wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN sinh học GK1

Total questions: 94

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Dựa vào hình ảnh, bộ phận nào trong tế bào thực vật chịu trách nhiệm quang hợp?

a)

Ti thể

b)

Lục lạp

c)

Lizôxôm

d)

Bộ máy Golgi

2.

Đối tượng của sinh học là … và các cấp độ tổ chức của thế giới sống”. Nội dung đúng ở vị trí “…” là

a)

vi sinh vật.

b)

các sinh vật.

c)

thực vật sống.

d)

động vật sống.

3.

Thành tựu nào sau đây thuộc ứng dụng sinh học trong vấn đề bảo vệ môi trường?

a)

Sử dụng vi sinh vật để làm giảm CO₂ trong khí quyển.

b)

Sản xuất các loại thuốc hướng đích để chữa bệnh.

c)

Sản xuất ra các loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao.

d)

Tạo ra sinh vật biến đổi gen có năng suất kinh tế cao.

4.

Tìm hiểu cấu trúc và sự vận hành của các quá trình sống, qua đó điều khiển tối ưu hóa được nguồn tài nguyên sinh học cũng như phi sinh học, phục vụ cho sự phát triển của xã hội loài người một cách bền vững là mục tiêu của

a)

sinh học.

b)

hóa học.

c)

vật lí.

d)

tin học.

5.

Sự kết hợp của ngành sinh học với hóa học, tin học, toán học và vật lí hình thành nên một ngành mới được gọi là sinh học

a)

phân tử.

b)

hệ thống.

c)

tế bào.

d)

cơ thể.

6.

Các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học là

a)

nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu nâng cao.

b)

nghiên cứu sơ lược và nghiên cứu ứng dụng.

c)

nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng.

d)

nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu tập trung.

7.

Các ngành nghề liên quan đến sinh học là

a)

bảo vệ môi trường, pháp y, công nghệ thông tin.

b)

bảo vệ môi trường, cơ khí, nông lâm ngư nghiệp.

c)

y – dược học, công nghệ thực phẩm, điện tử.

d)

y – dược học, pháp y, nông lâm ngư nghiệp.

8.

Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thể hiện vai trò của sinh học trong phát triển bền vững?

a)

Chặt phá rừng tự nhiên để mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp.

b)

Nghiên cứu và sử dụng vi sinh vật phân hủy chất thải hữu cơ, góp phần xử lí ô nhiễm môi trường.

c)

Khai thác cạn kiệt nguồn cá biển để tăng nhanh sản lượng xuất khẩu.

d)

Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học với liều lượng lớn nhằm tăng năng suất cây trồng trong thời gian ngắn.

9.

Ngành công nghệ thực phẩm mang lại thành tựu nào sau đây?

a)

Tăng năng suất và chất lượng thực phẩm

b)

Giảm sự phát triển của công nghệ thông tin

c)

Làm giảm chất lượng sản phẩm nông nghiệp

d)

Hạn chế sự đa dạng của thực phẩm

10.

Hoạt động nào sau đây KHÔNG thể hiện vai trò của sinh học đối với sự phát triển kinh tế?

a)

Tạo ra giống vật nuôi, cây trồng có năng suất, chất lượng cao và chống chịu tốt.

b)

Chế tạo, cải tiến các thiết bị máy móc thay thế con người trong sản xuất.

c)

Tạo ra nhiều chế phẩm enzyme nhằm ứng dụng trong công nghệ thực phẩm.

d)

Xét nghiệm DNA và dấu vân tay nhằm xác định quan hệ huyết thống.

11.

Khi nghiên cứu và ứng dụng sinh học, hành vi nào sau đây KHÔNG trái với đạo đức sinh học?

a)

Nhân bản vô tính con người vì nhiều mục đích khác nhau.

b)

Xét nghiệm giới tính thai nhi nhằm sinh con theo ý muốn.

c)

Sử dụng kỹ thuật chỉnh sửa gene hiện đại phát triển để chỉnh sửa gene của người.

d)

Thông báo trước cho người tham gia thí nghiệm về những rủi ro có thể xảy ra.

12.

Nhận định nào sau đây KHÔNG thể hiện vai trò của sinh học đối với phát triển bền vững?

a)

Bảo vệ đa dạng sinh học, giảm ô nhiễm môi trường.

b)

Quản lý và khai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.

c)

Tăng cường ứng dụng nhiên liệu hóa thạch vào đời sống và sản xuất.

d)

Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường.

13.

Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây liên quan đến sinh học?

a)

Di truyền học.

b)

Hoá phân tích.

c)

Nguồn từ hạt nhân.

d)

Nhiệt động học.

14.

Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm

a)

đáp ứng các tiêu chí phát triển kinh tế, đặc biệt là xuất khẩu, mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

b)

đáp ứng các xu hướng tâm lý của đại đa số người trẻ tuổi không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của kinh tế.

c)

thoả mãn nhu cầu của những nhà nghiên cứu mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

d)

thoả mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương lai.

15.

Các nhân viên điều tra có thể truy tìm chủ nhân của các sợi tóc, vết máu để lại tại hiện trường và thông qua việc giải trình tự DNA. Đây là công việc thuộc ngành nghề nào?

a)

Sinh học phân tử.

b)

Di truyền học.

c)

Pháp y sinh học.

d)

Công nghệ sinh học.

16.

Nghiên cứu sinh học có thể giúp phát triển công nghệ bắt chước các sinh vật trong việc cải tiến, tối ưu hóa công cụ máy móc được gọi là công nghệ nào?

a)

Phòng sinh học

b)

Hóa sinh

c)

Cơ khí nano

d)

Truyền thông

17.

Trong lâm nghiệp, những giống cây lâu năm có giá trị cao có thể được nhân giống với tính mà không cần phải mất nhiều thời gian chờ cây sinh trưởng, ra hoa, kết trái. Đây là ứng dụng của ngành nào?

a)

Công nghệ vi sinh

b)

Công nghệ sinh học thực phẩm

c)

Công nghệ tế bào

d)

Công nghệ hóa sinh

18.

Xét nghiệm DNA để xác định mối quan hệ huyết thống có thể được thực hiện qua các mẫu nào sau đây?

a)

Mẫu tóc hoặc móng tay

b)

Mẫu máu hoặc mảnh mô trên da

c)

Mẫu xương hoặc răng

d)

Tất cả các mẫu trên

19.

Tình trạng rừng ngập mặn ở Cà Mau đang bị suy thoái nghiêm trọng do các hoạt động nuôi trồng thủy sản. Việc phá rừng ngập mặn để làm hồ nuôi tôm gây ra hệ lụy nào sau đây?

a)

Làm giảm diện tích rừng ngập mặn

b)

Gây ô nhiễm môi trường nước

c)

Làm mất cân bằng hệ sinh thái

d)

Tất cả các hệ lụy trên

20.

Phát triển kinh tế bền vững ở tỉnh Cà Mau cần tập trung vào chiến lược nào sau đây?

a)

Phát triển kiểu không bền vững.

b)

Trồng các loại cây ngập mặn như đước, mắm, bần để phục hồi các khu vực bị thoái hóa.

c)

Phá rừng ngập mặn để phát triển kinh tế.

d)

Kết hợp nuôi tôm với trồng rừng ngập mặn.

21.

Giải pháp nào sau đây giúp đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của con người về lương thực, thực phẩm, năng lượng mà vẫn hạn chế tác động xấu đến môi trường?

a)

Tăng cường sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học.

b)

Nghiên cứu tạo các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.

c)

Phá rừng để mở rộng diện tích canh tác.

d)

Sử dụng tài nguyên không tái sinh một cách tối đa.

22.

Tác động tiêu cực của việc lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong nông nghiệp là gì?

a)

Làm tăng năng suất cây trồng trong thời gian ngắn.

b)

Gây ô nhiễm đất, nước và ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

c)

Tăng cường đa dạng sinh học.

d)

Giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

23.

Giải pháp nào sau đây giúp giảm tác động tiêu cực của thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học trong nông nghiệp?

a)

Sử dụng thiên địch, chế phẩm sinh học, luân canh.

b)

Tăng cường sử dụng hóa chất để diệt sâu bệnh.

c)

Phá rừng để mở rộng diện tích canh tác.

d)

Sử dụng phân bón hóa học với liều lượng cao hơn.

24.

Để quan sát tế bào biểu bì lá lẻ bạn trong phòng thí nghiệm, thiết bị nghiên cứu và học tập cần phải có là:

a)

kính hiển vi.

b)

máy li tâm.

c)

kính lúp.

d)

lò vi sóng.

25.

Những phương pháp nghiên cứu và học tập nào sau đây được sử dụng trong sinh học?

I. Phương pháp quan sát.

II. Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

III. Phương pháp thực nghiệm khoa học.

IV. Phương pháp khảo sát địa chất công trình.

a)

I, II và III.

b)

II, III và IV.

c)

I, II và IV.

d)

I, III và IV.

26.

Các bước tiến hành sau đây là của phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học nào? - Bước 1: Lựa chọn đối tượng và phạm vi quan sát. - Bước 2: Lựa chọn công cụ quan sát. - Bước 3: Ghi chép số liệu.

a)

Thực nghiệm.

b)

Quan sát.

c)

Làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

Trồng cây trong vườn ươm.

27.

Khi nói về tầm quan trọng của tin sinh học trong đời sống ngày nay, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tin sinh học là ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình để lưu trữ, phân loại, phân tích các bộ dữ liệu sinh học.

b)

Tin sinh học là công cụ duy nhất được sử dụng cho nghiên cứu công nghệ sinh học và môn sinh học.

c)

Tin sinh học được sử dụng một cách có hiệu quả trong nghiên cứu khoa học và trong cuộc sống.

d)

Tin sinh học đã được ứng dụng tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh các hệ gene của các loài với nhau để tìm hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.

28.

Quy trình nghiên cứu khoa học bao gồm các bước theo trình tự là:

a)

đặt câu hỏi → phân tích kết quả thí nghiệm → quan sát → thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → rút ra kết luận → hình thành giả thuyết.

b)

đặt câu hỏi → quan sát → hình thành giả thuyết → phân tích kết quả thí nghiệm → thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → Rút ra kết luận.

c)

quan sát → đặt câu hỏi → hình thành giả thuyết → thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → phân tích kết quả thí nghiệm → rút ra kết luận.

d)

quan sát → hình thành giả thuyết → đặt câu hỏi → thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng → phân tích kết quả thí nghiệm → rút ra kết luận.

29.

Trong tiến trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã sử dụng công cụ thích hợp để thu được các số liệu chính xác và nhanh chóng nhờ vào kỹ năng nào?

a)

hình thành giả thuyết khoa học.

b)

phân tích kết quả nghiên cứu và xử lý dữ liệu.

c)

thiết kế và tiến hành thí nghiệm kiểm chứng.

d)

quan sát và thu thập dữ liệu.

30.

Để phân loại thực vật theo đặc điểm của cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) nên sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp thực nghiệm.

b)

Phương pháp thí nghiệm.

c)

Phương pháp báo cáo số liệu.

d)

Phương pháp quan sát.

31.

Phương pháp sử dụng các dụng cụ, hóa chất, quy tắc an toàn là phương pháp nào?

a)

điều tra, khảo sát thực địa.

b)

quan sát và thu thập số liệu.

c)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

trồng cây trong vườn ươm.

32.

Thành tựu nào sau đây thuộc về tin sinh học?

a)

Tìm kiếm các gene trong hệ gene và so sánh các hệ gene của các loài với nhau để tìm hiểu mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật.

b)

Tìm ra vaccine phòng chống nhiều bệnh như viêm gan B, covid-19, ung thư cổ tử cung.

c)

Lai tạo thành công nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao và phẩm chất tốt giúp nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

d)

Tìm ra nhiều giống vi sinh vật có khả năng phân hủy các chất gây ô nhiễm môi trường.

33.

Để chứng minh cho giả thuyết về vấn đề nghiên cứu, cần phải làm gì?

a)

Đặt ra câu hỏi nghiên cứu.

b)

Xây dựng giả thuyết.

c)

Thiết kế và tiến hành thực nghiệm kiểm chứng.

d)

Điều tra, khảo sát thực địa hay các thí nghiệm.

34.

Trong tiến trình nghiên cứu sinh học, nếu kết quả điều tra, khảo sát các thí nghiệm bác bỏ giả thuyết ban đầu thì cần phải làm gì?

a)

đặt lại câu hỏi nghiên cứu.

b)

xây dựng giả thuyết mới.

c)

quan sát lại đối tượng.

d)

xác định lại dụng cụ quan sát.

35.

Cần phải làm gì sau khi thu được các dữ liệu từ quan sát thực địa hay từ các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm?

a)

Quan sát và thu thập dữ liệu.

b)

Thiết kế và tiến hành các thí nghiệm.

c)

Phân tích kết quả và xử lý dữ liệu.

d)

Làm báo cáo kết quả nghiên cứu.

36.

Phương pháp nào thuộc lĩnh vực nghiên cứu, phân loại sinh vật?

a)

Định danh dựa trên hình thái của sinh vật.

b)

Tách chiết DNA từ tế bào của sinh vật.

c)

Nuôi cấy tế bào hoặc mô của sinh vật.

d)

Tách chiết enzyme từ tế bào của sinh vật.

37.

Hoạt động nào sau đây vi phạm phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm?

a)

Tiến trình thí nghiệm theo các bước hướng dẫn của giáo viên.

b)

Ăn uống, đùa nghịch, xô đẩy bạn trong phòng thí nghiệm.

c)

Sử dụng kính bảo hộ và găng tay y tế khi làm thí nghiệm.

d)

Thu dọn rác thải và lau dọn phòng khi làm xong thí nghiệm.

38.

Tin sinh học là ngành khoa học sử dụng các phần mềm máy tính chuyên dụng, các thuật toán, mô hình lưu trữ, phân loại, phân tích các:

a)

bộ dữ liệu sinh học ở quy mô lớn.

b)

dụng cụ và thiết bị ở phòng thí nghiệm.

c)

ngành nghề liên quan đến cơ khí.

d)

số liệu nghiên cứu ở quy mô nhỏ.

39.

Dựa vào bảng dữ liệu về nhiệt độ ảnh hưởng đến khả năng nảy mầm của các loại hạt, nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Các loại hạt khác nhau có giới hạn nhiệt độ tối đa cho sự nảy mầm khác nhau.

b)

Để ức chế sự nảy mầm của hạt ngô có thể bảo quản hạt ở 10°C.

c)

Nhiệt độ tối thiểu để hạt nảy mầm của cây lúa thấp hơn cây ngô.

d)

Nhiệt độ tối ưu của các loại hạt đều giống nhau.

40.

Trong nông nghiệp, để nâng cao tỉ lệ này mầm của hạt lúa, người ta thường ngâm ủ hạt trong nước ấm khoảng bao nhiêu độ trước khi gieo trồng?

a)

20°C

b)

36°C

c)

40°C

d)

50°C

41.

Dựa vào sơ đồ mô tả các bước trong quy trình nghiên cứu khoa học, bước nào là bước quan sát và thu thập số liệu nghiên cứu?

a)

(I)

b)

(II)

c)

(III)

d)

Không có bước nào

42.

Trong quy trình nghiên cứu khoa học, nếu giả thuyết được chấp nhận, bước nào cần lặp lại để kiểm chứng?

a)

(I)

b)

(II)

c)

(III)

d)

Không cần lặp lại bước nào

43.

Trong thí nghiệm gieo hạt đậu ở hai lô đất với điều kiện nước ngâm khác nhau, mục tiêu của thí nghiệm là gì?

a)

Để theo dõi sự nảy mầm của hạt đậu ở những điều kiện chất dinh dưỡng khác nhau.

b)

Đánh giá ảnh hưởng của nước đến sự nảy mầm của hạt đậu.

c)

Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vấn đề trên là phương pháp thực nghiệm khoa học.

d)

Để nâng cao tỉ lệ nảy mầm của hạt, người ta ngâm ủ hạt trong nước ấm khoảng 40°C trước khi gieo trồng.

44.

Nếu tế bào trong thí nghiệm đối chứng vẫn chết sau khi được đặt trở lại, kết luận nào là đúng?

a)

Tế bào chết do việc lấy nhân ra và đặt lại đã gây ra tổn thương không thể phục hồi.

b)

Tế bào chết do không có đủ chất dinh dưỡng.

c)

Tế bào chết do không được bảo quản đúng cách.

d)

Tế bào chết do môi trường thí nghiệm không phù hợp.

45.

Dựa vào biểu đồ, ở khoảng nhiệt độ từ 20°C đến 25°C, tỉ lệ nảy mầm của hạt đậu nành là bao nhiêu?

a)

50% - 65%

b)

75% - 90%

c)

30% - 45%

d)

95% - 100%

46.

Nhận xét về xu hướng thay đổi tỉ lệ nảy mầm của hạt đậu nành theo nhiệt độ dựa vào biểu đồ.

a)

Tỉ lệ nảy mầm tăng đều khi nhiệt độ tăng.

b)

Tỉ lệ nảy mầm giảm khi nhiệt độ tăng từ 10°C đến 25°C.

c)

Tỉ lệ nảy mầm tăng từ 10°C đến 25°C, sau đó giảm khi nhiệt độ tăng từ 30°C đến 40°C.

d)

Tỉ lệ nảy mầm không thay đổi theo nhiệt độ.

47.

Đâu là hai ứng dụng thực tiễn trong sản xuất nông nghiệp liên quan đến nhiệt độ và tỉ lệ nảy mầm của hạt?

a)

Sử dụng phân bón hóa học để tăng tỉ lệ nảy mầm.

b)

Không cần quan tâm đến nhiệt độ khi gieo trồng.

c)

Xác định thời điểm gieo trồng thích hợp và sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ trong nhà kính.

d)

Tăng nhiệt độ lên trên 40°C để cải thiện tỉ lệ nảy mầm.

48.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất cấu tạo nên các cấp bậc cao hơn là:

a)

tế bào.

b)

nguyên tử.

c)

cơ thể.

d)

phân tử.

49.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mô vì:

a)

có khả năng thích nghi với môi trường.

b)

không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng.

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

d)

phát triển và tiến hoá không ngừng.

50.

Tập hợp các con mồi trong tổ mỗi ở chân đê thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

51.

Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng vẫn có những đặc điểm chung là vì chúng:

a)

sống trong những môi trường giống nhau.

b)

đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

đều được tiến hóa từ tổ tiên chung.

d)

đều phát sinh các đột biến.

52.

Sau khi học thể dục, em cảm thấy nóng bức, đổ mồ hôi, tim đập nhanh. Sau một lúc, cơ thể trở về trạng thái bình thường. Điều này thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Đặc tính vượt trội của cơ thể.

c)

Khả năng tự điều chỉnh.

d)

Liên tục tiến hóa.

53.

Trình tự từ thấp đến cao của các cấp độ tổ chức sống cơ bản là:

a)

tế bào → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.

b)

cơ thể → phân tử → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.

c)

quần thể → cơ thể → bảo quan → sinh quyển → quần xã → hệ sinh thái.

d)

cơ quan → cơ thể → quần thể → quần xã → hệ sinh thái → sinh quyển.

54.

Đặc điểm nào sau đây là điểm chung giữa vật sống và vật không sống?

a)

Được cấu tạo từ các nguyên tử và phân tử hóa học.

b)

Tự sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên.

c)

Có khả năng sinh sản, tạo ra cá thể mới.

d)

Có khả năng chuyển hóa vật chất và năng lượng.

55.

Qua nghiên cứu cho thấy người và vượn người có quan hệ họ hàng với nhau. Đây là ví dụ đặc điểm đặc điểm nào của các cấp độ tổ chức sống?

a)

Liên tục tiến hóa.

b)

Hệ thống mở.

c)

Cấu tạo theo nguyên tắc thứ bậc.

d)

Khả năng tự điều chỉnh.

56.

Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.

b)

Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.

57.

Thông qua quá trình thoát hơi nước mà thực vật hấp thụ khí CO2 cung cấp cho quá trình quang hợp. Đồng thời hơi nước thoát ra làm giảm nhiệt độ môi trường; O2 được giải phóng góp phần điều hòa khí quyển. Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Hệ thống mở và tự điều chỉnh.

c)

Thế giới tiến hóa liên tục.

d)

Tương tác với môi trường.

58.

Cho một số sinh vật sau: (1) trùng roi xanh, (2) ruồi giấm, (3) trùng biến hình, (4) nấm rơm, (5) cây phượng. Những sinh vật nào là sinh vật đơn bào?

a)

(1), (3).

b)

(2), (4).

c)

(1), (5).

d)

(2), (5).

59.

Mọi cấp độ tổ chức sống đều có khả năng tự điều chỉnh nhằm:

a)

Đảm bảo duy trì và điều chỉnh sự cân bằng động trong hệ thống để chúng tồn tại và phát triển.

b)

Tiếp nhận và xử lí thông tin từ môi trường, truyền thông tin giữa các hệ thống sống.

c)

Tác động qua lại với môi trường thông qua quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

d)

Giúp tổ chức cấp dưới làm nền tảng cấu tạo nên tổ chức cấp cao hơn.

60.

Mỗi tổ chức sống đều được cấu thành từ những bộ phận nhỏ hơn tương tác với nhau tạo nên những đặc điểm mới mà cấp tổ chức nhỏ hơn không có được gọi là:

a)

Đặc tính nổi trội.

b)

Đặc tính tiên quyết.

c)

Sự chuyển hóa.

d)

Sự tiến hóa.

61.

Đàn cá rô, cá lóc, cóc bươu vàng, bèo hoa dâu,… sống trong cùng một ao thuộc cấp độ tổ chức sống là:

a)

Tế bào.

b)

Quần thể.

c)

Cơ thể.

d)

Quần xã.

62.

Hãy xác định các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm những thành phần nào?

a)

Tế bào, hệ cơ quan.

b)

Mô, hệ cơ quan.

c)

Mô, cơ thể.

d)

Tế bào, cơ thể.

63.

Tế bào được sinh ra từ đâu?

a)

Từ sự phân chia của các tế bào có trước.

b)

Từ các nguyên tử.

c)

Từ các mô.

d)

Từ các cơ thể.

64.

Tại sao các sinh vật cần phải thích nghi với môi trường sống?

a)

Vì sinh vật không chịu tác động của môi trường.

b)

Vì sinh vật cần thích nghi để tồn tại.

c)

Vì sinh vật không cần năng lượng từ môi trường.

d)

Vì sinh vật không có khả năng điều chỉnh.

65.

Sự phân tầng của thực vật trong rừng nhiệt đới chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh rằng thế giới sống liên tục tiến hóa.

b)

Chứng minh rằng thế giới sống là hệ thống tự điều chỉnh.

c)

Chứng minh rằng các loài cây trong rừng nhiệt đới không liên quan đến nhau.

d)

Chứng minh rằng thực vật không cần ánh sáng để phát triển.

66.

Hãy chọn cấp tổ chức sinh học phù hợp với quá trình trao đổi khí O2/CO2 với môi trường.

a)

Cấp độ tế bào

b)

Cấp độ cơ quan

c)

Cấp độ cơ thể

d)

Cấp độ phân tử

67.

Điểm nào sau đây là điểm khác biệt giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và sinh vật sống?

a)

AI có khả năng phản ứng với kích thích.

b)

AI không có cấu tạo tế bào.

c)

AI có thể học hỏi và thích nghi.

d)

AI có thể di chuyển.

68.

Điểm nào sau đây là điểm giống nhau giữa trí tuệ nhân tạo (AI) và sinh vật sống?

a)

Có khả năng sinh sản.

b)

Có khả năng tiến hóa.

c)

Có khả năng phản ứng với kích thích.

d)

Có cấu tạo tế bào.

69.

Kết luận nào sau đây là đúng về trí tuệ nhân tạo (AI) và robot trong việc mô phỏng sự sống?

a)

AI và robot có đầy đủ các đặc trưng sinh học cơ bản.

b)

AI và robot không phải là vật sống vì thiếu các đặc trưng sinh học cơ bản.

c)

AI và robot có khả năng sinh sản và tiến hóa.

d)

AI và robot có cấu tạo tế bào giống sinh vật sống.

70.

Nhà khoa học nào trong số các nhà khoa học này đã xây dựng học thuyết tế bào?

a)

Schleiden và Schwann

b)

Rudolf Virchow

c)

Robert Koch

d)

Antony van Leeuwenhoek

71.

Cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất là gì?

a)

tế bào

b)

cơ quan

c)

bào quan

d)

hệ cơ quan

72.

Khi nói về học thuyết tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các loại tế bào đều có khả năng sinh sản.

b)

Tất cả sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

c)

Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của sự sống.

d)

Tế bào chỉ được sinh ra từ sự phân chia các tế bào có trước.

73.

Nguyên tố hóa học tạo nên sự đa dạng của các hợp chất hữu cơ là gì?

a)

carbon

b)

oxygen

c)

hydrogen

d)

nitrogen

74.

Ở người, nếu thiếu …(1)… và …(2)… sẽ phát triển bất thường và dẫn đến bị bệnh bướu cổ. Nội dung đúng ở vị trí (1) và (2) lần lượt là gì?

a)

insulin; tuyến thượng thận

b)

insulin; tuyến tụy

c)

canxi; tuyến cận giáp

d)

iodine; tuyến giáp

e)

iodine; tuyến yên

75.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên cơ thể là gì?

a)

lipid, enzyme

b)

protein, vitamin

c)

đại phân tử hữu cơ

d)

glucose, tinh bột, vitamin

76.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Chiếm khối lượng rất nhỏ trong cơ thể.

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

c)

Là thành phần cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ.

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.

77.

Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là gì?

a)

chất hữu cơ

b)

chất vô cơ

c)

nước

d)

vitamin

78.

Nước là dung môi hòa tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có đặc điểm nào?

a)

nhiệt dung riêng cao

b)

lực gắn kết

c)

nhiệt độ bay hơi cao

d)

tính phân cực

79.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là gì?

a)

liên kết cộng hóa trị

b)

liên kết hydrogen

c)

liên kết ion

d)

liên kết phosphodiester

80.

Ý nào **không** đúng khi nói về vai trò của nước?

a)

Nước là môi trường trao đổi chất.

b)

Nước chiếm phần lớn khối lượng cơ thể.

c)

Nước giúp vận chuyển các chất.

d)

Nước luôn làm giảm nhiệt độ tế bào.

81.

Để bảo quản rau quả chúng ta **không** nên làm điều gì?

a)

Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.

b)

Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.

c)

Sấy khô rau quả hoặc trong túi chân không.

d)

Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.

82.

Một người bị thiếu nguyên tố vi lượng iron (Fe) trong chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chức năng nào sau đây trong cơ thể người đó?

a)

Khả năng tổng hợp DNA và RNA.

b)

Quá trình hô hấp tế bào do thiếu hemoglobin.

c)

Sự phát triển và chức năng của xương và răng.

d)

Khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào.

83.

Các nguyên tố hóa học là thành phần chủ yếu cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào là:

a)

C, H, O và N.

b)

C, H, N và Ca.

c)

Fe, Zn, Na và I.

d)

P, S, C và H.

84.

Những hoạt động sống cơ bản của tế bào là:

a)

Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận động, tự điều chỉnh và thích nghi.

b)

Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, tiến hóa, vận động, tự điều chỉnh và thích nghi.

c)

Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, vận động, cảm ứng, hệ thống mô.

d)

Trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, di truyền, vận động, tự điều chỉnh và thích nghi.

85.

Cho các nhận định sau đây: I. Tế bào là cấp độ tổ chức sống cơ bản thể hiện đầy đủ các hoạt động sống. II. Các quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng, di truyền của cơ thể sinh vật đều diễn ra bên ngoài tế bào. III. Sự sống được hình thành từ phân tử và các phân tử có thể thực hiện hoạt động sống bên ngoài tế bào. IV. Tế bào chỉ được sinh ra từ tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào. Các nhận định nào đúng để giải thích tại sao "tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống"?

a)

I và II.

b)

I và IV.

c)

II và III.

d)

III và IV.

86.

Mỗi nhận định nào đúng hay sai khi tìm hiểu về nước và vai trò của nước trong tế bào?

a)

Do tính phân cực nên phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử khác.

b)

Một phân tử nước được cấu tạo từ một nguyên tử oxygen liên kết với hai nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hoá trị.

c)

Nước là thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào và cơ thể sống.

d)

Nước giúp cung cấp năng lượng cho các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

87.

Hình bên mô tả cấu trúc và sự liên kết của các phân tử nước ở hai trạng thái khác nhau (lỏng và rắn). Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

X là liên kết hydrogen.

b)

Trong nước cất ở trạng thái lỏng, khoảng cách giữa các phân tử nước sẽ giống như Hình 1.

c)

Một số loài động vật nhỏ có thể di chuyển trên mặt nước là do ở nơi bề mặt tiếp xúc với không khí, các phân tử nước liên kết chặt với nhau tạo nên sức căng bề mặt.

d)

Rau xanh thường chứa nhiều nước nên không thể bảo quản rau trong ngăn đá tủ lạnh vì ở điều kiện nhiệt độ thấp, nước trong tế bào sẽ ở dạng Hình 2 làm vỡ tế bào rau.

88.

Quan sát biểu đồ “Tỉ lệ phần trăm một số nguyên tố trong cơ thể người”, hãy cho biết các phát biểu sau đây là đúng hay sai.

a)

Các nguyên tố vi lượng như Fe, Zn, Cu, I chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% trong cơ thể.

b)

Carbon (C) có vai trò quan trọng nhất nên chiếm tỉ lệ lớn nhất trong cơ thể.

c)

Tổng tỉ lệ của 4 nguyên tố chính (O, C, H, N) chiếm hơn 95% khối lượng cơ thể người.

d)

Ca, H, O và N là bốn nguyên tố chính cấu tạo nên hầu hết các đại phân tử hữu cơ trong cơ thể.

89.

Dựa vào cấu tạo hóa học và đặc tính của nước, tại sao nước ở trạng thái đông đá lại nổi trên nước bình thường?

a)

Vì nước đông đá có khối lượng riêng lớn hơn nước bình thường.

b)

Vì các liên kết hydrogen trong nước đông đá trở nên thẳng góc và bền vững, làm giảm khối lượng riêng.

c)

Vì nước đông đá có nhiệt độ thấp hơn nước bình thường.

d)

Vì nước đông đá có cấu trúc phân tử giống nước bình thường.

90.

Tại sao rau củ quả muốn bảo quản lâu thì không nên để vào ngăn đá của tủ lạnh?

a)

Vì nhiệt độ thấp làm rau củ quả mất nước.

b)

Vì các liên kết hydrogen trong nước đá làm phá vỡ cấu trúc tế bào rau củ quả.

c)

Vì rau củ quả không chịu được nhiệt độ thấp.

d)

Vì nước trong rau củ quả bị đông cứng và không thể tan chảy.

91.

Nguyên tố nào chiếm tỉ lệ cao nhất trong tế bào và có vai trò quan trọng nhất?

a)

Fe

b)

I

c)

Zn

d)

O

92.

Thiếu nguyên tố I có thể gây ra hậu quả gì cho cơ thể con người?

a)

Thiếu máu.

b)

Rối loạn hoạt động tuyến giáp → bướu cổ.

c)

Giảm khả năng vận chuyển O2.

d)

Mất nước.

93.

Tại sao khi mồ hôi được tiết ra dưới dạng lỏng, khi có gió, ta cảm thấy mát hơn?

a)

Vì gió làm tăng tốc độ bay hơi của nước.

b)

Vì gió làm giảm nhiệt độ của cơ thể.

c)

Vì gió làm nước thấm nhanh vào da.

d)

Vì gió làm giảm áp suất không khí.

94.

Thiếu kẽm (Zn) có thể gây ra hậu quả gì đối với cơ thể?

a)

Tăng cường hệ miễn dịch và phát triển enzyme.

b)

Ảnh hưởng đến enzyme và hệ miễn dịch, dẫn đến dễ nhiễm bệnh.

c)

Tăng cường cấu trúc của DNA và RNA.

d)

Giảm khả năng hấp thụ nước của tế bào.