NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm sinh gk1
Total questions: 42
Worksheet time: 13mins
Đàn voi sống trong một khu rừng thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây
Quần thể
Cá thể
Sinh quyển
Quần xã HST
Việc xác định được có khoảng 30000 gene DNA của con người có sự hỗ trợ của
Thống kê
Khoa học máy tính
Tin sinh học
Pháp y
Các đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống gồm
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng,..
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trường và phát triển, sình sân...
Chuyển hóa vật chất và năng lượng, phát triển, sinh sản, cảm ứng....
Chuyển hóa vật chất, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng....
Cấp độ tổ chức sống nào trong những cấp độ sâu là cấp độ nhỏ nhất?
Sinh quyển
Quần xã - Hệ sinh thái
Quần thể
Cơ thể
Thế nào là các cấp độ tổ chức của thế giới sống
Là tập hợp các cấp độ tổ chức từ nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống
Là tập hợp các cấp tổ chức lớn nhất trong thế giới sống
Là tập hợp các cấp tổ chức nhỏ nhất trong thế giới sống.
Là đơn vị tổ chức từ cấp nhỏ nhất đến lớn nhất trong thế giới sống.
Đối tượng nghiên cứu của sinh học là
Thế giới sinh vật gồm thực vật, động vật, vi sinh vật, nấm,.. và con người
Cấu trúc, chức năng của sinh vật
Sinh học phân tử, sinh học tế bào, di truyền học và sinh học tiến hóa.
Công nghệ sinh học
Cấp độ tổ chức sống có vai trò là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ sở của mọi sinh vật là
Cơ quan
Tế bào
Mô
Cơ thể
Tập hợp nhiều tế bào cùng loại và cùng thực hiện một chức năng nhất định tạo thành
Cơ quan
Cơ thể
Hệ cơ quan
Mô
Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu khoa học là
Quan sát - đặt câu hỏi - tiến hành thí nghiệm - làm báo cáo kết quả kqua nghiên cứu
Quan sát và đặt câu hỏi - hình thành giả thuyết khoa học - kiểm tra giả thuyết khoa học - làm báo cáo kết quả nghiên cứu
Quan sát và đặt câu hỏi. Tiến hành thí nghiệm Thu thập số liệu Báo cáo kết quả
Quan sát Hình thành giả thuyết khoa học Thu thập số liệu Phân tích và báo cáo kết quả
Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào
đều có hình dạng giống
phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ
hoạt động một cách độc lập với nhau
hoạt động độc lập theo từng
Nội dung cơ bản của học thuyết tế bào là
Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống và tế bào được sinh ra từ tế bào có trước.
Tất cả các cơ thể sống đều đc cấu tạo từ tế bào, tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống và tế bào đc sinh ra từ tế bào có trc
Tế bào là đơn vị cơ sở cấu tạo nên mọi sinh vật. Sinh vật được hình thành tử tế bào.
Các đặc trưng cơ bản của sự sống được biểu hiện đầy đủ ở cấp tế bào và tế bào
được sinh ra từ tế bào có trước
Trong số khoảng 25 ngtố cấu tạo nên sự sống, các ngtố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là
P - Zn - H - O
H - O - N
C - N - P - Cl
C - H - O - N
Phát biểu nào sau đây đúng
Iodine (I) là một ngtố mà cơ thể ng cần với slg rất nhỏ
Tất cả cá sinh vật cần các nguyên tố giống nhau với hàm lượng giống nhau
Carbon, hydrogen, oxygen và nitrogen chiếm khoảng 90% khối lượng cơ thể
Sắt (Fe) là một nguyên tố đại lượng cho tất cả các sinh vật
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
Glucose, tinh bột, vitamin
Đại phân tử hữu cơ
Protein, vitamin
Lipid, enzyme
Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng đối với cơ thể con người và các động vật có xương sống khác
Sodium (Na)
Nitrogen (N)
Kẽm - Zn
Calcium (Ca)
Chất nào sau đây không phải là polymer
Tinh bột
Cellulose
Sucrose
Glycogen
Nhận định nào sau đây k đúng về các ngtố chủ yếu của sự sống
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các
loại phân tử và đại phân tử.
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tỉnh chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước
Nước là dung môi hòa tan nhiều chất khác vì
các phân tử nước liên kết chặt với nhau
các phân tử nước hình thành liên kết cộng hóa trị với các chất
các phân tử nước bay hơi ở nhiệt độ cao
các phân tử nước hình thành liên kết hydrogen với các chất
Ở người ngtố nào có hàm lg thấp nhất trong số các ngtố dưới đây
Oxygen
Phosphorus
Hydrogen
Nitrogen
Một học sinh đang chuẩn bị cho cuộc thi chạy marathon trong trường. Để có nguồn năng lượng nhanh nhất, học sinh này nên ăn thức ăn có chứa nhiều
protein
carbohydrate
calcium
lipid
Ngtố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là
Oxy
Hydro
Carbon
Nitrogen
Đâu là chức năng của carbon trong tế bào
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào
Thu nhân thông tin và bảo vệ cơ thể.
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Trong một phân tử nước, 2 ngtử hydrogen liên kết với một nguyên tử oxygen bằng
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị phân cực
Liên kết cộng hóa trị không phân cực
Liên kết hydrogen
Loại liên kết nào dưới đây mà nguyên tử carbon có nhiều khả năng hình thành nhất với các nguyên tử khác
Liên kết hydrogen
Liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Nước hoá hơi khi loại liên kết nào bị phá vỡ
liên kết cộng hóa trị phân cực
liên kết hydrogen
liên kết ion
. liên kết cộng hóa trị không phân cực
Nước có khả năng điều hòa nhiệt độ cơ thể là do
nước có thể bay hơi
có sự hấp thụ và giải phóng nhiệt khi liên kết hydrogen bị phá vỡ và hình thành
các phân tử nước có kích thước nhỏ
nước là một dung môi hòa tan nhiều chát
Khi phân tích thành phần carbohydrate ở tế bào gan, loại polysaccharide dự trữ năng lượng chiếm hàm lượng đáng kể là
glycogen
cellulose
pectin
tỉnh bột
Liên kết nào sau đây được hình thành giữa các phân tử nước
. Cả liên kết cộng hóa trị và liên kết hydrogen
Liên kết ion
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết hydrogen
Chất nào sau đây chứa nitrogen?
Monosaccharide, ví dụ như glucose
Steroid, ví dụ như cholesterol
Amino acid - ví dụ tryptophan
Rượu, vì du như ethanol
Lựa chọn nào dưới đây không thể hiện sự kết cặp đúng của đơn phân/ polymer (đại phân tử) sinh học
Nucleotide / Nucleic acid
Acid béo/ triglyceride
Monosaccharide/Polysaccharide
Amino acid/Protein
Tất cả các carbohydrate
là đường đơn
là polymer
được tìm thấy trong màng sinh
bao gồm một hoặc nhiều gốc đường đơn
Phospholipid có thể hình thành hai lớp của màng vì chúng
lưỡng tính
lưỡng cực
là lipid
kìj nước
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi đc cấu tạo bởi một phần tử Glucose và một phần tử
Maltose
Galactose
Lactose
Fructose
Lactose, một loại đường trong sữa, bao gồm một phân tử Glucose liên kết với một phân tử galactose. Đường lactose thuộc loại
hexose
disaccharide
polysaccharide
monosaccharide
Carbohydrate không có chức năng nào sau đây
Là vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.
Là cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
Tinh bột được phân giải khi phá vỡ
liên kết glycoside giữa các gốc fructose
liên kết peptide giữa các gốc
amino acid.
liên kết glycoside giữa các gốc glucose
liên kết ester giữa các gốc glucose.
Phát biểu nào sau đây đúng với cellulose
Cellulose là một loại polymer bao gồm các monomer fructose
Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lượng trong tế bào thực
Cellulose là một polysaccharide dự trữ năng lương trong tế bào động vật.
Cellulose là thành phần cấu trúc chính của thành tế bào thực vật
Tất cả các protein
. có cấu trúc bậc 4
gồm vài góc amino acid.
gồm một hoặc nhiều polypeptide
là các enzyme
Số lượng liên kết carbon - oxygen trong phân tử carbonhydrate
được tìm thấy ở đầu chứa nhóm carboxyl ở tất cả các lipid.
làm cho lipid tan trong nước
tạo nhiều liên kết hydrogen với các phần tử khác.
tích trữ nhiều năng lượng hơn liên kết carbon - oxygen trong phân tử carbonhydrate
Sự ghép đôi của hai sợi DNA đc thực hiện bởi
liên kết cộng hóa trị giữa adenine và thym ine.
liên kết hydrogen giữa base purine và base pyrimidine.
liên kết hydrogen giữa cytosine và guanine
liên kết cộng hóa trị giữa hai base purine
Đặc điểm khác biệt chính giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là gì
Tế bào nhân sơ không có màng nhân, còn tế bào nhân thực thì có
Tế bào nhân sơ không thể lấy năng lượng từ môi trường, còn tế bào nhân thực thì có thể
Tế bào nhân sơ không có màng sinh chất, còn tế bào nhân thực thì có
Tế bào nhân sơ không có DNA, còn tế bào nhân thực thì có
Bào quan nào sau đây chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật
Nhân
Tí thể
Bộ máy golgi
Trung thể
