi quá trình đồng hóa và dị hóa trong cơ thể sống là gì?

a)

Những sự vật

b)

Hai yếu tố

c)

Những thuộc tính

d)

Hai mặt đối lập

75.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò ngang bằng nhau

b)

Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ

c)

Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ

d)

Có vai trò quan trọng như nhau mọi lúc, mọi nơi

76.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Chất là tính qui định vốn có của sự vật

b)

Chất đồng nhất với thuộc tính

c)

Chất là tổng hợp hữu cơ các thuộc tính của sự vật nói lên sự vật là cái gì

d)

Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật

77.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây sai?

a)

Mặt đối lập là những mặt có đặc điểm trái ngược nhau

b)

Mặt đối lập tồn tại khách quan trong các sự vật

c)

Mặt đối lập là vốn có của các sự vật, hiện tượng

d)

Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật

78.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các mối liên hệ có vai trò như thế nào đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật?

a)

Có vai trò ngang bằng nhau

b)

Có vai trò khác nhau, cần phải xem xét mọi mối liên hệ

c)

Có vai trò khác nhau, nên chỉ cần biết một số mối liên hệ

d)

Có vai trò quan trọng như nhau mọi lúc, mọi nơi

79.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?

a)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về lượng

b)

Phát triển của sự vật chỉ bao hàm sự thay đổi về chất

c)

Quá trình phát triển của sự vật là quá trình chuyển hóa từ sự thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại

d)

Phát triển la sự thay đổi về chất dẫn đến thay đổi về lượng và ngược lại

80.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, chất của sự vật, hiện tượng sẽ thay đổi khi:

a)

Có sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Sự biến đổi về lượng của sự vật, hiện tượng đạt đến giới hạn điểm nút

c)

Có mâu thuẫn giữa chất và lượng trong cùng một sự vật, hiện tượng

d)

Diễn ra sự đấu tranh giữa hai mặt chất và lượng trong cùng một sự vật, hiện tượng

81.

Theo anh (chị) bệnh chủ quan, duy ý chí biểu hiện như thế nào?

a)

chỉ căn cứ vào kinh nghiệm lịch sử để định ra chiến lược và sách lược

b)

chỉ căn cứ vào quy luật khách quan để định ra chiến lược và sách lược

c)

chỉ căn cứ vào kinh nghiệm của người khác để định ra chiến lược và sách lược

d)

chỉ căn cứ vào mong muốn chủ quan để định ra chiến lược và sách lược

82.

Theo quan điểm triết học Mác-Lênin chất của sự vật hiện tượng sẽ thay đổi khi

a)

Có sự biến đổi về lượng của sự vật ,hiện tượng

b)

Sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng đạt đến giới hạn điểm nút

c)

Có mâu thuẫn giữa chất và lượng trong cùng 1 sự vật hiện tượng