Font size
WorksheetsĐề cương kiểm tra giữa kì I - Sinh học 11
Total questions: 99
Worksheet time: 53mins
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bằng phương thức quang tự dưỡng?
Thực vật.
Giun dẹp.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn phân giải.
Sinh vật nào sau đây trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng bằng phương thức hóa tự dưỡng?
Thực vật.
Vi khuẩn lam.
Nấm hoại sinh.
Vi khuẩn nitrat hóa.
Chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn theo trình tự nào sau đây?
Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.
Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.
Phân giải → Huy động năng lượng → Tổng hợp.
Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, phát biểu sau đây sai?
Quá trình trao đổi chất và năng lượng luôn được điều chỉnh bởi nhu cầu cơ thể.
Thực vật lấy chất khoáng, nước, CO2 và năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.
Chất dinh dưỡng và O2 được vận chuyển đến các tế bào ở động vật thuộc lớp thú nhờ hệ tuần hoàn.
Tất cả các loài động vật đều lấy chất dinh dưỡng nhờ hệ tiêu hóa và lấy O2 nhờ hệ hô hấp.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu không thực hiện trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. II. Tất cả các chất hữu cơ được tạo ra từ quá trình đồng hóa ở tế bào chỉ để xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng. III. Các chất thải, chất độc hại ít động trong cơ thể sinh vật có thể gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong. IV. Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật và tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Đồng hóa là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản, kèm theo tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học.
Dị hóa là quá trình phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản, kèm theo giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
Các chất không được cơ thể sử dụng, các chất dư thừa tạo ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường.
Các chất dinh dưỡng và O2 sau khi được lấy vào trong cơ thể sẽ được vận chuyển đến các tế bào nhờ hệ tiêu hóa và hệ hô hấp.
Trong quá trình trao đổi chất ở động vật và tế bào, trừ khí carbonic (CO2), các sản phẩm phân giải chủ yếu được vận chuyển đến cơ quan nào sau đây để thải ra môi trường?
Cơ quan hô hấp.
Cơ quan sinh dục.
Cơ quan bài tiết.
Cơ quan tiêu hóa.
Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng tươi của thực vật?
10-20%.
30-50%.
50-70%.
70-90%.
Trong thành phần cấu tạo của cơ thể sinh vật có hơn 50 nguyên tố khoáng, có khoảng bao nhiêu nguyên tố khoáng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu với cây?
5.
11.
17.
25.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzyme liên quan đến sự vận chuyển gốc phosphate?
Calcium.
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Ở thực vật, nguyên tố nào sau đây là thành phần của tế bào, hoạt hóa enzyme thủy phân ATP và phospholipid?
Calcium.
Nitrogen.
Magnesium.
Potassium.
Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng chủ yếu qua bộ phận nào?
Miền lông hút.
Miền chóp rễ.
Miền sinh trưởng.
Miền trưởng thành.
Rễ cây trên cạn hấp thụ muối khoáng từ đất theo cơ chế nào?
Cơ chế thẩm thấu và thấm thấu.
Cơ chế chủ động và thẩm thấu.
Cơ chế thụ động và thấm tách.
Cơ chế thụ động và chủ động.
Mạch gỗ của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào nội bì.
Tế bào ống rây và tế bào kèm.
Tế bào quản bào và tế bào mạch gỗ.
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Mạch rây của cây được cấu tạo từ hai loại tế bào là
Tế bào quản bào và tế bào nội bì.
Tế bào quản bào và tế bào mạch ống.
Tế bào ống rây và tế bào kèm.
Tế bào quản bào và tế bào biểu bì.
Thực vật hấp thụ nitrogen chủ yếu ở dạng nào sau đây?
NO2− và NH4+.
NO3− và NH3.
NO3− và NH4+.
NH3 và NH4+.
Quá trình khử nitrate trong cây là quá trình chuyển hóa
NO3− thành NH4+.
NO3− thành NO2−.
NH4+ thành NO2−.
NO2− thành NO3−.
Khi nói về đặc điểm tế bào lông hút của rễ, phát biểu nào sau đây đúng?
Tế bào lông hút có thành tế bào dày, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có thành tế bào mỏng, không phủ cutin nên dễ thấm nước.
Tế bào lông hút có không bào trung tâm chứa nhiều chất khoáng hòa tan, tạo áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào biểu bì lông hút luôn có nồng độ chất tan thấp hơn so với dịch trong đất.
Phần lớn các chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ theo cơ chế chủ động theo chiều nào?
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
Từ nơi nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Từ nơi nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
Khi nói về dòng mạch gỗ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nước và chất khoáng từ rễ, qua thân, lên lá theo mạch gỗ. II. Mạch gỗ được cấu tạo bởi các tế bào sống, thành tế bào hóa lignin. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Các tế bào mạch gỗ xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng, thông với nhau qua các lỗ ở đầu tận tế bào.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về dòng mạch rây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Trong mạch rây, các chất vận chuyển chỉ di chuyển theo một hướng, từ lá xuống rễ. II. Các tế bào ống rây xếp chồng lên nhau theo chiều thẳng đứng và thông với nhau qua các lỗ ở hai đầu tế bào. III. Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là nước, chất khoáng và một số chất tan khác. IV. Mạch rây có thể nhận nước từ mạch gỗ chuyển sang, đảm bảo cho quá trình vận chuyển chất tan diễn ra thuận lợi.
1.
2.
3.
4.
Khi tế bào khí khổng trương nước thì hiện tượng nào xảy ra?
Thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng mở ra.
Thành mỏng dãn nhanh hơn thành dày làm cho khí khổng đóng lại.
Thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng mở ra.
Thành dày dãn nhanh hơn thành mỏng làm cho khí khổng đóng lại.
Khi nói về sự thoát hơi nước ở lá cây, phát biểu nào sau đây đúng?
Thoát hơi nước là sự vận chuyển chủ động của nước qua bề mặt cơ thể thực vật vào khí quyển.
Thoát hơi nước ở lá chỉ diễn ra theo con đường qua khí khổng của lá.
Khi cây trưởng thành, tăng cutin dày, lượng nước thoát qua bề mặt lá chiếm khoảng 10-20%.
Lượng nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào số lượng khí khổng của lá.
Khi nói về vai trò của nitrogen, phát biểu nào sau đây sai?
Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.
Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.
nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.
Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.
Khi nói về quá trình biến đổi nitrate và amonium ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nitrogen ở dạng NH4+ và NO3− sau khi được cây hấp thụ sẽ biến đổi thành nitrogen trong các hợp chất hữu cơ. (2) Trong cây, NO3− được khử thành NH4+ do xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase. (3) Hình thành amide giúp giải độc cho tế bào khi lượng NH3 tích lũy quá nhiều. (4) Hình thành amide là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật.
1.
2.
3.
4.
Khi thiếu nitrogen, cây có biểu hiện nào sau đây?
Lá có màu lục đậm, rễ bị tiêu giảm.
Cây sinh trưởng chậm, lá có màu vàng.
Lá có màu vàng, rễ bị tiêu giảm.
Lá màu vàng nhạt, có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Để xác định vai trò của nguyên tố Magnesium (Mg) đối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg.
chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có Mg, dư Mg.
dung dịch dinh dưỡng nhưng không có Mg.
dung dịch dinh dưỡng có nhiều Mg.
Một học sinh sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp lí, học sinh trên cần thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây? I. Bón đúng liều lượng. II. Không bón khi trời đang mưa. III. Không bón khi trời nắng gắt. IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.
1
2
3
4
Để đạt năng suất cao trong trồng trọt, nông dân cần thực hiện bao nhiêu biện pháp sau đây? I. Cần đảm bảo mật độ gieo trồng nhằm cung cấp đủ ánh sáng cho cây. II. Cần bón phân đúng loại, đúng liều lượng, đúng thời điểm và đúng phương pháp. III. Tăng cường bón phân vô cơ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cây. IV. Cần tưới tiêu hợp lí nhằm đáp ứng nhu cầu nước của cây.
1
2
3
4
Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiêm vào mạch rây ở phần giữa thân một cây đang phát triển mạnh dung dịch màu đỏ, đồng thời tiêm dung dịch màu vàng vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Biết các dung dịch màu không bị biến đổi hoá học và không ảnh hưởng đến sinh trưởng, hiện tượng dự đoán sẽ xảy ra sau 1 ngày là
Ngọn cành chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm vàng.
Ngọn cành chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cành có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
Ngọn cành có cả thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.
Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nguyên tố khoáng hoà tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể diễn ra đồng thời với trao đổi nước. II. Nước và khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất. III. Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá. IV. Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
1
2
3
4
Cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân nào sau đây? I. Các phân tử muối ngập sẽ bít mặt đất gây khó khăn cho cây con xuyên qua mặt đất. II. Cân bằng nước trong cây bị phá hủy. III. Các ion khoáng độc hại đối với cây. IV. Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường. V. Lóng bị rút ngắn và không hình thành lá.
I, II, V
II, IV,V
I, III, V
III, IV, V
Quá trình quang hợp chủ yếu diễn ra ở đâu?
Lá cây.
Thân cây.
Rễ cây.
Hoa và quả.
Chất hoá học nào sau đây không được tạo ra trong quang hợp?
O2
CO2
C6H12O6
H2O
Sắc tố quang hợp chủ đạo không thể thiếu ở thực vật có hoa là
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xanthophyll
Sắc tố quang hợp nào có chức năng chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong các phân tử ATP và NADPH?
diệp lục a
diệp lục b
carotene
xanthophyll
Các sắc tố quang hợp của lá có màu do hấp thụ ánh sáng và truyền năng lượng hấp thụ theo sơ đồ nào sau đây?
Carotenoid → diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Carotenoid → xanthophyll → diệp lục b → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → diệp lục a → carotenoid → diệp lục a ở trung tâm phản ứng.
Diệp lục b → diệp lục a → diệp lục a ở trung tâm phản ứng → carotenoid.
Vị trí xảy ra pha sáng trong quang hợp ở thực vật là
thylakoid.
bào tương.
chất nền lục lạp.
màng trong lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng không sử dụng cho pha tối trong quang hợp là
O2
ATP
NADPH
CO2
Ở thực vật C3, sản phẩm cố định CO2 được tạo ra ổn định đầu tiên là
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
OAA (Oxaloacetic acid)
Ở thực vật C4, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên là
OAA (Oxaloacetic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
Ở thực vật CAM, sản phẩm dự trữ CO2 vào ban đêm để cung cấp cho pha tối ban ngày là
AM (Malic acid)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
Trong quang hợp ở thực vật, hợp chất hữu cơ nào được xem là nguyên liệu ban đầu để tạo ra các hợp chất hữu cơ khác nhau trong cơ thể thực vật?
RuBP (Ribulose 1,5 bisphosphate)
G3P (Glyceraldehyde 3 phosphate)
3-PGA (3-phosphoglyceric acid)
PEP (Phosphoenol pyruvate)
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây chỉ có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp?
Lúa nước.
Ngô.
Rau dền.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây có chu trình Calvin trong pha tối quang hợp không thực hiện ở tế bào lục mô giậu?
Rau dền.
Lúa nước.
Đậu Hà Lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây không có chu trình C4 trong pha tối quang hợp?
Ngô.
Rau dền.
Đậu Hà Lan.
Dứa.
Loài, nhóm loài thực vật nào sau đây thực hiện chu trình C4 trong pha tối quang hợp vào ban đêm?
Dứa.
Ngô.
Rau dền.
Kê.
Khi nói về ảnh hưởng ánh sáng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Điểm bão hoà ánh sáng là cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ hấp thụ ánh sáng bằng cường độ quang hợp.
Trong những điều kiện nhất định cường độ ánh sáng tỉ lệ với cường độ quang hợp.
Cây ưa bóng có điểm bù ánh sáng thấp hơn cây ưa sáng.
Thành phần ánh sáng ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá sản phẩm quang hợp.
Khi nói về ảnh hưởng của CO2 đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nồng độ CO2 thì cường độ quang hợp tăng.
Nồng độ CO2 tối thiểu mà cường độ hô hấp bằng quang hợp gọi là điểm bù CO2.
Điểm bão hoà CO2 là nồng độ CO2 mà ở đó cường độ quang hợp đạt cực đại.
Điểm bù CO2 ở thực vật C4 thấp hơn thực vật C3.
Khi nói về ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Khi tăng nhiệt độ thì cường độ quang hợp tăng lên.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp ở cây nhiệt đới cao hơn cây ôn đới.
Cây vùng lạnh có thể quang hợp ở nhiệt độ thấp hơn 0°C.
Nhiệt độ tối ưu cho quang hợp khác nhau tuỳ theo từng loài.
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối quang hợp ở hai loài Dứa và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban ngày.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
Khi nói về các phương pháp được sử dụng để nâng cao năng suất cây trồng, có bao nhiêu phương pháp sau đây đúng? I. Bón phân và tưới tiêu hợp lí. II. Tăng cường ánh sáng cho cây trồng. III. Gieo trồng đúng thời vụ. IV. Tạo giống có cường độ quang hợp cao.
1
2
3
4
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
Chu trình Calvin tồn tại ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM.
Chu trình Calvin chỉ có ở thực vật C3.
Chu trình Calvin chỉ có ở thực vật C4.
Chu trình Calvin chỉ có ở thực vật CAM.
Khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp. III. Oxygène trong quang hợp được tạo ra từ pha sáng. IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
4
3
1
2
Thực vật C4 có năng suất sinh học cao hơn thực vật C3, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng? I. Thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn thực vật C3. II. Thực vật C4 không có hô hấp sáng còn thực vật C3 thì có hô hấp sáng. III. Thực vật C4 chịu nước thấp hơn thực vật C3. IV. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3. V. Thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn thực vật C3.
4
2
1
3
Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng? I. Thực vật C4 có cường độ quang hợp cao hơn thực vật C3. II. Thực vật CAM thích nghi với môi trường khô hạn. III. Chu trình Calvin chỉ diễn ra trong bao tế bào ở thực vật C3. IV. Pha sáng của tất cả các loài thực vật đều có bản chất giống nhau.
4
2
3
1
Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sản phẩm của pha sáng đều được sử dụng trong pha tối. II. Khi tắt ánh sáng, nồng độ 3-PGA tăng và nồng độ RuBP giảm. III. Khi giảm nồng độ CO2, nồng độ 3-PGA giảm và nồng độ RuBP tăng. IV. Trong pha tối, A3P từ chu trình Calvin chuyển hóa thành carbohydrate, protein và lipid.
1
3
2
4
Khi nói về đặc điểm chung của pha tối của quang hợp ở hai loài Lúa nước và Ngô, phát biểu nào sau đây sai?
Vì tí cô định CO2 đầu tiên là ở tế bào mô giậu.
Có giai đoạn cố định CO2 theo chu trình Canvin.
Tạo ra hợp chất G3P để tổng hợp các chất hữu cơ khác nhau trong tế bào.
Pha tối quang hợp diễn ra vào ban ngày.
Hình bên mô tả cường độ quang hợp ở một loài thực vật trong các điều kiện khác nhau. Có bao nhiêu nhận định sau đây về đồ thị đúng? I. Đồ thị biểu diễn phụ thuộc của quang hợp ở một loài thực vật theo cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 trong không khí. II. Trong giới hạn nhất định, tốc độ cố định CO2 tăng khi tăng cường độ ánh sáng và phụ thuộc vào nồng độ CO2. III. Đường cong a thể hiện tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố ánh sáng; đường cong b thể hiện phản tốc độ cố định CO2 bị hạn chế bởi nhân tố là nồng độ CO2. IV. Theo đồ thị trên, trồng cây trong điều kiện b năng suất sẽ thấp hơn trong điều kiện a.
3
2
1
4
Hợp chất hữu cơ được sử dụng phổ biến trong hô hấp ở thực vật là
carbohydrate
lipid
protein
nucleic acid
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của hô hấp ở thực vật
CO2
O2
H2O
C6H12O6
Chất mang năng lượng cao trong hô hấp ở thực vật cung cấp cho các hoạt động sống chủ yếu là
ATP
pyruvate
CO2
H2O
Hô hấp ở thực vật diễn ra rất chậm ở giai đoạn
hạt khô
hạt nảy mầm
cây đang ra hoa
quả chín
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy trong giai đoạn đường phân là bao nhiêu?
2
1
26 - 28
30 - 32
Trong quá trình lên men 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy là bao nhiêu?
2
1
26 - 28
30 - 32
Trong hô hấp hiếu khí, giai đoạn đường phân diễn ra ở
bào tương
chất nền ti thể
màng ngoài ti thể
màng trong ti thể
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, số lượng phân tử ATP được tích lũy được là bao nhiêu?
30 - 32
1
26 - 28
2
Trong quá trình hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, giai đoạn chuỗi truyền electron diễn ra ở
màng trong ti thể
chất nền ti thể
màng ngoài ti thể
bào tương
Bào quan tham gia thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật là
ti thể
lục lạp
peroxisome
ribosome
Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
rễ
thân
lá
quả
Khi nói về việc tạo ra khí CO2 trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
được tạo ra trong giai đoạn chuỗi truyền electron.
có nguồn gốc từ phân tử glucose.
phần lớn được tạo trong ti thể.
mỗi phân tử glucose tạo ra 6 phân tử CO2.
Khi nói về quá trình lên men ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
Lên men gồm hai giai đoạn đường phân và lên men.
Hợp chất hữu cơ được tạo ra là lactate, etanol và acetic acid.
Năng lượng ATP được giải phóng ở giai đoạn đường phân.
Quá trình lên men không diễn ra trong ti thể.
Khi nói về giai đoạn chuyển hóa từ glucose thành pyruvate trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây sai?
Phân tử pyruvate chứa 2 nguyên tố carbon.
Sản sinh ra được 2 phân tử ATP.
Tạo ra được 2 phân tử NADH.
Diễn ra trong bào tương của tế bào.
Khi nói về ưu thế của hô hấp hiếu khí so với lên men đối với hoạt động sống của tế bào, phát biểu nào sau đây sai?
Nhu cầu về O2 của hô hấp hiếu khí ít hơn quá trình lên men.
Sản phẩm hô hấp hiếu khí là CO2 và H2O không gây độc cho tế bào.
Khi cung nhiều chất và năng lượng, hô hấp hiếu khí tiêu tốn ít chất như cơ hơn.
Hô hấp hiếu khí phổ biến đối với các loài mô thực vật.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, nhân tố nào sau đây sai?
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật.
Các loại hạt khô như hạt thóc, hạt ngô có cường độ hô hấp thấp.
Nồng độ CO2 cao có thể ức chế quá trình hô hấp.
Trong điều kiện thiếu oxygen, thực vật tăng cường quá trình hô hấp hiếu khí.
Có thể sử dụng hóa chất nào sau đây để phát hiện quá trình hô hấp ở thực vật thải ra khí CO2?
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch KCl.
Dung dịch H2SO4.
Khi nói về phân giải một phân tử pyruvate (3C) trong hô hấp hiếu khí 1 phân tử glucose, phát biểu nào sau đây đúng?
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tạo ra 3 phân tử CO2.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate tiêu thụ 2 phân tử ATP.
Phân giải hoàn toàn 1 phân tử pyruvate giải phóng được 6 phân tử NADH.
Quá trình phân giải phân tử pyruvate diễn ra hoàn toàn trong chất nền ti thể.
Loại nông phẩm của cây lương thực nào dưới đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Hạt lúa, đậu.
Các loài rau, cải.
Quả vải, sầu.
Cây mía.
Để tìm hiểu quá trình hô hấp ở thực vật, 1 nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Nước vôi được sử dụng trong thí nghiệm này nhằm mục đích nào sau đây?
Chứng minh hô hấp ở thực vật thải CO2.
Cung cấp canxi cho hạt nảy mầm.
Giúp hạt nảy mầm nhanh hơn.
Hấp thụ nhiệt do hô hấp tỏa ra.
Thí nghiệm khảo sát quang hợp và hô hấp ở thực vật được tiến hành ở các nhiệt độ khác nhau; số bọt khí trong 1 phút được ghi lại theo đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nhiệt độ (°C) và số bọt khí. Xác định có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng:
I. Khi nhiệt độ tăng từ khoảng 5–33°C thì số bọt khí tăng dần, sau đó khi nhiệt độ cao hơn 33°C thì số bọt khí giảm mạnh.
II. Ở giai đoạn đầu, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ quang hợp và hô hấp tăng nên số bọt khí giảm.
III. Khi nhiệt độ tăng quá cao, sự ức chế quang hợp và hô hấp làm số bọt khí tăng.
IV. Sự thay đổi số bọt khí giữa 30°C và 40°C chủ yếu do cường độ hô hấp tăng mạnh.
1
2
4
3
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, người ta đã bố trí ba thí nghiệm theo các hình A, B, C tương ứng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai về các thí nghiệm quá trình hô hấp ở thực vật sau đây?
I. Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp.
II. Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt.
III. Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục.
IV. Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm.
4
3
2
1
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì:
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
Hạt khô có cường độ hô hấp rất thấp giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Quan sát Hình mô tả mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp tế bào, cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Quang hợp chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học dự trữ trong các hợp chất hữu cơ. b) Quá trình quang hợp có vai trò quan trọng trong việc cân bằng nồng độ CO2 và O2 trong khí quyển. c) Nếu toàn bộ rừng Amazon bị phá hủy, nồng độ CO2 trong khí quyển sẽ tăng nhanh, làm gia tăng hiệu ứng nhà kính. d) Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa quang hợp và hô hấp tế bào minh chứng cho sự thống nhất giữa cấu trúc và chức năng của thế giới sống.
Quang hợp tích trữ năng lượng ánh sáng trong hợp chất hữu cơ
Quang hợp góp phần cân bằng CO2 và O2 khí quyển
Phá hủy rừng Amazon làm CO2 tăng nhanh và tăng hiệu ứng nhà kính
Quang hợp và hô hấp phụ thuộc lẫn nhau thể hiện sự thống nhất cấu trúc – chức năng
Sơ đồ mô tả một giai đoạn trong hô hấp hiếu khí (chu trình Krebs). Khi nói về sơ đồ này, cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai. Chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Chất [M] và [P] là FADH2, chất [Q] là NADH. b) [1] là chu trình Krebs diễn ra ở màng trong ti thể. c) Chất [N] là Acetyl–CoA, chất [S] là ATP. d) Kết thúc quá trình này tích lũy được 2 ATP.
[M] và [P] là FADH2; [Q] là NADH
[1] là chu trình Krebs diễn ra ở màng trong ti thể
Chất [N] là Acetyl–CoA; [S] là ATP
Kết thúc chu trình tích lũy được 2 ATP
Đặt hai cốc nước vôi trong vào hai chuông thủy tinh kín. Chuông A chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và một cốc nước vôi; chuông B chỉ chứa một cốc nước vôi. Sau khoảng 2 giờ, một cốc [2] xuất hiện lớp váng trắng trên bề mặt; cốc còn lại là [1]. Dựa vào kiến thức hô hấp, chọn tất cả các phát biểu đúng: a) Oxygen làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục. b) Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa. c) Cốc [1] được lấy từ chuông A, cốc [2] được lấy từ chuông B. d) Độ ẩm và nhiệt độ trong chuông A cao hơn chuông B.
O2 tạo lớp váng đục ở cốc [2] xuất hiện vàng đục
Lớp váng đục ở cốc [2] là CaCO3 kết tủa
[1] lấy từ chuông A, [2] lấy từ chuông [B]
Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B]
ko câu nào đúng :)))
Sơ đồ bên tóm tắt hai pha của quá trình quang hợp (Pha sáng và Pha tối) diễn ra trong lục lạp.
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở chất nền (Stroma) của lục lạp.
Sản phẩm chính của pha sáng là ATP, NADPH và Oxygen (O2), trong đó O2 là sản phẩm phụ.
Nếu không có Carbon dioxide (CO2) cung cấp cho pha tối, pha sáng vẫn diễn ra bình thường vì hai pha độc lập hoàn toàn.
Sự tăng nồng độ ATP so với NADPH do chu trình electron vòng có vai trò quan trọng trong việc cân bằng năng lượng để tổng hợp Glucose.
Để phát hiện hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm như sau. Dùng 4 bình cách nhiệt giống nhau đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4. Cả 4 bình đều đựng hạt đỗ xanh (đậu xanh). Đậy kín nắp mỗi bình rồi để trong 2 giờ. Biết rằng các điều kiện khác ở 4 bình là như nhau và phù hợp với thí nghiệm.
- Bình 1: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm.
- Bình 2: chứa 1 kg hạt khô.
- Bình 3: chứa 1 kg hạt mới nhú mầm đã luộc chín.
- Bình 4: chứa 0,5 kg hạt mới nhú mầm.
Theo lý thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?
Nhiệt độ ở cả 4 bình đều tăng.
Nhiệt độ ở bình 1 cao nhất.
Nồng độ O2 ở bình 1 và bình 4 đều giảm.
Nồng độ O2 ở bình 3 tăng.
Hình bên mô tả cấu tạo khí khổng và cơ chế mở ra/đóng lại của nó dưới tác động của ánh sáng. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Hình a: khí khổng mở; b: khí khổng đóng
Khí khổng mở khi tế bào hạt đậu hút nước và trở nên trương nước.
Cơ chế mở khí khổng chủ yếu là do sự tích lũy ion Potassium (K+) làm giảm thế nước, khiến nước đi vào tế bào.
Khi cây ở môi trường khô hạn, hormone ABA (abscisic acid) được tổng hợp, có vai trò làm tăng sự thoát hơi nước để giải nhiệt cho lá.
Ở cây CAM (Crassulacean Acid Metabolism), khí khổng mở vào ban đêm giúp giảm tối đa sự thất thoát nước và vẫn thu nhận được Carbon dioxide (CO2).
: Hình bên mô tả các động lực của dòng mạch gỗ. Mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Lực đẩy của rễ (áp suất rễ) là động lực chính và duy nhất giúp vận chuyển nước lên đỉnh ngọn cây.
Lực hút do thoát hơi nước hoạt động hiệu quả nhờ liên kết hydrogen giữa các phân tử nước.
Nếu cắt bỏ một khoanh vỏ (làm chết mạch rây) thì cây sẽ không thể vận chuyển được nước và sẽ chết héo ngay lập tức.
Sự hình thành các bọt khí (embolism) trong mạch gỗ do căng thẳng nước (water stress) có thể làm gián đoạn cột nước, nhưng cây vẫn có cơ chế sửa chữa (refilling) bằng cách điều chỉnh áp suất rễ.
Khi thực hành trồng cây và theo dõi bạn Lộc thấy một cây trồng trong luống bị vàng lá ở lá già trước, sau đó lá non vẫn xanh.
Nitrogen (N) và Phosphorous (P) là hai nguyên tố đại lượng không thể thiếu đối với cây trồng.
Triệu chứng lá già vàng trước thường là dấu hiệu của việc thiếu các nguyên tố dễ di động như Potassium (K).
Việc bón phân bón lá chứa hàm lượng Phosphate (P) cao ở thời kỳ ra hoa có thể giúp tăng cường năng suất quả và hạt.
Nếu một loại cây chỉ được cung cấp đủ Nitrogen nhưng lại thiếu Magnesium, quá trình quang hợp vẫn diễn ra bình thường vì Magnesium không tham gia trực tiếp vào cấu tạo của enzyme.
Một người làm vườn tiến hành cắt ngang thân cây nho vào sáng sớm mùa xuân. Quan sát thấy có hiện tượng rỉ nhựa ở vết cắt.
Hiện tượng rỉ nhựa (guttation) là bằng chứng chứng minh sự tồn tại của áp suất rễ.
Hiện tượng rỉ nhựa xảy ra khi cây hấp thụ được nhiều nước nhưng tốc độ thoát hơi nước lại thấp (ví dụ: vào ban đêm).
Việc cắt ngang thân cây vào buổi trưa nắng gắt thường không thấy hiện tượng rỉ nhựa do áp suất rễ lúc này đã biến mất hoàn toàn.
Sự hấp thụ ion khoáng diễn ra mạnh mẽ sẽ làm tăng áp suất thẩm thấu (osmotic pressure) của dịch xylem ở rễ, từ đó làm giảm lực đẩy của áp suất rễ.
Kỹ sư nông nghiệp sử dụng cảm biến độ ẩm đất để điều khiển hệ thống tưới tự động cho vườn cây ăn quả.
Tưới nhỏ giọt giúp tiết kiệm nước và duy trì độ ẩm đất ổn định, phù hợp cho đa số cây trồng.
Tưới nước quá nhiều (ngập úng) có thể gây hại cho cây vì làm giảm nồng độ oxygen trong đất, ức chế quá trình hô hấp của rễ.
Biện pháp bón phân hòa tan qua hệ thống tưới (fertigation) có thể làm giảm khả năng hấp thụ nước của rễ nếu nồng độ dung dịch phân bón quá cao.
Việc bón phân vào mùa đông sẽ giúp cây tăng cường khả năng chống lạnh vì các ion khoáng sẽ làm giảm điểm đóng băng (freezing point) của dịch tế bào.
Phân tích mối quan hệ giữa tốc độ thoát hơi nước và tốc độ quang hợp ở cây trồng, cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Thoát hơi nước tạo ra lực hút giúp vận chuyển nước và ion khoáng từ rễ lên lá.
Thoát hơi nước giúp làm mát bề mặt lá, bảo vệ các enzyme quang hợp khỏi bị biến tính do nhiệt độ cao.
Trong điều kiện khô hạn, cây buộc phải đóng khí khổng để tiết kiệm nước, dẫn đến nồng độ Carbon dioxide (CO2) trong lá giảm mạnh, làm giảm tốc độ quang hợp.
Hiện tượng cây héo vào buổi trưa và tươi lại vào buổi chiều mát cho thấy thế nước (water potential) của lá đã được phục hồi nhờ sự cân bằng giữa tốc độ hút nước và thoát hơi nước.
Hình bên mô tả phổ hấp thụ ánh sáng của hệ sắc tố quang hợp. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
Sắc tố Chlorophyll hấp thụ ánh sáng kém nhất ở vùng ánh sáng lục.
Vai trò chủ yếu của các sắc tố phụ (Carotenoid) là hấp thụ ánh sáng ở bước sóng Chlorophyll không hấp thụ và truyền năng lượng về trung tâm phản ứng.
Nếu một cây chỉ được chiếu sáng bằng ánh sáng xanh tím (400-500 nm), tốc độ quang hợp của cây sẽ rất thấp do ánh sáng này bị hấp thụ quá mạnh.
Cây trồng dưới ánh sáng màu đỏ (600-700 nm) có thể tích lũy sinh khối lớn hơn cây trồng dưới ánh sáng xanh do vùng này kích thích hiệu quả cả Photosystem I và Photosystem II.
Hình bên mô tả con đường cố định CO2 ở thực vật C4. Hãy cho biết mỗi nhận định sau là đúng hay sai về quá trình này.
Ở thực vật C4, chất nhận CO2 đầu tiên là PEP (Phosphoenolpyruvate).
Thực vật C4 có ưu thế hơn C3 trong điều kiện nhiệt độ cao, ánh sáng mạnh và nồng độ CO2 thấp vì chúng tránh được hô hấp sáng (Photorespiration).
Nếu chuyển cây C4 lên vùng ôn đới mát mẻ, khả năng cạnh tranh về năng suất của chúng với cây C3 sẽ bị giảm đáng kể.
Cơ chế tập trung CO2 ở tế bào bao bó mạch của cây C4 giúp enzyme Rubisco hoạt động hiệu quả hơn mà không bị cạnh tranh bởi Oxygen.
Biểu đồ bên thể hiện mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và tốc độ quang hợp. Hãy cho biết mỗi nhận định sau đúng hay sai?
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó tốc độ quang hợp bằng tốc độ hô hấp.
Nếu cây được cung cấp đầy đủ CO2 và nhiệt độ tối ưu, cường độ ánh sáng sẽ là nhân tố giới hạn khi cây đạt đến điểm bão hòa ánh sáng.
Để tăng năng suất cây trồng trong nhà kính vào buổi trưa hè, biện pháp tăng cường độ ánh sáng sẽ hiệu quả hơn so với việc tăng nồng độ CO2.
Trong điều kiện bão hòa ánh sáng và nhiệt độ tối ưu, việc tăng nồng độ CO2 có thể làm tăng điểm bão hòa ánh sáng, giúp cây hấp thụ nhiều năng lượng hơn.
Mô hình bên so sánh giữa con đường C3, C4 và CAM về thời gian và địa điểm cố định CO2.
Hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai?
Thực vật CAM (ví dụ: xương rồng) cố định CO2 vào ban đêm.
Cây CAM và C4 đều có cơ chế cố định CO2 sơ cấp để nồng độ CO2 trong tế bào có thể được duy trì ở mức cao.
Trong môi trường sa mạc, cây C3 không thể sống sót vì không thể thực hiện pha tối do thiếu CO2.
Con đường C4 và CAM là các chiến lược tiến hóa khác nhau nhằm tối ưu hóa việc sử dụng nước và CO2 trong điều kiện môi trường bất lợi.
Trong các biện pháp sau đây, có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
I. Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
II. Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
III. Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
IV. Vun gốc và xới đất cho cây.
1
2
3
4
