Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Nào mình cùng ôn bài

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
“Sinh viên tập trung vào việc xem xét và củng cố kiến thức đã học ” là nội dung của giai đoạn nào trong phương pháp học tập POWER?
a)
Suy nghĩ lại
b)
Chuẩn bị sửa soạn
c)
Tổ chức
d)
Đánh giá
2.
“Rút kinh nghiệm về phương pháp và tổng kết các kiến thức cốt lõi” là những việc sinh viên cần làm trong giai đoạn nào của phương pháp học tập POWER?
a)
Đánh giá
b)
Suy nghĩ lại
c)
Làm việc
d)
Chuẩn bị sửa soạn
3.
Bước đầu tiên của việc lập kế hoạch ôn tập là:
a)
Xác định tất cả những tài liệu liên quan và ước lượng thời gian ôn tập
b)
Kiểm tra và ôn tập tất cả các nội dung đã học
c)
Chia nhỏ những nội dung sẽ ôn tập, lướt qua các chương để nắm được ý chính
d)
Xem lại những kiến thức đã bỏ qua
4.
Không gian giao tiếp bị giới hạn, các chủ thể giao tiếp dễ bị chi phối bởi yếu tố ngoại cảnh là hạn chế của hình thức giao tiếp nào?
a)
Giao tiếp trực tiếp
b)
Giao tiếp gián tiếp
c)
Giao tiếp chính thức
d)
Giao tiếp không chính thức
5.
Khi không kiềm chế được bản thân, anh Tùng đã có một cuộc khẩu chiến với đồng nghiệp. Anh Tùng đã nói những lời lẽ không hay với người đồng nghiệp đó. Hầu hết mọi người trong công ty đều thừa nhận người đồng nghiệp kia không đáng bị như vậy. Trong tình huống đó, anh Tùng nên:
a)
Xin lỗi người đồng nghiệp đó và nhìn nhận lại bản thân mình
b)
Giải thích cho mọi người lý do tức giận của mình
c)
Cố gắng tránh người đồng nghiệp đó trong những lần giao tiếp khác
d)
Giữ im lặng bỏ qua những bình luận của mọi người xung quanh
6.
Trong thời gian thử việc tại công ty mới, chị Giang thường xuyên bị các đồng nghiệp nhờ làm những việc lặt vặt khiến công việc chính của mình bị ảnh hưởng. Trưởng phòng đánh giá thấp năng lực của chị nên không giao cho chị những công việc liên quan đến chuyên môn. Trong tình huống này, chị Giang nên làm gì?
a)
Giúp đỡ đồng nghiệp khi cần thiết trong chừng mực có thể
b)
Thẳng thắn từ chối tất cả các lời nhờ của đồng nghiệp
c)
Từ chối không làm các công việc trưởng phòng giao không liên quan đến chuyên môn
d)
Bày tỏ nguyện vọng với cấp trên của mình
7.
Nội dung giao tiếp thường được ấn định và chuẩn bị trước, tính chính xác của thông tin khá cao, đòi hỏi chủ thể của cuộc giao tiếp phải chuẩn bị công phu nội dung cần trao đổi, có kỹ năng nói lưu loát, trôi chảy là đặc điểm của hình thức giao tiếp nào?
a)
Giao tiếp chính thức
b)
Giao tiếp không chính thức
c)
Giao tiếp ngôn ngữ
d)
Giao tiếp phi ngôn ngữ
8.
Hình thức giao tiếp có ưu điểm thông tin truyền - nhận nhanh chóng, có độ chính xác, tin cậy cao là hình thức giao tiếp nào?
a)
Giao tiếp trực tiếp
b)
Giao tiếp gián tiếp
c)
Giao tiếp cá nhân với cá nhân
d)
Giao tiếp nhóm với nhóm
9.
Nhận định nào sau đây đúng nhất về ấn tượng ban đầu trong giao tiếp?
a)
Ấn tượng ban đầu trong giao tiếp là những cảm nhận của chủ thể về đối tượng giao tiếp được hình thành trong lần gặp gỡ đầu tiên
b)
Ấn tượng ban đầu là những nhận xét, đánh giá về những đặc điểm riêng lẻ của đối tượng giao tiếp trong lần đầu tiếp xúc
c)
Ấn tượng ban đầu là những hình ảnh chung nhất, khái quát nhất về đối tượng sau lần tiếp xúc ban đầu
d)
Ấn tượng ban đầu là những hình ảnh tiêu biểu nhất, những nét khái quát riêng lẻ về đối tượng giao tiếp được hình thành trong lần đầu gặp gỡ
10.
Để tạo ấn tượng tốt với đối tượng giao tiếp, bạn nên:
a)
Hai người vừa trao đổi vừa lắng nghe
b)
Tìm cơ hội để nói và thể hiện mình nhiều nhất
c)
Để người khác nói nhiều hơn.
d)
Cố gắng cân bằng trong suốt cuộc đối thoại
11.
Một người đồng nghiệp mới vào cơ quan. Người này gặp bạn, đặt vấn đề mong muốn được bạn hợp tác, giúp đỡ trong công việc. Bạn sẽ làm gì để xây dựng mối quan hệ đồng nghiệp tốt đẹp với người này ngay từ những ngày đầu?
a)
Chia sẻ kinh nghiệm làm việc, hướng dẫn tận tình các công việc
b)
Giữ thái độ cầm chừng, lãnh đạm, dò xét, quan sát thái độ của đồng nghiệp mới.
c)
Chia sẻ hết những bức xúc dồn nén bấy lâu trong công việc
d)
Chia sẻ quan điểm cá nhân để định hướng cho người đồng nghiệp mới về cách thức quan hệ giao tiếp với các đồng nghiệp khác
12.
Để có thể tự tin trong quan hệ giao tiếp, điều đầu tiên con người cần:
a)
Làm chủ bản thân và duy trì trạng thái cân bằng tâm lý
b)
Tự do bộc lộ cảm xúc như mình muốn
c)
Chuẩn bị trang phục phù hợp
d)
Tận hưởng các thú vui trong công việc và cuộc sống
13.
Trong giao tiếp, người lắng nghe sẽ:
a)
Hiểu vấn đề một cách tốt nhất
b)
Thoả mãn nhu cầu được chia sẻ
c)
Trình bày vấn đề tốt nhất
d)
Thoả mãn nhu cầu được lắng nghe
14.
Kiểu nghe nào đặc trưng bởi việc không nhằm mục tiêu trao đổi thông tin chuyên biệt, trong đó độ xác thực và ý nghĩa của thông tin không phải là yếu tố quan trọng?
a)
Nghe giao tiếp xã hội
b)
Nghe có phân tích, đánh giá
c)
Nghe để thu thập thông tin, tri thức
d)
Nghe để giải trí
15.
“Chăm chú nghe nhưng không hiểu nội dung, thỉnh thoảng có những cử chỉ đi ngược lại với nội dung người nói” là biểu hiện của cấp độ nghe nào?
a)
Nghe giả vờ
b)
Không nghe
c)
Nghe có chọn lọc
d)
Nghe chăm chú
16.
“Xác định mục đích, sự cần thiết của việc lắng nghe; nội dung nghe; nhu cầu, mong muốn của người nói đối với người nghe” là đặc điểm của bước nào trong chu trình lắng nghe?
a)
Chuẩn bị
b)
Tham dự
c)
Tập trung
d)
Ghi nhớ
17.
Khi nhận được một phản hồi tiêu cực, chúng ta nên:
a)
Ghi nhận và tìm cách cải thiện vấn đề
b)
Nổi giận và bảo vệ quan điểm của mình
c)
Phủ nhận và biện hộ cho sự thiếu hiểu biết của mình
d)
Xin lỗi và giữ quan điểm của mình
18.
Khi được hội đồng phỏng vấn yêu cầu tự đánh giá mức độ phù hợp của bản thân với vị trí tuyển dụng, bạn không nên làm gì?
a)
Thú nhận bạn không biết bản thân có phù hợp với công việc hay không
b)
Nhấn mạnh các kinh nghiệm kiến thức, kỹ năng đã có
c)
Thể hiện sự nhiệt tình quan tâm đến công việc
d)
Thể hiện rằng bạn đã tìm hiểu về công việc và tự tin sẽ có thể đảm nhiệm nó
19.
Có những nguyên tắc phản hồi nào?
a)
Khách quan; xây dựng; nói điểm mạnh trước, điểm cần cải thiện sau; cụ thể; chọn thời điểm thích hợp, kiểm soát cảm xúc, lắng nghe, cảm ơn
b)
Chọn thời điểm phù hợp; không áp đặt; không phán xét; điểm mạnh trước, điểm cần cải thiện sau, cảm ơn, kiểm soát cảm xúc
c)
Nói điểm cần cải thiện; chọn thời điểm thích hợp; không áp đặt; nói chung chung; khách quan, lắng nghe, không cần kiềm chế cảm xúc
d)
Khách quan; xây dựng; nói điểm cần cải thiện; tôn trọng; chọn thời điểm thích hợp; cụ thể; lắng nghe; cám ơn
20.
Nguyên tắc phản hồi nào nhấn mạnh rằng người đưa phản hồi nên đề xuất các ý kiến để người nhận tự suy nghĩ và cân nhắc, thay vì áp đặt hay buộc họ phải làm theo?
a)
Phản hồi phải khách quan
b)
Phản hồi phải cụ thể
c)
Phản hồi phải mang tính xây dựng
d)
Chọn thời điểm thích hợp
21.
Một đồng nghiệp khen bạn là người tâm lý, biết cảm thông và hay giúp đỡ người khác. Phản hồi này đã thực hiện theo nguyên tắc nào?”
a)
Phản hồi phải cụ thể
b)
Phản hồi phải khách quan
c)
Đưa điểm mạnh trước, điểm cần cải thiện sau
d)
Chọn thời điểm thích hợp
22.
Khi bắt đầu cuộc gọi điện thoại, người gọi điện cần tránh:
a)
Bắt đầu bằng giọng nói nhỏ để tạo sự chú ý của người nghe
b)
Biết tên của người cần gọi trước khi thực hiện cuộc gọi
c)
Xưng danh để người nói chuyện biết rõ đang được trao đổi với ai
d)
Mỉm cười và tạo sự hào hứng, thân thiện trong suốt cuộc trao đổi
23.
Nhận định nào đúng khi nói về việc sử dụng giọng nói và ngữ điệu trong giao tiếp qua điện thoại?
a)
Yếu tố quan trọng nhất khi giao tiếp qua điện thoại là ngôn từ và ngữ điệu trong cuộc gọi
b)
Trong khi thực hiện cuộc gọi, chỉ cần sử dụng phương thức giao tiếp bằng ngôn ngữ
c)
Không cần chú trọng đến giọng nói và ngữ điệu trong cuộc gọi
d)
Không chú ý đến giọng nói và ngữ điệu thì người gọi điện thoại mới có thể thành công
24.
Nhận định nào đúng khi nói về người nhận cuộc gọi
a)
Người nhận cuộc gọi cảm nhận được người nói chuyện có đang làm việc riêng, không tập trung trong cuộc gọi
b)
Người nhận cuộc gọi không quan tâm đến người gọi điện là ai
c)
Người nhận cuộc gọi không thể biết người nói chuyện với mình có đang mỉm cười hay không
d)
Cuộc gọi thành công không phụ thuộc vào người nhận cuộc gọi
25.
Lưu ý nào sau đây không đúng khi soạn email?
a)
Một email có thể trình bày rất nhiều nội dung để người đọc email không mất nhiều thời gian mở email
b)
Được viết rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu sẽ giúp cho người nhận email có ấn tượng tốt và tiếp nhận thông tin dễ dàng
c)
Nên đọc email trước khi gửi email đi
d)
Mở đầu email nên có phần chào hỏi người nhận email
26.
Đáp án nào dưới đây không đề cập yêu cầu về nội dung của báo cáo?
a)
Báo cáo được trình bày sạch sẽ, không có lỗi chính tả hay lỗi kĩ thuật máy tính
b)
Chỉ ra những bài học kinh nghiệm xác đáng, không chung chung
c)
Thông tin đưa ra phải đầy đủ, trung thực, khách quan và chính xác
d)
Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ cho thời gian tới một cách mạch lạc và có căn cứ, phù hợp với điều kiện thời gian và nguồn lực thực tế, có tính khả thi cao
27.
Tìm phương án sai. Trong báo cáo nghiên cứu khoa học, việc trích dẫn nguồn tài liệu tham khảo nhằm:
a)
Nâng cao vị thế của người viết và giá trị của bài nghiên cứu
b)
Thể hiện sự tôn trọng đối với tác giả của các nguồn thông tin được sử dụng
c)
Tránh vi phạm bản quyền, tránh đạo văn
d)
Giúp người đọc thẩm định tính chính xác của thông tin đã sử dụng
28.
Căn cứ vào tính ổn định của quá trình ban hành báo cáo có thể chia thành
a)
Báo cáo thường kỳ và báo cáo đột xuất
b)
Báo cáo chung và báo cáo chuyên đề
c)
Báo cáo chung và báo cáo thường kỳ
d)
Báo cáo sơ kết và báo cáo tổng kết
29.
Để tránh gửi đi những email chưa hoàn chỉnh chúng ta không nên:
a)
Nhập địa chỉ email ngay từ đầu
b)
Đính kèm file ngay từ bước đầu
c)
Điền nội dung email ngay khi bắt đầu viết email
d)
Cả ba ý trên đều đúng
30.
Nhận định nào sau đây không chính xác về cách xây dựng đề cương cho bài thuyết trình?
a)
Một bài thuyết trình có đủ cả ba phần mở đầu, thân bài, kết thúc là đủ để đảm bảo thành công
b)
Để bài thuyết trình thành công, cần phân bổ thời gian thuyết trình hợp lý cho cả ba phần mở đầu, thân bài, kết thúc
c)
Đảm bảo thời lượng đủ cho việc truyền tải thông tin ở cả phần mở đầu, thân bài, kết thúc là điều cần thiết cho thành công của bài thuyết trình
d)
Một bài thuyết trình thành công thì cần thiết phải có đủ cả ba phần mở đầu, thân bài, kết thúc
31.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về việc chuẩn bị tâm lý và hình thức của người thuyết trình?
a)
Tâm lý tốt và hình thức tốt của người thuyết trình là yếu tố đủ để đảm bảo chắc chắn sự thành công của buổi thuyết trình
b)
Việc chuẩn bị tâm lý và hình thức tốt cho buổi thuyết trình là yếu tố quan trọng giúp cho buổi thuyết trình thành công
c)
Chuẩn bị tâm lý và hình thức tốt sẽ giúp người thuyết trình tự tin trong buổi thuyết trình
d)
Tâm lý tốt và hình thức tốt của người thuyết trình chưa đủ để đảm bảo sự thành công của buổi thuyết trình
32.
Trong thuyết trình, độ tập trung chú ý của người nghe cao nhất là khoảng thời gian nào?
a)
Thời gian bắt đầu và thời gian sắp kết thúc bài thuyết trình
b)
Thời gian bắt đầu bài thuyết trình với các cách dẫn nhập ấn tượng, sâu sắc
c)
Thời gian trình bày nội dung với cách lập luận logic và nhiều thông tin hấp dẫn
d)
Thời gian kết thúc bài thuyết trình với những tóm tắt để khán giả nhớ lâu hơn nội dung đã thuyết trình
33.
Nhận định nào dưới đây đúng về vai trò của các yếu tố nhịp điệu, âm lượng, giọng nói đối với sự thành công của người thuyết trình?
a)
Nếu người thuyết trình chỉ chú trọng nhịp điệu, âm lượng, giọng nói thì những điều đó chưa đủ để làm nên thành công của buổi thuyết trình
b)
Nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình không ảnh hưởng nhiều đến chất lượng của buổi thuyết trình
c)
Thành công của buổi thuyết trình phụ thuộc hoàn toàn vào nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình
d)
Nhịp điệu, âm lượng, giọng nói của người thuyết trình giữ vai trò quyết định thành công của buổi thuyết trình
34.
Tìm phương án sai. Khi người thuyết trình di chuyển ánh mắt đến tất cả khán giả trong khán phòng thể hiện điều gì?
a)
Để người thuyết trình che giấu sự lúng túng hoặc mất bình tĩnh trước khán giả
b)
Để thể hiện sự quan tâm của người thuyết trình đến mọi người trong khán phòng
c)
Để người thuyết trình cảm nhận trực tiếp những phản hồi của khán giả qua nét mặt của họ
d)
Để mọi khán giả đều cảm nhận được sự tôn trọng của người thuyết trình đối với họ
35.
Luận điểm nào dưới đây phản ánh đúng nhất khái niệm nghe chủ động trong thuyết trình?
a)
Nghe chủ động trong khi thuyết trình là việc vừa trình bày vừa lắng nghe sự phản hồi của khán giả
b)
Nghe chủ động trong khi thuyết trình là tập trung nghe một cách cẩn thận và có cảm nhận về những gì mà bạn có thể nghe thấy
c)
Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng tiếp nhận tất cả các âm thanh trong khán phòng
d)
Nghe chủ động trong khi thuyết trình là khả năng kiểm soát cảm xúc trước các câu hỏi hoặc sự phản đối của khán giả
36.
Thông thường, một bài thuyết trình cần có ba phần: mở đầu, thân bài và kết thúc, trong đó:
a)
Nội dung của bài thuyết trình chủ yếu nằm ở phần thân bài
b)
Nội dung của bài thuyết trình chủ yếu nằm ở phần mở đầu
c)
Nội dung của bài thuyết trình chủ yếu nằm ở phần kết thúc
d)
Nội dung chính của bài thuyết trình nằm ở đâu là tùy thuộc vào ý đồ của người thuyết trình
37.
Trong buổi thuyết trình, người thuyết trình nên làm gì khi nhận được sự phản ứng chống đối của khán giả?
a)
Chấp nhận sự chống đối bằng thái độ chân thành, cởi mở
b)
Trả lời qua loa và tiếp tục trình bày
c)
Dừng trình bày để suy nghĩ câu trả lời
d)
Quyết tâm bảo vệ quan điểm của bản thân đến cùng
38.
Anh Quân đang say sưa thuyết trình trước lớp về chủ đề “Ủng hộ cho những người bị nhiễm chất độc màu da cam” thông qua một trang mạng xã hội thì anh Nam phản đối: “Đây là một trò lừa đảo. Trang mạng này muốn nhân cơ hội kiếm tiền trục lợi thôi”. Theo anh/ chị, anh Quân nên ứng xử như thế nào?
a)
Bình tĩnh, cảm ơn và mời anh Nam ngồi xuống vì đã quan tâm đến bài thuyết trình của mình
b)
Mời anh Nam ra khỏi lớp để có thể trình bày hết bài thuyết trình
c)
Bình tĩnh, có thái độ lịch sự và kiên quyết bảo vệ quan điểm của mình bằng mọi lý lẽ
d)
Không nói gì với Nam để tránh những tranh cãi không cần thiết
39.
Trong buổi thuyết trình, khi nhận được câu hỏi rất khó trả lời từ khán giả, người thuyết trình nên làm gì?
a)
Thừa nhận với khán giả mình chưa biết câu trả lời và xin gợi ý từ khán giả
b)
Cố gắng trả lời dù không chắc chắn lắm
c)
Nói với khán giả rằng không nên hỏi những câu hỏi quá khó
d)
Chất vấn khán giả về câu hỏi và mời khán giả tự trả lời
40.
Sau khi thuyết trình, bạn nhận được câu hỏi từ phía khán giả. Bạn nên làm những gì để tạo thiện cảm với khán giả?
a)
Cảm ơn khán giả đã đặt câu hỏi, nhắc lại câu hỏi để chắc chắn rằng bạn đã nghe chính xác thông tin; trả lời câu hỏi và hỏi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu trả lời chưa, sau đó cảm ơn khán giả thêm lần nữa
b)
Ngay lập tức nhắc lại câu hỏi để chắc chắn rằng bạn đã nghe chính xác thông tin; trả lời câu hỏi một cách nhanh chóng, trọng tâm và hỏi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu trả lời chưa, sau đó cảm ơn khán giả thêm lần nữa
c)
Cảm ơn khán giả đã đặt câu hỏi, nhắc lại câu hỏi để chắc chắn rằng bạn đã nghe chính xác thông tin; hẹn sẽ trả lời câu hỏi của khán giả vào thời điểm thích hợp và hỏi lại xem người đặt câu hỏi có hài lòng với phương án đó không, sau đó cảm ơn khán giả thêm lần nữa
d)
Cảm ơn khán giả đã đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi và hỏi lại xem người đặt câu hỏi đã hài lòng với câu trả lời chưa, sau đó cảm ơn khán giả thêm lần nữOption 1
41.
Nhận định nào sau đây chưa đúng khi nói về Neo cảm xúc:
a)
Bạn không cần phải hoàn tất quá trình chuyển đổi dáng vẻ điệu bộ và các giác quan nội tại khi bạn thực hiện Neo cảm xúc
b)
Chính bạn tạo ra cảm xúc của mình và bạn có khả năng sở hữu bất kỳ trạng thái cảm xúc nào bạn muốn
c)
Có thể Neo cảm xúc bạn đã có trong quá khứ vào những sự việc xảy ra xung quanh bạn
d)
Neo cảm xúc là một trong những cách thức để đạt được trạng thái cảm xúc tích cực
42.
Tìm đáp án đúng nhất. Để thiết kế slide hiệu quả, cần lưu ý:
a)
Mỗi trang chiếu không quá 6 ý
b)
Mỗi trang chiếu có 6 ý
c)
Mỗi trang chiếu dưới 6 ý
d)
Mỗi trang chiếu từ 6 ý trở lên
43.
“Thiết bị dễ sử dụng, dễ trang bị, dễ có trong mọi hoàn cảnh và được sử dụng khá phổ biến trong thuyết trình” là đặc điểm của phương tiện hỗ trợ nào trong thuyết trình?
a)
Bảng phấn, bảng trắng
b)
Flipchart
c)
Máy chiếu đa năng
d)
Bảng ghim
44.
Ưu điểm của việc sử dụng máy chiếu đa năng so với bảng phấn và flipchart là gì?
a)
Tích hợp các đa phương tiện hình ảnh, clip
b)
Ghi những tên khó nhớ, khó đọc cho người nghe dễ theo dõi
c)
Viết công thức, các bước minh họa cho nội dung liên quan
d)
Vẽ biểu đồ, hình, nội dung bài thuyết trình
45.
“Xác định được phương hướng và quyết định việc phân bổ nguồn vốn, nhân sự cũng như dự kiến được khả năng hoạt động của công ty trong tương lai với kế hoạch chi tiết” là nội dung của kỹ năng nào?
a)
Kỹ năng hoạch định chiến lược
b)
Kỹ năng quản lý thị trường
c)
Kỹ năng quản lý tài chính
d)
Kỹ năng quản lý nhân sự
46.
Tìm phương án sai. Nhược điểm của mô hình kinh doanh Canvas?
a)
Mô hình Canvas khá linh hoạt, dễ dàng chỉnh sửa và thay đổi các nội dung
b)
Mô hình Canvas chưa đề cập đến yếu tố con người và sự tương tác giữa các thành viên trong nhóm
c)
Mô hình kinh doanh Canvas không đề cập đến các yếu tố bên ngoài hoạt động khởi nghiệp
d)
Mô hình kinh doanh Canvas chưa đề cập đến tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của người khởi nghiệp
47.
Một người khởi nghiệp dự định sẽ sản xuất mỹ phẩm hữu cơ từ thiên nhiên nhằm hướng đến phân khúc khách hàng có xu hướng bảo vệ môi trường. Trong phân khúc khách hàng, họ đang hướng đến nhóm thị trường nào?
a)
Thị trường ngách (Niche Market)
b)
Thị trường phân đoạn (Segmented)
c)
Thị trường đa dạng (Diversify)
d)
Thị trường đại chúng (Mass Market)
48.
Ý tưởng khởi nghiệp có đề cập đến doanh thu, lợi nhuận dự kiến, khả năng tăng trưởng, tác động xã hội”đề cập đến yếu tố nào dưới đây?
a)
Kết quả tiềm năng của ý tưởng
b)
Tính khả thi của ý tưởng
c)
Sự độc đáo của của ý tưởng
d)
Kế hoạch sản xuất kinh doanh
49.
ASK là mô hình yêu cầu về thái độ, kỹ năng, kiến thức của ngành nghề mình đang theo đuổi, trong đó “kỹ năng” được hiểu là:
a)
Khả năng biến kiến thức có được thành hành động cụ thể, hành vi thực tế trong quá trình làm việc của cá nhân
b)
Cách cá nhân tiếp nhận và phản ứng lại với thực tế, đồng thời thể hiện thái độ và động cơ với công việc
c)
Năng lực tư duy, sự hiểu biết mà cá nhân có được sau khi trải qua quá trình giáo dục - đào tạo, đọc hiểu, phân tích và ứng dụng
d)
Khả năng bắt chước, vận dụng sáng tạo trong công việc và năng lực phân tích, tổng hợp và đánh giá
50.

Lý do một người muốn khởi nghiệp là để:

a)

a. Trở thành người chủ của chính mình

b)

b. Theo đuổi ý tưởng của bản thân

c)

c. Theo đuổi lợi ích tài chính

d)

d. Cả 3 đáp án trên

51.

Vai trò của khởi nghiệp đối với cá nhân người khởi nghiệp là:

a)

a. Giúp tạo ra công việc, thu nhập cho bản thân

b)

b. Được phát huy tối đa ý tưởng và thực hiện ý tưởng đó

c)

c. Được tự do trong công việc, không phụ thuộc vào người khác

d)

d. Tất cả các đáp án trên

52.

“Ý tưởng khởi nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ hoàn toàn mới, chưa từng có trên thị trường” đề cập đến đặc trưng nào của ý tưởng khởi nghiệp?

a)

a. Tính cần thiết

b)

b. Tính khả thi

c)

c. Tính độc đáo, sáng tạo

d)

d. Tính tiềm năng

53.

Sử dụng mô hình Business Model Canvas mang lại lợi ích gì khi xây dựng bản kế hoạch khởi nghiệp?

a)

a. Mô hình Canvas khá linh hoạt, dễ dàng chỉnh sửa và thay đổi các nội dung

b)

b. Mô hình kinh doanh Canvas giúp hiểu được mối liên hệ giữa 9 trụ cột trong khởi nghiệp kinh doanh

c)

c. Mô hình kinh doanh Canvas mang đến một cái nhìn trực quan

d)

d. Tất cả các phương án trên

54.

Hoạt động chính của một cửa hàng trà sữa bao gồm:

a)

a. Hoạt động mua các nguyên liệu chế biến trà sữa

b)

b. Hoạt động pha chế trà sữa

c)

c. Hoạt động quảng cáo, marketing, bán hàng

d)

d. Tất cả các đáp án trên

55.

Tìm đáp án sai. Hạn chế rủi ro trong quá trình khởi nghiệp là:

a)

a. Luôn có thời gian tự do cá nhân

b)

b. Phụ thuộc vào cộng sự

c)

c. Mất kiểm soát dòng tiền

d)

d. Ngộ nhận nhu cầu thị trường

56.

Sinh viên ngồi nghe giảng bài thuộc kiểu nghe nào dưới đây?

a)

A. Nghe thu thập thông tin, tri thức

b)

B. Nghe thấu cảm

c)

C. Nghe giải trí

d)

D. Nghe giao tiếp xã hội

57.

Đáp án nào sau đây thể hiện chính xác nhất quy trình lắng nghe trong giao tiếp?

a)

A. Tập trung - Tham dự - Hiểu - Ghi nhớ - Hồi đáp - Phát triển

b)

B. Tập trung - Quan sát - Hiểu - Hồi đáp - Tham dự - Phát triển

c)

C. Chuẩn bị - Tập trung - Hiểu - Phát triển - Ghi nhớ - Hồi đáp

d)

D. Chuẩn bị - Tập trung - Tham dự - Hiểu - Ghi nhớ - Hồi đáp

58.

Có những mức độ nghe nào?

a)

A. Nghe thấu cảm, nghe có chọn lọc, nghe chăm chú, không nghe, nghe giả vờ

b)

B. Không nghe, giả vờ nghe, nghe chăm chú, nghe thấu cảm

c)

C. Nghe chọn lọc, không nghe, giả vờ nghe

d)

D. Nghe chăm chú, nghe thấu cảm, nghe chọn lọc, không nghe

59.

Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất tới hiệu quả của việc lắng nghe?

a)

A. Tâm thế nghe chưa tốt

b)

B. Những thành kiến, định kiến tiêu cực

c)

C. Trình độ học vấn và chuyên môn

d)

D. Địa điểm và thời gian diễn ra giao tiếp

60.

Biểu hiện của việc lắng nghe hiệu quả?

a)

Gật đầu

b)

Khoanh tay trước ngực, Gật đầu

c)

Gật đầu, hướng về phía trước hoặc mỉm cười

d)

Khoanh tay trước ngực, tránh xa người nói, nhìn đi chỗ khác

61.

Khi giao tiếp điện thoại, chúng ta nên:     

a)

  Chuẩn bị kỹ nội dung trước khi gọi

b)

Nói nhanh để tiết kiệm thời gian

c)

Chủ động kết thúc cuộc gọi

d)

Tắt máy ngay khi gọi nhầm

62.

Khi giao tiếp qua điện thoại, chúng ta nên:

a)

  Tự điều chỉnh cách nói chuyện để phù hợp với nhu cầu của người gọi

b)

  Im lặng tuyệt đối để lắng nghe người nói

c)

Nói thật ngắn gọn để không làm mất thời gian của người gọi

d)

Để chuông reo 4-5 lần rồi mới nhấc máy để không làm người gọi cảm thấy đột ngột

63.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc giai đoạn chuẩn bị gọi điện thoại?         

a)

Xưng danh ngay khi có người tiếp nhận cuộc gọi

b)

  Xác định mục tiêu cuộc gọi

c)

Luyện tập trước kịch bản

d)

Xác định rõ đối tượng nhận cuộc gọi

64.

Giao tiếp qua điện thoại sẽ không hiệu quả nếu người nói có biểu hiện nào sau đây:

a)

Nói bằng giọng nói nhỏ, đều đều

b)

Đưa ra những thông tin thực tế

c)

Đưa ra những thông tin thu hút sự chú ý của người nghe

d)

  Đưa ra những thông tin có độ tin cậy cao

65.

Khi giao tiếp qua điện thoại, chúng ta không nên:          

a)

Làm các công việc khác do hai bên không nhìn thấy nhau

b)

  Sử dụng những từ ngữ lịch sự

c)

Điều chỉnh tốc độ nói và ngữ điệu cho phù hợp với cuộc trao đổi

d)

Thực hiện cuộc nói chuyện một cách nhã nhặn, thân mật và luôn gắn nụ cười

 

66.

Trong khi phỏng vấn, ứng viên nên sử dụng điện thoại như thế nào để gây thiện cảm với hội đồng tuyển dụng?

a)

  Không sử dụng điện thoại trong suốt quá trình phỏng vấn

b)

Đặt điện thoại ở chế độ im lặng nhưng để trước mặt để luôn luôn kiểm soát các tin nhắn và cuộc gọi đến

c)

Để điện thoại ở chế độ rung, cất trong túi, chỉ sử dụng khi có cuộc gọi đến

d)

Đặt điện thoại ở chế độ chuông nhằm không bỏ lỡ các cuộc gọi đến

67.

Khi trả lời điện thoại, bạn nên:

a)

Nhấc máy sau 2 hồi chuông

b)

Luôn xưng tên của bạn trước

c)

Dừng một chút để cho người gọi nhận biết rằng bạn sắp nói

d)

Nói bằng giọng bình thường, không trang trọng

68.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến ấn tượng đầu tiên khi giao tiếp qua điện thoại?

a)

Màu sắc trang phục

b)

Nội dung email trước đó

c)

Giọng nói và cách nói chuyện

d)

Biểu cảm khuôn mặt

69.

Nếu người nghe không nghe rõ hoặc hiểu nhầm thông tin bạn nói qua điện thoại, cách xử lý phù hợp nhất là:

a)

Tăng âm lượng và nói to hơn

b)

Lặp lại nội dung một cách chậm rãi, rõ ràng và xác nhận lại với người nghe

c)

Cắt cuộc gọi và nhắn tin lại

d)

Cáu gắt vì đối phương nghe không rõ

70.

Bạn đang là sinh viên thực tập và nhận cuộc gọi từ khách hàng than phiền về sản phẩm. Câu trả lời nào thể hiện thái độ chuyên nghiệp và biết lắng nghe?

a)

“Chuyện này đâu liên quan tới tôi, chị hãy gọi sang bộ phận khác!”

b)

Vâng, tôi xin lỗi vì sự bất tiện này. Tôi sẽ chuyển thông tin đến bộ phận liên quan và phản hồi sớm nhất.”

c)

Chị bình tĩnh đã, tôi chưa rõ chị đang nói gì đâu.”

d)

Thế thì chị đừng dùng sản phẩm bên em nữa!