wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Việc làm nào sau đây có tác dụng điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi?

a)

Giảm diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn.

b)

Giảm diện tích rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

c)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn.

d)

Bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị.

2.

Vì sao sau khi khai thác phải trồng lại rừng ngay trong vụ trồng rừng hoặc tái sinh rừng?

a)

Để bảo vệ nguồn nước ngầm.

b)

Để duy trì cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học.

c)

Để tránh bạc màu đất.

d)

Để tăng thu nhập cho người dân.

3.

Để bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững, cần nghiêm cấm hành vi nào sau đây?

a)

Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng trên địa phương có rừng.

b)

Tổ chức tuyên truyền vận động trồng cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển.

d)

Chặt phá, khai thác, lấn chiếm rừng trái quy định của pháp luật.

4.

Dựa vào thông tin: Việt Nam tham gia Hiệp định VPA/FLEGT (Hiệp định đối tác tự nguyện về thực thi Luật Lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản) với Liên minh châu Âu, có hiệu lực từ ngày 1/6/20192019 và là Hiệp định thương mại có tính chất ràng buộc pháp lí nhằm cải thiện quản trị rừng và thúc đẩy thương mại gỗ và sản phẩm gỗ hợp phát xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường châu Âu. Nhận định sau đây là Đúng hay Sai:

a)

Mục tiêu của Hiệp định VPA/FLEGT là thiết lập khung pháp lí đảm bảo rằng tất cả sản phẩm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam sang Liên minh châu Âu có nguồn gốc và được sản xuất hợp pháp.

b)

B. - Hiệp định VPA/FLEGT được Chính phủ Việt Nam phê duyệt và Liên minh châu Âu phê chuẩn vào tháng 6/2019 và có hiệu lực ngay sau đó.

c)

C. Liên minh châu Âu là một thị trường quan trọng của Việt Nam bởi vì các sản phẩm chính dành cho người tiêu dùng là các sản phẩm gỗ nội và ngoại có giá trị cao.

d)

D. Hiệp định VPA/FLEGT không bao gồm các sản phẩm làm từ mây, tre.

5.

Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì

a)

ít nắng.

b)

đất nhiều mùn hơn.

c)

vi sinh vật có lợi phát triển.

d)

thời tiết mát, đủ ẩm.

6.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt tỉ lệ bao nhiêu?

a)

4,0% đến 5,0%/năm.

b)

5,0% đến 5,5%/năm.

c)

3,5% đến 5,0%/năm.

d)

7,5% đến 9,5%/năm.

7.

(1đ) Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

8.

(1đ) Nội dung nào sau đây đúng khi nói về giai đoạn gần thành thục của cây rừng?

a)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Sức đề kháng của cây yếu.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

9.

(1đ) Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đối tượng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Là những loài động, thực vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng dài.

b)

Là sinh vật quý hiếm, có chu kì sinh trưởng ngắn.

c)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Là những cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng ngắn.

10.

(1đ) Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

c)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

d)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

11.

(1đ) Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn gần thành thục.

b)

Giai đoạn non.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn thành thục.

12.

(1đ) Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

b)

Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

c)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

d)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

13.

(1đ) Việc giao, cho thuê rừng và đất trồng rừng mang lại lợi ích nào sau đây?

a)

Trao quyền cho chủ rừng chủ động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng.

b)

Tạo điều kiện cho chủ rừng xây dựng nhà ở, khách sạn trên đất rừng.

c)

Cho phép chủ rừng khai thác tối đa nguồn tài nguyên rừng.

d)

Nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ đời, chủ rừng.

14.

Sản phẩm nào sau đây là sản phẩm của lâm nghiệp?

a)

Lúa nương

b)

Cá suối

c)

Mật ong rừng

d)

Gà đồi

15.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là gì?

a)

Chỉ tăng trưởng về chiều cao, không tăng trưởng về kích thước

b)

Ít chịu tác động của sâu, bệnh hại

c)

Đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới, tưới nước

d)

Chống chịu tốt với các điều kiện bất thường của môi trường

16.

Đọc thông tin sau rồi trả lời: Việc phát triển cây keo một cách ồ ạt, thiếu quy hoạch, sử dụng giống và trồng trên những lập địa không phù hợp, kỹ thuật canh tác không bền vững dẫn đến hiệu quả và giá trị kinh tế, môi trường của rừng keo thấp, từ đó dẫn đến những nhận thức sai lệch về vai trò của cây keo. Cây có bộ rễ nông, chất gỗ cứng rất dễ phân hủy; vì cây sinh trưởng quá nhanh và được phát triển trong thời gian rất ngắn nên tác dụng giữ đất không nhiều như các loại rừng tự nhiên, cây gỗ lớn. Nguy hại của loài cây này là hút nước rất nhiều, bộ rễ dày đặc nên nơi keo mọc lên thì đất rất khô, không khí nóng nực; nơi nào keo được trồng lên thì các loài cây khác không mọc lên được. Vì hiệu quả kinh tế nên có hiện tượng gom đất trồng keo, phá rừng tự nhiên. Những nhận định nào sau đây là đúng theo thông tin trên về rừng keo?

a)

Cây keo mang lại lợi ích kinh tế nên cần trồng một cách hợp lí, có kế hoạch và quy hoạch phù hợp với từng địa phương

b)

Keo là một loại cây công nghiệp

c)

Nên trồng keo làm rừng phòng hộ để bảo vệ đất, nước, môi trường

d)

Nên thu hoạch keo ở giai đoạn cây đạt thành thục sinh trưởng

17.

Đâu không phải là lợi ích của việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác rừng

b)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng

c)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân

d)

Hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động thực vật quý hiếm

18.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề “Trồng và chăm sóc rừng”, sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung sau. Những nội dung nào là phù hợp?

a)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con

b)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè

c)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt

d)

Một vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc

19.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò nào sau đây?

a)

Chắn sóng, chắn gió bảo vệ dân cư ven biển

b)

Bảo tồn các loài động vật quý hiếm

c)

Chống cát bay, chống xâm nhập của nước mặn

d)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

20.

Hoạt động quản lí rừng KHÔNG bao gồm hoạt động nào sau đây?

a)

Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

b)

Phòng chống cháy rừng.

c)

Thu hồi rừng vì mục đích quốc phòng, an ninh.

d)

Giao rừng, cho thuê rừng.

21.

Cần ưu tiên và tăng cường trồng, chăm sóc hơn nữa đối với những loại rừng nào?

a)

Rừng sản xuất và rừng đặc dụng.

b)

Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.

c)

Rừng phòng hộ.

d)

Rừng sản xuất.

22.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về vai trò của trồng rừng?

a)

Cung cấp nơi ở cho đồng bào dân tộc thiểu số.

b)

Giúp mở rộng diện tích trồng cây ăn quả và cây đặc sản.

c)

Giúp cung cấp gỗ cho nhu cầu của con người, giúp bảo vệ các diện tích rừng tự nhiên.

d)

Cung cấp nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

23.

Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta?

a)

Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ.

b)

Nhà nước giao rừng, cho người thuê rừng, tổ chức quản lí, bảo vệ rừng.

c)

Giao rừng cho người dân để khai hoang, đốt rừng làm nương rẫy.

d)

Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí, bảo vệ, phát triển, sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng.

24.

Trồng rừng sản xuất để

a)

bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn; chắn gió, chắn cát bay; chắn sóng, lấn biển.

b)

phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất, bảo tồn đa dạng sinh học, tăng giá trị văn hoá, cảnh quan,...

c)

mua bán động, thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn.

d)

cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.

25.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng khắc phục suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Ngăn chặn việc khai thác, săn bắt, vận chuyển, mua bán các loài động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm và sản phẩm của chúng.

b)

Nâng cao hiệu quả sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

c)

Không thực hiện việc giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

d)

Ngăn chặn việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

26.

Một nhóm học sinh khi thực hiện nhiệm vụ "Nêu yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp" đã đưa ra các yêu cầu sau. Những yêu cầu nào là phù hợp?

a)

Có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng rừng, chăm sóc rừng, khai thác và bảo vệ rừng.

c)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng.

d)

Yêu thích các môn học như Ngữ văn, Toán học, tiếng Anh.

27.

(1đ) Một nhóm học sinh thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng, sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau:

a)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế.

b)

Giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật, giúp nâng cao sự gắn bó, quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng.

c)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia để bảo vệ các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ tàn phá.

28.

(1đ) Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Địa bàn phức tạp, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

b)

Địa bàn đồng nhất, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

c)

Địa bàn đồng nhất, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

d)

Địa bàn phức tạp, thuận lợi về giao thông và cơ sở vật chất.

29.

(1đ) Đảm bảo thường xuyên phủ xanh diện tích rừng là nhiệm vụ của hoạt động nào sau đây?

a)

Chăm sóc rừng.

b)

Khai thác rừng.

c)

Trồng rừng.

d)

Bảo vệ rừng.

30.

(1đ) Những hoạt động nào sau đây đều là hoạt động chăm sóc rừng?

a)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, bón phân, tưới nước, khai thác rừng trồng.

b)

Làm cỏ, bón phân, phòng trừ sâu hại, phòng chống cháy rừng, tưới nước.

c)

Làm cỏ, chặt bỏ cây dại, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

d)

Làm cỏ, làm hàng rào bảo vệ, tỉa cành, bón phân, tưới nước.

31.

(1đ) Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ khu đô thị và khu công nghiệp có vai trò nào sau đây?

a)

Bảo tồn các loài nấm quý hiếm.

b)

Chắn sóng, chắn gió, giữ ổn định nguồn nước.

c)

Làm sạch không khí, tạo môi trường sống trong lành cho con người.

d)

Giảm thiểu lũ lụt, chống sự xâm nhập của nước mặn.

32.

(1đ) Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng mùa mưa.

b)

Ngành sản xuất đa dạng sản phẩm và có nhiều lợi ích đặc thù.

c)

Đối tượng là các cơ thể sống, có chu kì sinh trưởng dài.

d)

Địa bàn rộng lớn, khó khăn về giao thông và cơ sở vật chất.

33.

(1đ) Đâu không phải các chủ thể quản lý rừng ở nước ta?

a)

Ban quản lí rừng đặc dụng, ban quản lí rừng phòng hộ.

b)

Tổ chức kinh tế, lực lượng vũ trang.

c)

Tổ chức khoa học và công nghệ; cơ sở đào tạo, giáo dục; hộ gia đình, cá nhân trong nước.

d)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, người ngoại quốc, hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam.

34.

Việc bảo vệ, phát triển rừng phòng hộ ven biển có vai trò nào sau đây?

a)

Chống cát bay, chống sự xâm nhập của nước mặn

b)

Điều hòa dòng chảy, chống xói mòn rửa trôi

c)

Làm sạch không khí, tạo điều kiện cho phát triển công nghiệp

d)

Bảo tồn các loài thực vật quý hiếm

35.

Trầm hương (Agarwood) là phần gỗ trong cây dó bầu bị nhiễm chất dầu trầm hương, hình thành do vết thương hở bị nhiễm khuẩn, nấm... và kích ứng bảo vệ tạo trầm hương; giá trị cao của trầm kèm việc quản lý lỏng lẻo dẫn đến khai thác triệt để và ngày càng hiếm. Theo em, làm thế nào để bảo vệ và vừa khai thác bền vững trầm hương?

a)

Khuyến khích người dân khai thác trầm hương tự nhiên trong rừng

b)

Nghiêm cấm các hành vi buôn bán trầm hương

c)

Hướng dẫn cách trồng và khuyến khích trồng dó bầu lấy trầm hương cho người dân

d)

Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương trong cộng đồng

36.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu, lựa chọn nhận định phù hợp nhất với hiện trạng khu rừng trên:

a)

Rừng keo có tác dụng điều hòa không khí

b)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống

c)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục

d)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất

37.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng

b)

Kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiếm

c)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

d)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

38.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về sản phẩm và lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Sản phẩm đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

b)

Sản phẩm ít đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế

c)

Sản phẩm ít đa dạng và có nhiều lợi ích đặc thù

d)

Sản phẩm đa dạng và chỉ có lợi ích kinh tế

39.

Việc xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

b)

Làm giảm diện tích rừng dẫn đến giảm khu vực sống của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

c)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

d)

Nâng cao giá trị của các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm

40.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây rừng

b)

B. sự tăng lên về khối lượng của cây rừng.

c)

C. sự giảm đi về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

D. sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng

41.

Hoạt động nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

b)

Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.

c)

Tăng cường khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng để phát triển kinh tế.

d)

Nhà nước cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê rừng để sản xuất lâm nghiệp.

42.

Một trong những nhiệm vụ của chủ rừng trong bảo vệ rừng là

a)

Phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

c)

Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng.

43.

Giai đoạn non là

a)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết.

b)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa, kết quả.

c)

Giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất.

d)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao, đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả.

44.

Tiêu chí nào sau đây không phải được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây?

a)

Thể tích của cây.

b)

Đường kính thân cây.

c)

Số cành, nhánh cây.

d)

Chiều cao cây, đường kính tán.

45.

Cho các hoạt động như sau: (1) Khai thác lâm sản trong rừng trồng. (2) Trồng và chăm sóc rừng. (3) Nghiên cứu khoa học trong các loại rừng. (4) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng phòng hộ. (5) Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp trồng rừng sản xuất. Các hoạt động sử dụng rừng là

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(2), (3), (4), (5).

d)

(1), (2), (3), (5).

46.

(1đ) Duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp giúp

a)

Điều hòa không khí, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ nguồn nước và ngăn chặn các thiên tai.

b)

Suy giảm đa dạng sinh học.

c)

Suy giảm diện tích đất canh tác.

d)

Thu hẹp môi trường sống của nhiều loài động thực vật quý hiếm.

47.

(1đ) Cho các hoạt động như sau: 1. Trồng rừng. 2. Chăm sóc, nuôi dưỡng rừng trồng. 3. Phát triển giống cây lâm nghiệp. 4. Phòng và chữa cháy rừng. 5. Trồng cây thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng. Các hoạt động phát triển rừng là

a)

(1), (2), (4), (5)

b)

(1), (2), (3), (5)

c)

(2), (3), (4), (5)

d)

(1), (3), (4), (5)

48.

(1đ) Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn có vai trò quan trọng nào sau đây?

a)

Giúp điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Ngăn chặn sự xâm lấn của nước mặn vào đồng ruộng.

d)

Bảo vệ môi trường sinh thái trong các khu công nghiệp.

49.

(1đ) Nhận định nào dưới đây chưa chính xác?

a)

Toàn dân phải có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

b)

Chủ rừng có trách nhiệm bảo vệ rừng của mình, xây dựng được phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

c)

Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

Sau khi khai thác rừng không cần triển khai nhanh chóng việc trồng rừng kế tiếp hoặc tái sinh rừng, cần để đất có thời gian nghỉ 3-5 năm.

50.

(1đ) Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp và thủy sản.

b)

Kinh tế và xã hội.

c)

Nông nghiệp và xã hội.

d)

Xã hội và môi trường.

51.

(1đ) Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

b)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

c)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

d)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

52.

Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi

a)

diện tích cây trồng.

b)

chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác.

c)

chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ văn hoá – xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên.

53.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về tính thời vụ của sản xuất lâm nghiệp?

a)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng cuối năm.

b)

Có tính thời vụ cao, thường tập trung vào các tháng giữa năm.

c)

Không có tính thời vụ, hoạt động sản xuất được tiến hành trải đều trong năm.

d)

Thường tập trung nhiều vào một số tháng nhất định trong năm.

54.

Đâu không phải tiêu chí thường được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây?

a)

Số cành, nhánh cây.

b)

Chiều cao cây, đường kính tán.

c)

Thể tích của cây.

d)

Đường kính thân cây.

55.

Hoạt động giao rừng được hiểu là

a)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và không thu tiền sử dụng rừng.

b)

Nhà nước chỉ giao rừng cho các tổ chức, không giao rừng cho hộ gia đình và cá nhân.

c)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng một lần.

d)

Nhà nước giao rừng cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và thu tiền sử dụng rừng hằng năm.

56.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thục là

a)

Giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

Giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển.

c)

Giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

Giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

57.

Dựa trên nội dung: "Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững, đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức từ 42% đến 43%; bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học; góp phần bảo vệ môi trường sinh thái; giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm an ninh môi trường, an ninh nguồn nước, chống suy thoái đất đai; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển rừng." Những nhận định nào sau đây là đúng? (Chọn tất cả các phương án đúng)

a)

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại carbon và giảm lượng khí CO2 trong khí quyển, giúp duy trì sự cân bằng khí hậu trên Trái Đất.

b)

Ngành lâm nghiệp có nhiệm vụ quản lí rừng bền vững.

c)

Độ che phủ rừng của Việt Nam tăng dần phần lớn nhờ công tác trồng rừng bổ sung, do đó rừng tự nhiên có xu hướng giảm mạnh.

d)

Hiện nay, độ che phủ rừng ở nước ta khoảng 43%.

58.

(1đ) Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

d)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

59.

(1đ) Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người?

a)

Là nơi sinh hoạt tín ngưỡng của các dân tộc thiểu số.

b)

Tạo công ăn việc làm, giúp ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

d)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ phát triển chăn nuôi.

60.

(1đ) Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

d)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

61.

(1đ) Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống con người là:

a)

Cung cấp thịt, trứng, sữa cho con người.

b)

Cung cấp nguồn thực phẩm giàu protein cho con người.

c)

Cung cấp lương thực phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.

d)

Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe của con người.

62.

(1đ) Suy thoái rừng là

a)

Sự suy giảm về các động, thực vật của rừng.

b)

Đất rừng bị vôi hóa, xói mòn, bạc màu.

c)

Diện tích rừng bị thu nhỏ.

d)

Sự suy giảm về hệ sinh thái rừng, làm giảm chức năng của rừng.

63.

(1đ) Cung cấp lâm sản, cây công nghiệp phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu là một trong những vai trò quan trọng của

a)

Thủy sản.

b)

Trồng trọt.

c)

Lâm nghiệp.

d)

Chăn nuôi.

64.

(1đ) Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của lâm nghiệp?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến sữa.

b)

Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản.

c)

Cung cấp nguồn thức ăn phục vụ nuôi trồng thủy sản.

d)

Cung cấp phân bón cho trồng trọt.

65.

(1đ) Đâu không phải là sản phẩm từ lâm nghiệp?

a)

Gỗ.

b)

Giấy.

c)

Rong biển.

d)

Mật ong rừng.

66.

(1đ) Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng đã tác động như thế nào đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học?

a)

A. Hệ sinh thái rừng bị suy giảm nặng nề, nhiều loại động thực vật quý hiếm đứng trên bờ tuyệt chủng.

b)

B. Diện th rg sy gim nghiê trộng, ônhim mi trờng đất, nc khin các loài động thực vật rưng khó sinh trưởng và phát triển

c)

C. Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng nặng nề, ảnh hưởng lớp cây tái sinh, cấu trúc đất, hoạt động của các vi sinh vật đất, ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể thực vật rừng.


d)

D. Diện tích rừng suy giảm; mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên do hình thành rào cản di cư của các loài, tác động tới sự sống còn của quần thể động vật hoang dã.

67.

Tái sản xuất tự nhiên là

a)

A. Quá trình cây sinh trưởng và phát triển tự nhiên.

b)

B. quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi.

c)

C. quá trình sinh trưởng, phát triển của cấy rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó.

d)

D. quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên.

68.

Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp?

a)

A. Có sức khỏe tốt, chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc.

b)

B. Tuân thủ pháp luật, nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường.


c)

C. Có khả năng sắp xếp hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.

d)

D. Có kiến thức, kĩ thức về lâm nghiệp và kinh tế.

69.

Giai đoạn gần thành thục của cây rừng là?

a)

AGiai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất

b)

B. Giai đoạn cây ngừng sinh trưởng

c)

C. Giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

d)

D. Giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

70.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bòò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

A. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loại động vật rừng.

b)

B. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến ô nhiễm môi trường làm cho cây rừng bị chết.

c)

C. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để lấy gỗ làm chuồng nuôi.


d)

D. Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích làm nơi chăn thả

71.

Nội dung nào sau đây không phải là triển vọng của lâm nghiệp về môi trường?

a)

A. Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học.

b)

B. Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

c)

C. Tạo ra các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh.

d)

D. Cung ứng dịch vụ môi trường rừng.

72.

Trồng rừng có vai trò nào sau đây?

a)

A. Tạo công ăn việc làm cho người lao động.

b)

B. Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

C. Cung cấp thức ăn để phát triển chăn nuôi.

d)

D. Cung cấp lương thực cho con người.

73.

Trong hoạt động chăm sóc rừng, các công việc "tỉa cành, tỉa thưa" nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cây dại với cây rừng.

b)

B. Giúp cây rừng nâng cao sức đề kháng, tăng sức khả năng chống chịu sâu, bệnh hại.


c)

C. Tạo không gian thuận lợi cho quá trình sinh trưởng của cây rừng.

d)

D. Hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của cây dại.

74.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học?

a)

A. Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống.

b)

B. Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới.


c)

C. Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật, thực vật, vi sinh vật.

d)

D. Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch.

75.

Cho các hoạt động như sau:

          1.      Bảo vệ hệ sinh thái rừng.

          2.      Chăm sóc rừng.

          3.      Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng.

          4.      Phòng và chữa cháy rừng.

          5.      Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Các hoạt động bảo vệ rừng là:

a)

A. (1), (2), (4), (6)

b)

B. (1),(3), (4), (5).

c)

C. (2), (3), (4), (5).

d)

D. (1), (2), (3). (4).

76.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của chăm sóc rừng?

a)

A. Ngăn chặn gia súc gây hại cây rừng

b)

B. Giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dịnh dưỡng của cây dại với cây rừng.

c)

C. Hạn chế tác hại do cháy rừng gây ra.

d)

D. Cung cấp gỗ và các lâm sản khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng của con người và xuất khấu.

77.

Cho các hoạt động như sau:

          1.      Quản lí rừng.

          2.      Trồng rừng.

          3.      Chăm sóc rừng.

          4.      Phát triển rừng.

          5.      Sử dụng rừng.

Các hoạt động lâm nghiệp cơ bản là:

a)

A. (1). (3), (4). (5).

b)

B. (2), (3), (5). (6).

c)

C. (1). (4), (5). (6).

d)

D. (2), (3), (4). (6).

78.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

A. lượng hoa, quả tăng dần; tán cây dần hình thành.

b)

B. năng suất và chất lượng lâm sản ổn định, khả năng ra hoa đậu quả mạnh nhất.

c)

C. tận dụng sản phẩm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác.

d)

D. tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh.

79.

Nội dung nào sau đây là đúng khi nói về lợi ích của sản xuất lâm nghiệp?

a)

A. Đề cao lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh, không cần quan tâm đến lợi ích kinh tế.

b)

B. Gồm lợi ích kinh tế, bảo vệ môi trường; không bao gồm lợi ích quốc phòng, an ninh.


c)

C. Bên cạnh lợi ích kinh tế, cần bảo đảm hài hòa lợi ích an sinh xã hội, quốc phòng an ninh.

d)

D. Ưu tiên lợi ích kinh tế, không cần quan tâm đến các vấn đề về bảo tồn đa dạng

80.

Các tổ chức, hộ gia đình thuê rừng sản xuất được phép thực hiện các hoạt động như sau?

(1) Sản xuất lâm nghiệp.

          1.      Sản xuất lâm - nông - ngư nghiệp kết hợp.

          2.      Kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.

          3.      Xây dựng nhà xưởng phục vụ chế biến gỗ.

Phương án trả lời đúng là:

a)

A. (2). (3). (4).

b)

B. (1), (2). (3)

c)

D. (1). (3). (4)

d)

D. (1). (3). (4)

81.

Nội dung nào không phải lợi ích của việc giao, cho thuê rừng và thu hồi rừng, đất trồng rừng?

a)

A. Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng.

b)

B. Hợp pháp hóa săn bắt, khai thác động, thực vật quý hiếm.

c)

C. Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng.

d)

D. Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân.

82.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

A. Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

B. Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

c)

C. Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

d)

D. Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

83.

Ở Việt Nam, cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là

a)

A. Bộ tài nguyên và môi trường.

b)

B. Bộ công an.

c)

C. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

d)

D. Bộ quốc phòng.

84.

Công việc nào sau đây giúp giảm sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng?

a)

A. Làm hàng rào bảo vệ.

b)

B. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

c)

C. Tỉa cành, tỉa thưa.

d)

D. Bón phân, tưới nước.

85.

Đâu không phải vai trò của chăm sóc rừng?

a)

A. Tăng khả năng thấm và giữ nước của đất làm đất tơi xốp.

b)

B. Cây con có tỉ lệ sống cao hơn, góp phần nâng cao kinh tế của rừng trồng.

c)

C. Tăng sự phát triển của cỏ dại.

d)

D. Giúp rừng non sinh trưởng và phát triển tốt.

86.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

A. Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

b)

B. Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

c)

C. Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

D. Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

87.

Sản phẩm nào sau đây có nguồn gốc từ lâm nghiệp?

a)

A. Thịt trâu gác bếp.

b)

B. Các loại ngô trồng trên nương.

c)

C. Giấy vở học sinh.

d)

D. Phân bón vi sinh vật.

88.

Hoạt động nào sau đây có tác dụng kiểm soát suy thoái động vật, thực vật rừng hoang dã quý hiểm?

a)

A.Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

B. Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

c)

C. Nghiên cứu sử dụng các loài động vật, thực vật quý hiếm để làm thuốc.

d)

D. Khuyến khích nuôi các loài động vật quý hiếm để làm cảm.

89.

Một nhóm học sinh đi thực tế tại một khu rừng trồng cây keo, các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số ý kiến về rừng keo:

a)

A. Trồng cây keo để lấy gỗ làm nguyên liệu sản xuất giấy, gỗ ván dăm.

b)

B. Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

c)

C. Cây keo đang ở giai đoạn thành thục.

d)

D. Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.