NEW
Font size
WorksheetsBÀI 2: THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ - Câu hỏi 1-22
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Theo kiến thức cơ bản về cấu tạo nguyên tử, các hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử là gì?
Electron, proton và neutron
Electron và neutron
Proton và neutron
Electron và proton
Trong nguyên tử trung hòa điện, hạt mang điện dương là hạt nào?
Electron
Proton
Neutron
Neutron và electron
Trong các hạt cấu tạo nên nguyên tử, hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là hạt nào?
Proton
Neutron
Electron
Neutron và electron
Nguyên tử luôn trung hòa về điện. Điều nào sau đây đúng?
Số hạt proton = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt electron
Số hạt electron = Số hạt neutron
Số hạt proton = Số hạt electron = Số hạt neutron
Kí hiệu A, Z, N lần lượt là số khối, số hiệu nguyên tử và số neutron. Công thức liên hệ đúng là gì?
A = Z − N
N = A − Z
A = N − Z
Z = N + A
Điện tích của hạt nhân do hạt nào quyết định?
Hạt proton
Hạt electron
Hạt neutron
Hạt proton và electron
Quan sát thí nghiệm bắn tia α vào lá vàng mỏng (hình mô phỏng). Hiện tượng nào chứng tỏ trong nguyên tử có hạt nhân tập trung khối lượng?
Chùm α truyền thẳng
Chùm α bị bật ngược trở lại
Chùm α bị lệch hướng
B và C đều đúng
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 nhờ thí nghiệm bắn chùm α vào lá vàng mỏng. Nhà bác học thực hiện là ai?
Mendeleev
Chadwick
Rutherford
Thomson
Phát biểu nào mô tả đúng cấu tạo nguyên tử hiện đại?
Nguyên tử được cấu tạo bởi ba loại hạt cơ bản là proton, neutron và electron
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân và vỏ electron
Nguyên tử được cấu tạo bởi các điện tử mang điện tích âm
Nguyên tử được cấu tạo bởi hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ electron mang điện tích âm
Quy ước 1 amu (đvC) là đơn vị khối lượng nguyên tử. Số liệu nào gần đúng về khối lượng 1 amu?
12 khối lượng nguyên tử C
1,6605×10−27 kg
1,6605×10−25 kg
1,6605×10−26 g
Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là hạt nào?
Electron
Neutron và electron
Proton và neutron
Proton và electron
Nguyên tử vàng (Gold) có Z = 79. Điện tích hạt nhân của nguyên tử vàng là bao nhiêu?
+79
−79
−1,26×10−17 C
+1,26×10−17 C
Đơn vị thường dùng để đo kích thước nguyên tử và hạt nhân là gì?
1 nm = 10−10 m
1 Å = 10−9 m
1 nm = 10−7 cm
1 Å = 10 nm
Khẳng định nào sau đây không đúng về cấu tạo nguyên tử?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron
Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron
Số khối A là tổng số proton (Z) và tổng số neutron (N)
Nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron
Phát biểu nào sau đây là đúng đối với nguyên tử trung hòa điện?
Số electron = số proton = điện tích hạt nhân
Số khối là tổng số hạt proton và hạt electron
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Nguyên tử trung hòa về điện nên số electron = số proton
Nhận định nào sau đây là sai?
Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron
Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton
Số khối A là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N)
Nguyên tử từ có cấu tạo rỗng
Chọn phát biểu đúng về thành phần và khối lượng nguyên tử:
Khối lượng riêng của hạt nhân lớn hơn khối lượng riêng của nguyên tử.
Bán kính nguyên tử bằng bán kính hạt nhân.
Bán kính nguyên tử bằng tổng bán kính e, p, n.
Trong nguyên tử, các hạt e, p, n xếp khích nhau thành một khối bền chặt.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo và tính chất của nguyên tử?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử có cấu tạo bởi các hạt proton và hạt neutron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Nguyên tử photpho 31P có khối lượng nguyên tử gần bằng 30,98 amu. Phát biểu đúng là:
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98 g/mol.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Số khối hạt nhân của photpho là 31; nguyên tử khối của photpho là 31.
Số khối hạt nhân của photpho là 30,98; nguyên tử khối của photpho là 30,98.
Chọn số phát biểu đúng về cấu tạo nguyên tử trong danh sách sau: (1) Trong nguyên tử, điện tích hạt nhân bằng số proton. (2) Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm vỏ mang điện tích âm và hạt nhân mang điện tích dương. (3) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân trong không gian rỗng của nguyên tử.
5
4
6
3
Chọn phát biểu sai về hạt nhân nguyên tử và số khối A: (1) Tất cả hạt nhân nguyên tử của các nguyên tố đều luôn có 2 loại hạt cơ bản là proton và neutron. (2) Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ electron. (3) Số khối (A) có thể có giá trị lẻ. (4) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. (5) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
3
4
1
2
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 23Na là bao nhiêu?
23
24
25
11
Số hạt electron của nguyên tử có kí hiệu 16O là:
8
6
10
14
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron. Kí hiệu của nguyên tử A là:
12 20A
25 12A
12 24O
24 12A
Nguyên tử 27Al có thành phần hạt là:
13p, 13e, 14n.
13p, 14e, 14n.
13p, 14e, 13n.
14p, 14e, 13n.
Cho các nguyên tử 17/8X, 14/7Y, 16/8Z. Những nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hoá học?
X và Y.
Y và Z.
X và Z.
X, Y và Z.
Khi một nguyên tử trung hoà điện, điều nào sau đây đúng?
Tổng số electron bằng tổng số proton.
Số khối A bằng số electron.
Điện tích hạt nhân bằng số neutron.
Vỏ nguyên tử mang điện tích dương bằng với hạt nhân.
Ion X2− có:
Số p – số e = 2.
Số e – số p = 2.
Số e – số n = 2.
Số e – (số p + số n) = 2.
Ion M2+ có số electron là 18, M có điện tích hạt nhân là bao nhiêu?
18.
20.
18+.
20+.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào là đồng vị của nhau?
40/19 K và 40/18 Ar.
40/19 K và 40/20 Ca.
O2 và O3.
16/8 O và 17/8 O.
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị?
19/9 K và 18/18 Ar.
24/12 Mg và 25/12 Mg.
24/12 Mg và 26/12 Mg.
16/8 O và 17/8 O.
Cho 16/8 O, 17/8 O và 1/1 H, 2/1 H. Số phân tử H2O tạo thành là
6.
7.
8.
9.
Cho 63 Cu, 65 Cu và 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Số phân tử Cu2O tạo thành là
6.
12.
8.
9.
Có các đồng vị sau: 1/1 H, 2/1 H; 35/17 Cl, 37/17 Cl. Có thể tạo ra bao nhiêu phân tử HCl có thành phần đồng vị khác nhau?
8.
12.
6.
4.
Oxi có 3 đồng vị 16/8 O, 17/8 O, 18/8 O. Lithium có hai đồng vị bền là: 6/3 Li, 7/3 Li. Có thể có bao nhiêu loại phân tử Li2O được tạo thành giữa lithium và oxygen?
9.
8.
12.
10.
Cho hình vẽ mô phỏng nguyên tử có hạt nhân 8n (8 neutron) và 8p (số hiệu nguyên tử 8), các electron phân bố trên hai lớp. Đồng vị của nguyên tố đã cho là?
17/8 O.
16/8 S.
23/11 Na.
19/9 F.
Cho nguyên tố có kí hiệu 56/26 Fe. Điều khẳng định nào sau đây đúng?
Nguyên tử có 26 proton.
Nguyên tử có 26 neutron.
Nguyên tử có số khối 65.
Nguyên tử khối là 30.
Nhận định đúng nhất là
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học thì có tính chất giống nhau.
Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số neutron khác nhau số proton.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tử calcium có kí hiệu là 40/20 Ca. Phát biểu sai là:
Nguyên tử Ca có 2 electron lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của Ca là 20.
Calcium ở ô thứ 20 trong bảng tuần hoàn.
Tổng số hạt cơ bản của Calcium là 40.
Phát biểu không đúng là:
Nguyên tố carbon gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân là 6.
Các nguyên tử thuộc một nguyên tố hóa học đều có tính chất vật lí và hóa học giống nhau.
Các nguyên tử đồng vị đều thuộc cùng một nguyên tố hóa học.
Một nguyên tử có số hiệu nguyên tử là 29 và có số khối là 61 thì nguyên tử đó phải có 29 electron.
Chọn phát biểu sai:
Các đồng vị phải có số khối khác nhau.
Các đồng vị phải có số neutron khác nhau.
Các đồng vị phải có cùng điện tích hạt nhân.
Các đồng vị phải có số electron khác nhau.
Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau: Hình 1: hạt nhân 8n, 8p; Hình 2: hạt nhân 8n, 8p; Hình 3: hạt nhân 9n, 8p. Nhận xét nào sau đây sai?
1 và 2 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
1 và 3 là các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
1 và 2 là nguyên tử của hai nguyên tố hóa học khác nhau.
1 và 3 có cùng số proton trong hạt nhân.
Chọn phát biểu đúng về các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
Các đồng vị có tính chất hóa học giống nhau.
Các đồng vị có tính chất vật lí giống nhau.
Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Trong một nguyên tử, phát biểu nào sau đây không đúng?
Số proton bằng số electron và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số neutron.
Theo mô tả hiện đại về chuyển động của electron quanh hạt nhân, mệnh đề nào đúng nhất?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động trong nguyên tử theo một quỹ đạo hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Trong mô hình hành tinh nguyên tử, diễn đạt nào phù hợp?
Chuyển động của electron theo một quỹ đạo xác định hình tròn h
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định tạo thành vỏ.
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Các electron chuyển động có năng lượng bằng nhau.
Electron nào quyết định tính chất hóa học của một nguyên tố?
Electron ở lớp gần nhân nhất.
Electron ở lớp kề ngoài cùng.
Electron ở lớp Q.
Electron ở lớp ngoài cùng.
Hình electron của nguyên tử biểu diễn điều gì?
Thứ tự các mức và phân mức năng lượng.
Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau.
Thứ tự các lớp và phân lớp electron.
Sự chuyển động của electron trong nguyên tử.
Phát biểu đúng về orbital nguyên tử là:
Đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
Đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nối.
Khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước và năng lượng xác định.
Sự phân bố electron theo ô orbital nào dưới đây là đúng?
↑↑
↑ ↓
↑↓
↓↓
Số electron tối đa trong phân lớp d là
2
10
6
14
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32
18
9
16
Số electron tối đa trên lớp thứ n (n ≤ 4)
n²
2n²
2
8
Sắp xếp các phân lớp theo thứ tự tăng dần mức năng lượng (trong các lựa chọn):
1s < 2s < 3p < 3s
2s < 1s < 3p < 3d
1s < 2s < 2p < 3s
3s < 3p < 3d < 4s
Sắp xếp các orbital 3s, 3p, 3d, 4s theo thứ tự mức năng lượng tăng dần:
3s < 3p < 4s < 3d
3p < 3s < 3d < 4s
3s < 3d < 4s < 3p
3s < 4s < 3p < 3d
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tử của một nguyên tố có bốn lớp electron, theo thứ tự gần hạt nhân là K, L, M, N. Trong nguyên tử đó, electron thuộc lớp nào có mức năng lượng trung bình cao nhất?
Lớp K.
Lớp L.
Lớp M.
Lớp N.
Nguyên tố lưu huỳnh (Z = 16) có 16 proton bằng 16 electron. Biết electron của nguyên tử lưu huỳnh được phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M). Số electron ở lớp L trong nguyên tử lưu huỳnh là
6
8
10
4
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z = 16) ở trạng thái cơ bản là
1s²2s²2p⁵3s³
1s²2s²2p⁶3s²3p⁴
1s²2s²2p⁶3s²3p³
1s²2s²2p⁶3s³3p³
Cấu hình electron của nguyên tử canxi Ca (Z = 20) ở trạng thái cơ bản là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d²
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s²
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d¹4s¹
Nguyên tử X có Z = 24. Chọn cấu hình electron phù hợp nhất:
1s²2s²2p⁶3s²3d⁴4s²
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶4s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁵4s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁴4s²
Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹?
Ca (Z = 20).
K (Z = 19).
Mg (Z = 12).
Na (Z = 11).
Nguyên tử của nguyên tố hóa học nào sau đây có cấu hình electron là: 1s² 2s² 2p⁶ 3s² 3p⁶ 3d⁴ 4s²?
Ca (Z = 20).
Fe (Z = 26).
Ni (Z = 28).
K (Z = 19).
Ion M⁺ có cấu hình electron là 1s²2s²2p⁶. Số proton của hạt nhân nguyên tử M có số proton là
10
9
11
8
Hạt nhân nguyên tử X có 17 proton, 18 neutron. Cấu hình electron của nguyên tử X là
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
1s²2s²2p⁶3s²3p³4s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹
1s²2s²2p⁶3s²3p³5
Ion R²⁺ có cấu hình phân lớp cuối cùng là 3d⁹. Cấu hình electron của nguyên tử R là
[Ar]3d⁹4s²
[Ar]3d¹0 4s¹
[Ar]4s³d⁹
[Ar] 4s³d¹0
Ion X⁻ có cấu hình ở lớp phân lớp ngoài cùng là 2p⁶. Cấu hình electron trung hòa của nguyên tử X là
[Ne]2p⁶3s²
[Ne]2p⁴
1s²2s²2p⁶
1s²2s²2p⁴
Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là
8
9
11
10
Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử của nguyên tố A là 21. Chọn cấu hình electron của A.
1s² 2s² 2p⁴
1s² 2s² 2p²
1s² 2s² 2p³
1s² 2s² 2p⁵
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng kém bền hơn X. Nguyên tố X và Y lần lượt là
Khí hiếm và kim loại.
Kim loại và kim loại kiềm.
Phi kim và kim loại.
Kim loại và khí hiếm.
Hai nguyên tử A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số e ở hai phân lớp ngoài cùng của hai nguyên tử này là 3. Hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là
1 & 2
5 & 6
7 & 8
7 & 9
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7. Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là 8. Cấu hình electron lớp ngoài cùng của Y là
2s³3p⁴
2s²3p⁵
3s³p³
2s²p⁴
Cấu hình electron nào sau đây không đúng?
1s²2s²2p⁵
1s²2s²2p⁶3s²
1s²2s²2p⁶3s²3p⁵
1s²2s²2p⁶3s²3p³4s²
