wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cấu trúc của chất - Sự chuyển thể

Total questions: 99

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Tìm câu sai.

a)

Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng gọi là nguyên tử, phân tử.

b)

Các nguyên tử, phân tử đứng sát nhau và giữa chúng không có khoảng cách.

c)

Lực tương tác giữa các phân tử ở thể rắn lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng và thể khí.

d)

Các nguyên tử, phân tử chất lỏng dao động xung quanh các vị trí cân bằng không cố định.

2.

Các tính chất nào sau đây không là tính chất của các phân tử chất lỏng?

a)

A. Chuyển động không ngừng theo mọi phương.

b)

B. Hình dạng phụ thuộc bình chứa

c)

C. Lực tương tác phân tử lớn hơn chất khí.

d)

D. Lực tương tác phân tử nhỏ hơn chất rắn.

3.

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất rắn?

a)

Dao động quanh vị trí cân bằng

b)

Lực tương tác phân tử rất mạnh.

c)

Có hình dạng và thể tích xác định

d)

Các tính chất A, B, C.

4.

Chọn phương án đúng khi nói về các tính chất của chất khí

a)

Bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa

b)

Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí tăng đáng kể

c)

Chất khí có tính dễ nén

d)

Chất khí có khối lượng riêng lớn so với chất rắn và chất lỏng

5.

Chọn phương án sai khi nói về các tính chất của chất khí

a)

Bành trướng là chiếm một phần thể tích của bình chứa

b)

Khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.

c)

Chất khí có tính dễ nén

d)

Chất khí có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng

6.

Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:

a)

A. có tính dị hướng

b)

B. có cấu trúc tinh thể

c)

C. có dạng hình học xác định

d)

D. có nhiệt độ nóng chảy không xác định

7.

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

a)

Không có hình dạng cố định.

b)

Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.

c)

Có lực tương tác phân tử lớn

d)

Chuyển động hỗn loạn không ngừng

8.

Vật rắn tinh thể có đặc tính nào sau đây?

a)

Có cấu trúc tinh thể, có tính dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

b)

Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

c)

Có cấu trúc tinh thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

d)

Có cấu trúc mang tính thể, có tính đẳng hướng hoặc dị hướng, có nhiệt độ nóng chảy xác định.

9.

Vật nào sau đây không có cấu trúc tinh thể?

a)

Chiếc cốc thuỷ tinh.

b)

Hạt muối ăn.

c)

Viên kim cương.

d)

Miếng thạch anh.

10.

Hiện tượng vào mùa đông ở các nước vùng tuyết thường xảy ra sự cố vỡ đường ống nước là do:

a)

tuyết rơi nhiều đè nặng thành ống.

b)

thể tích nước khi đông đặc tăng lên gây ra áp lực lớn lên thành ống.

c)

trời lạnh làm đường ống bị cứng dòn và rạn nứt.

d)

các phương án đưa ra đều sai.

11.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự nóng chảy và sự đông đặc?

a)

A. Các chất khác nhau sẽ nóng chảy (hay đông đặc) ở nhiệt độ khác nhau.

b)

B. Đối với một chất nhất định, nếu nóng chảy ở nhiệt độ nào thì sẽ đông đặc ở nhiệt độ ấy.

c)

C. Nhiệt độ của vật sẽ tăng dần trong quá trình nóng chảy và giảm dần trong quá trình đông đặc.

d)

D. Phần lớn các chất nóng chảy (hay đông đặc) ở một nhiệt độ nhất định.

12.

Trong các câu so sánh nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ đông đặc của nước dưới đây, câu nào đúng?

a)

Nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ đông đặc.

b)

Nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ đông đặc.

c)

Nhiệt độ nóng chảy có thể cao hơn, cũng có thể thấp hơn nhiệt độ đông đặc.

d)

Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc.

13.

Nhiệt độ đông đặc của rượu là -117°C, của thủy ngân là -38,83°C. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?

a)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.

b)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.

c)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục °C rượu bay hơi hết.

d)

Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường -50°C.

14.

Khi trời lạnh, ô tô có bật điều hòa và đóng kín cửa, hành khách ngồi trên ô tô thấy hiện tượng gì?

a)

Nước bốc hơi trên xe.

b)

Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía trong kính xe.

c)

Hơi nước ngưng tụ tạo thành giọt nước phía ngoài kính xe.

d)

Không có hiện tượng gì.

15.

Trường hợp nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy và đông đặc?

a)

Ngọn nến vừa tắt

b)

Ngọn nến đang cháy

c)

Cục nước đá lấy ra khỏi tủ lạnh

d)

Ngọn đèn dầu đang cháy

16.

Máy được tạo thành từ

a)

nước bay hơi

b)

khói

c)

nước đông đặc

d)

hơi nước ngưng tụ

17.

Thời gian nước đá đông đặc từ phút nào:

a)

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 18

b)

Từ phút thứ 12 trở đi

c)

Từ 0 đến phút thứ 6

d)

Từ phút thứ 6 đến phút thứ 12

18.

Thời gian từ phút 0 đến 6 chất này ở thể nào?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Hơi

d)

Không xác định được

19.

Câu 1. Hiện tượng nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Hơi nước trong các đám mây sau một thời gian sẽ tạo thành mưa.

b)

Khi hạ hơi vào mặt kính cửa sổ sẽ xuất hiện những hạt nước nhỏ làm mờ kính.

c)

Sự tạo thành giọt nước đọng trên lá cây vào ban đêm.

d)

Nước mưa trên đường nhựa biến mất khi Mặt Trời lại xuất hiện sau cơn mưa.

20.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào không đúng khi nói về sự sôi?

a)

Nước sôi ở nhiệt độ 100°C. Nhiệt độ này gọi là nhiệt độ sôi của nước.

b)

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.

c)

Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của nước tăng dần.

d)

Sự sôi là một sự bay hơi đặc biệt. Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.

21.

Chất rắn vô định hình có đặc điểm và tính chất là:

a)

A. có tính đàn hồi.

b)

B. có cấu trúc tinh thể.

c)

C. có dạng hình học xác định.

d)

D. có nhiệt độ nóng chảy không xác định.

22.

Đồ thị Hình 3 biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc. Dùng đồ thị đã cho hãy trả lời các nhận xét sau:

a)

Đúng

b)

Sai

23.

Đồ thị Hình 3 biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc. Dùng đồ thị đã cho hãy trả lời các nhận xét sau: Quá trình giảm nhiệt độ diễn ra trong 13 phút.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Đồ thị Hình 3 biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc. Dùng đồ thị đã cho hãy trả lời các nhận xét sau: C. Trung bình mất 0,5 phút để nhiệt độ chất lỏng hạ xuống 1 độ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Đồ thị Hình 3 biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian khi một chất lỏng nào đó đông đặc. Dùng đồ thị đã cho hãy trả lời các nhận xét sau: D. Để chất này từ nhiệt độ nóng chảy hạ xuống 40°C mất 9 phút.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Tại sao thí nghiệm của Brown được coi là một trong những thí nghiệm chứng tỏ các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng?

a)

các phân tử nước giãn nở và va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía

b)

các phân tử nước chuyển động theo quỹ đạo cố định và chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía

c)

các phân tử nước chuyển động hỗn độn không ngừng va chạm vào các hạt phấn hoa từ mọi phía

d)

các phân tử nước đứng yên còn các hạt phấn hoa chuyển động nên va chạm với các phân tử nước từ mọi phía

27.

Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài về nhiệt độ và các hình thái thời tiết. Hãy giải thích tại sao khi nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nước biển sẽ dâng cao?

a)

Nhiệt độ Trái đất tăng lên làm cho nước biển sẽ giãn nở do nhiệt.

b)

Một lượng lớn băng ở hai đầu cực bị tan chảy.

c)

Nhiệt độ tăng cao nên hơi nước bay hơi nhiều dẫn tới tạo mưa nhiều.

28.

Để chống biến đổi khí hậu, mỗi chúng ta cần phải làm gì?

a)

Sử dụng tiết kiệm năng lượng

b)

Sản xuất điện từ các nhiên liệu hóa thạch

c)

Sử dụng các nguồn năng lượng từ khí đốt

29.

Câu nào sau đây nói về nội năng là đúng?

a)

Nội năng là nhiệt lượng.

b)

Nội năng của vật A lớn hơn nội năng của vật B thì nhiệt độ của vật A cũng lớn hơn nhiệt độ của vật B.

c)

Nội năng của vật chỉ thay đổi trong quá trình truyền nhiệt, không thay đổi trong quá trình thực hiện công.

d)

Nội năng là một dạng năng lượng.

30.

Câu 2. Nội năng của một vật là

a)

tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

b)

năng lượng do vật chuyển động.

c)

năng lượng do vật phát sáng.

d)

năng lượng do vật bị biến dạng.

31.

Câu 4. Bảng dưới đây ghi nhiệt độ nóng chảy (đông đặc) của một số chất. Ở nhiệt độ phòng (khoảng 25°C), chất nào ở thể rắn? Bảng: Chất: Đồng (1), Vàng (2), Bạc (3), Nước (4), Thủy ngân (5), Rượu (6) Nhiệt độ nóng chảy (°C): 1083, 1063, 960, 0, -39, -114

a)

Đồng, Vàng, Bạc

b)

Nước, Thủy ngân, Rượu

c)

Vàng, Bạc, Thủy ngân

d)

Đồng, Nước, Rượu

32.

Ở nhiệt độ bao nhiêu độ C chất rắn bắt đầu nóng chảy?

a)

0°C

b)

10°C

c)

50°C

d)

100°C

33.

Thời gian nóng chảy diễn ra trong bao nhiêu phút?

a)

6 phút (từ phút thứ 4 đến phút thứ 10)

b)

4 phút (từ phút thứ 2 đến phút thứ 6)

c)

8 phút (từ phút thứ 3 đến phút thứ 11)

d)

10 phút (từ phút thứ 1 đến phút thứ 11)

34.

Trường hợp nào làm biến đổi nội năng do truyền nhiệt?

a)

Đun nóng nước bằng bếp.

b)

Một viên bi bằng thép rơi xuống đất mềm.

c)

Nén khí trong xi lanh.

d)

Cọ xát hai vật vào nhau.

35.

Câu nào sau đây nói về truyền nhiệt và thực hiện công là không đúng?

a)

Thực hiện công là quá trình có thể làm thay đổi nội năng của vật.

b)

Trong thực hiện công có sự chuyển hóa từ nội năng thành cơ năng và ngược lại.

c)

Trong truyền nhiệt có sự truyền động năng từ phân tử này sang phân tử khác.

d)

Trong truyền nhiệt có sự chuyển hóa từ cơ năng sang nội năng và ngược lại.

36.

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

a)

Nhiệt lượng là số đo độ tăng nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.

b)

Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

c)

Đơn vị nhiệt lượng cũng là đơn vị nội năng.

d)

Nhiệt lượng không phải là nội năng.

37.

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của nhiệt lượng?

a)

J

b)

kJ

c)

calo

d)

N/m²

38.

Chọn phương án sai:

a)

Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật.

b)

Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn.

c)

Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ.

d)

Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn.

39.

J/kg.K là đơn vị của đại lượng nào dưới đây:

a)

Nội năng

b)

Nhiệt lượng

c)

Nhiệt dung riêng

d)

Nhiệt năng

40.

Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, điều đó có nghĩa là:

a)

để nâng 1kg nước tăng lên 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

b)

để nâng 1kg nước bay hơi ta phải cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

c)

1kg nước khi biến thành nước đá sẽ giải phóng nhiệt lượng là 4200J.

d)

để nâng 1kg nước giảm đi 1 độ ta cần cung cấp cho nó nhiệt lượng là 4200J.

41.

Trong công thức tính nhiệt lượng thu vào: Q = mCΔt = mC(t₂ - t₁), t₂ là:

a)

Nhiệt độ lúc đầu của vật.

b)

Nhiệt độ lúc sau của vật.

c)

Thời điểm bắt đầu vật nhận nhiệt lượng.

d)

Thời điểm sau khi vật nhận nhiệt lượng.

42.

Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích tương ứng là: 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít. Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này khác nhau. Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?

a)

Bình A

b)

Bình B

c)

Bình C

d)

Bình D

43.

Nhiệt dung riêng của nhôm lớn hơn thép. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 1kg nhôm và 1kg thép thêm 10°C thì:

a)

Khối nhôm cần nhiều nhiệt lượng hơn khối thép.

b)

Khối thép cần nhiều nhiệt lượng hơn khối nhôm.

c)

Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.

d)

Không khẳng định được.

44.

Công thức mô tả đúng nguyên lí I của nhiệt động lực học là?

a)

ΔU = A + Q

b)

ΔU = A – Q

c)

Q = A – ΔU

d)

Q = A + ΔU

45.

Công A và nhiệt lượng Q trái dấu với nhau trong trường hợp hệ?

a)

Tỏa nhiệt và nhận công.

b)

Tỏa nhiệt và sinh công.

c)

Nhận nhiệt và nhận công.

d)

Nhận công và biến đổi đoạn nhiệt.

46.

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì xảy ra quá trình truyền nhiệt. Quá trình này làm thay đổi

a)

khối lượng của các vật.

b)

trọng lượng của các vật.

c)

nội năng của các vật.

d)

nhiệt dung riêng của các vật.

47.

Hơ nóng một khối khí trong ống nghiệm có nút đậy kín và kết quả. Hiện tượng nút bị đẩy bật ra khỏi ống là do

a)

Nội năng của chất khí tăng lên.

b)

Nội năng của chất khí giảm xuống.

c)

Nội năng của chất khí không thay đổi.

d)

Nội năng của chất khí bị mất đi.

48.

Một lượng khí bị nén đã nhận được công là 150 kJ. Khi nóng lên và đã toả nhiệt lượng là 95 kJ ra môi trường. Nội năng của lượng khí

a)

giảm 55kJ.

b)

tăng 55kJ.

c)

không thay đổi.

d)

tăng 245kJ.

49.

Hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình

a)

hệ truyền nhiệt và sinh công.

b)

hệ nhận nhiệt và sinh công.

c)

hệ truyền nhiệt và nhận công.

d)

hệ nhận nhiệt và nhận công.

50.

Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra. Nội năng của không khí trong ống nghiệm tăng không chỉ do thế năng phân tử khí tăng mà còn do động năng của các phân tử khí tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Bố trí thí nghiệm như Hình. Dùng đèn cồn đun nóng ống nghiệm cho đến khi nút bấc bật ra.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Trong quá trình nước đá đang tan.

4 lines
55.

Trong quá trình nước đá đang tan.

a)

Động năng trung bình của các phân tử trong nước giảm đi.

b)

Động năng trung bình của các phân tử trong nước không thay đổi.

c)

Động năng trung bình của các phân tử trong nước tăng lên.

56.

Trong quá trình nước đá đang tan.

4 lines
57.

Trong quá trình nước đá đang tan.

4 lines
58.

Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 × 10⁶ J/kg.

4 lines
59.

Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 × 10⁶ J/kg.

a)

Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 1,68 phút.

b)

Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 2 phút.

c)

Thời gian cần để nước đạt đến nhiệt độ sôi là 3 phút.

60.

Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 × 10⁶ J/kg.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Một ấm điện công suất 1000 W. Tính thời gian cần thiết để đun 300 g nước có nhiệt độ ban đầu là 20°C đến khi sôi ở áp suất tiêu chuẩn. Để nước trong ấm sôi thêm 2 phút thì tắt bếp. Lấy nhiệt dung riêng và nhiệt hóa hơi riêng của nước là c = 4200 J/kg.K và L = 2,26 × 10⁶ J/kg.

4 lines
62.

Khi nói về nhiệt lượng:

4 lines
63.

Khi nói về nhiệt lượng:

4 lines
64.

Khi nói về nhiệt lượng:

4 lines
65.

Khi nói về nhiệt lượng:

4 lines
66.

Câu 1. Nội năng của khối khí tăng 10J khi truyền cho khối khí một nhiệt lượng 30J. Khi đó khối khí đã thực hiện một công là bao nhiêu Jun?

a)

20J

b)

10J

c)

30J

d)

0J

67.

Nhiệt lượng cần cung cấp là bao nhiêu kJ để đun 3 lít nước từ nhiệt độ 25 °C lên 100°C, biết nhiệt dung riêng của nước là 4 200 J/(kg.K)?

a)

0,945 kJ

b)

945 kJ

c)

315 kJ

d)

9450 kJ

68.

Một người cọ xát một miếng sắt dẹt có khối lượng 150 g trên một tấm đá mài, sau một khoảng thời gian miếng sắt nóng thêm 12 °C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/(kg.K) và 40% công thực hiện dùng để làm nóng miếng sắt. Công mà người này đã thực hiện là bao nhiêu?

a)

2070 J

b)

4140 J

c)

1240 J

d)

3105 J

69.

Câu 4. Người ta cung cấp nhiệt lượng cho chất khí đựng trong một xilanh đặt nằm ngang. Chất khí nở ra, đẩy pit-tông đi một đoạn 5 cm và nội năng của chất khí tăng 0,5 J. Biết lực ma sát giữa pit-tông và xilanh là 20 N. Nhiệt lượng đã cung cấp cho chất khí là bao nhiêu Jun?

a)

1,5 J

b)

0,5 J

c)

2,0 J

d)

1,0 J

70.

Câu 5. Một ấm nhôm có khối lượng 300 g chứa 0,5 lít nước đang ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước lần lượt là c1 = 880 J/(kg.K), c2 = 4200 J/(kg.K). Nhiệt lượng tối thiểu để đun sôi nước trong ấm là bao nhiêu kJ?

a)

156,6 kJ

b)

210,0 kJ

c)

105,0 kJ

d)

85,0 kJ

71.

Câu 6. Một người thợ rèn nhúng một con dao rựa bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850 °C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích 200 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27 °C. Xác định nhiệt độ của nước khi có sự cân bằng nhiệt. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường bên ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg.K); của nước là 4200 J/(kg.K). Nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt là bao nhiêu?

a)

27,9 °C

b)

28,5 °C

c)

29,2 °C

d)

30,1 °C

72.

Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ của nước đang sôi là bao nhiêu?

a)

273K

b)

100°C

c)

0K

d)

0°C

73.

Nung nóng một cục sắt thả vào chậu nước lạnh, nước nóng lên, cục sắt nguội đi. Trong quá trình này:

a)

Có sự chuyển hóa năng lượng từ cơ năng sang nhiệt năng.

b)

Nhiệt năng của cục sắt giảm và của nước tăng.

c)

Nhiệt năng của cục sắt tăng và của nước giảm.

d)

Quá trình truyền nhiệt diễn ra do chậu nước lạnh truyền hơi lạnh lên cục sắt, làm cục sắt nguội dần, còn cục sắt truyền nhiệt sang chậu nước, làm nước nóng dần.

74.

Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Nghệ An như sau: Nghệ An: Nhiệt độ từ 20°C đến 29°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?

a)

Nhiệt độ từ 293 K đến 302 K

b)

Nhiệt độ từ 20 K đến 29 K

c)

Nhiệt độ từ -253 K đến -244 K

d)

Nhiệt độ từ 273 K đến 292 K.

75.

Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng hằng ngày của nước ta là gì?

a)

Kelvin (K)

b)

Celsius (°C)

c)

Fahrenheit (°F)

d)

Cả 3 đơn vị trên

76.

Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để chế tạo nhiệt kế?

a)

Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.

b)

Dãn nở vì nhiệt của chất khí.

c)

Thay đổi màu sắc của một vật theo nhiệt độ.

d)

Dựa trên một số tính chất vật lí phụ thuộc vào nhiệt độ của các chất.

77.

Nhiệt độ mùa đông tại Thành phố New York (Mỹ) là 23°F, ứng với nhiệt giai Celsius, nhiệt độ ở đó là:

a)

10°C

b)

-10°C

c)

5°C

d)

-5°C

78.

Người ta chọn thủy ngân và rượu để chế tạo nhiệt kế vì:

a)

chúng có nhiệt độ nóng chảy cao

b)

nhiệt độ nóng chảy thấp

c)

nhiệt độ đông đặc cao

d)

tất cả các câu trên đều sai

79.

Cách đổi nhiệt độ từ thang nhiệt Celsius sang nhiệt giai Ken – vin nào sau đây là đúng?

a)

t(°C) + 273

b)

t(°C) = (t - 273) K

80.

Ở 20°C một thanh nhôm dài 12 m. Tính nhiệt độ cần thiết để chiều dài thanh nhôm là 12,01 m. Biết rằng khi nhiệt độ tăng thêm 1°C thì thanh nhôm dài thêm 0,000023 chiều dài ban đầu

a)

56,23°C

b)

56°C

c)

23°C

d)

26,23°C

81.

Câu phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nhiệt kế y tế dùng để đo nhiệt độ cơ thể người.

b)

Nhiệt kế thủy ngân thường dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.

c)

Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của nước đang sôi.

d)

Nhiệt kế rượu thường dùng để đo nhiệt độ của khí quyển

82.

Dùng nhiệt kế vẽ ở hình bên, không thể đo được nhiệt độ của:

a)

nước sông đang chảy

b)

nước uống

c)

nước đang sôi

d)

nước đá đang tan

83.

Hình vẽ nào trong hình bên dưới phù hợp với trường hợp nhiệt kế 1 được đặt vào một cốc đựng nước nóng còn nhiệt kế 2 được đặt vào một cốc nước lạnh?

a)

Hình B

b)

Hình C

c)

Hình A

d)

Hình D

84.

Nhiệt kế nào dưới đây có thể dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?

a)

nhiệt kế rượu

b)

nhiệt kế y tế

c)

nhiệt kế thủy ngân

d)

cả ba nhiệt kế trên đều không dùng được.

85.

Nhiệt độ đông đặc của rượu là -117°C, của thủy ngân là -38,83°C. Ở nước lạnh người ta dùng nhiệt kế rượu hay nhiệt kế thủy ngân? Vì sao?

a)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt kế thủy ngân rất chính xác.

b)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì nhiệt độ đông đặc của thủy ngân cao hơn nhiệt độ đông đặc của rượu.

c)

Dùng nhiệt kế thủy ngân vì ở âm vài chục °C rượu bay hơi hết.

d)

Dùng nhiệt kế rượu vì nhiệt kế rượu có thể đo nhiệt độ môi trường -50°C.

86.

Nhiệt độ trung bình của nước ở nhiệt giai Celsius là 27°C. Ứng với nhiệt giai Kenvin (K) nhiệt độ của nước là:

a)

273K

b)

300K

c)

246K

d)

327K

87.

Do nhiệt độ cơ thể người bình thường là 37°. Trong thang nhiệt độ Kelvin, kết quả nào sau đây đúng?

a)

310K

b)

66,6K

c)

310°K

d)

98,6K

88.

Câu 18. Chọn phát biểu đúng về mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt độ:

a)

Nhiệt năng của vật tăng khi nhiệt độ của vật tăng.

b)

Nhiệt năng của vật không phụ thuộc vào nhiệt độ.

c)

Nhiệt năng của vật giảm khi nhiệt độ tăng.

d)

Nhiệt năng của vật luôn bằng nhiệt độ của vật.

89.

"Chỗ thắt" ở nhiệt kế y tế có công dụng:

a)

Ngăn không cho thủy ngân lên ống nhiều quá.

b)

"Thắt" lại kết quả để bác sĩ có thể đọc được kết quả nhiệt độ cơ thể người bệnh nhân sau đó.

c)

Giữ cho mực thủy ngân đứng yên sau khi vừa lấy ra khỏi bệnh nhân.

d)

Tạo eo cho nhiệt kế có vẻ đẹp

90.

Khi nói về cấu tạo phân tử và nhiệt năng của vật

a)

Các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động không ngừng, do đó chúng có động năng.

b)

Bất kì vật nào dù nóng hay lạnh thì cũng đều có nhiệt năng.

c)

Chỉ những vật có nhiệt độ cao mới có nhiệt năng.

d)

Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật

91.

Lí do nào sau đây là một trong những lí do chính khiến người ta chỉ chế tạo nhiệt kế rượu mà không chế tạo nhiệt kế nước?

a)

vì nước dẫn nở vì nhiệt kém rượu

b)

vì nhiệt kế nước không đo được những nhiệt độ trên 100°C

c)

Nước có tính chất đặc biệt: tăng nhiệt độ từ 0°C đến 4°C thì nước co lại, không nở ra; Chỉ khi nhiệt độ tăng từ 4°C trở lên nước mới nở ra.

d)

Vì nước dẫn nở vì nhiệt một cách đặc biệt, không đều

92.

Câu 4: Thí nghiệm gồm các dụng cụ nào sau đây? A. Cốc nhôm đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, hai nhiệt kế B. Cốc thủy tinh đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, một nhiệt kế C. Cốc nhôm đựng nước ở 60°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 30°C, hai nhiệt kế D. Cốc nhôm đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, ba nhiệt kế

a)

A. Cốc nhôm đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, hai nhiệt kế

b)

B. Cốc thủy tinh đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, một nhiệt kế

c)

C. Cốc nhôm đựng nước ở 60°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 30°C, hai nhiệt kế

d)

D. Cốc nhôm đựng nước ở 30°C, bình cách nhiệt đựng nước ở 60°C, ba nhiệt kế

93.

Đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt sao cho nước trong bình cách nhiệt ngập hoàn toàn cốc nhôm.

a)

Nước ở cốc nhôm (1) lạnh dần, nước ở bình (2) nóng dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau

b)

Nước ở cốc nhôm (1) ấm dần, nước ở bình (2) nguội dần lên, sau đó nhiệt độ nước ở hai cốc cân bằng nhau

c)

Nhiệt từ nước trong bình (2) truyền sang nước trong cốc nhôm (1), sau đó nước ở cả hai vị trí có cùng nhiệt độ.

d)

Quá trình truyền nhiệt năng giữa nước trong bình và nước trong cốc kết thúc khi thấy hai nhiệt kế có cùng số đo.

94.

Đúng rồi rằng, khi sử dụng nhiệt kế thuỷ ngân phải chú ý bốn điểm sau: (1). Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế. (2). Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ. (3). Hiệu chỉnh về vạch số 0. (4). Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ. Dùng dạ nói sai ở điểm nào?

a)

Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế.

b)

Không cầm vào bầu nhiệt kế khi đo nhiệt độ.

c)

Hiệu chỉnh về vạch số 0.

d)

Cho bầu nhiệt kế tiếp xúc với vật cần đo nhiệt độ.

95.

Hai nhiệt kế y tế có chứa một lượng thuỷ ngân như nhau, nhưng ống thuỷ tinh của hai nhiệt kế này có tiết diện khác nhau. Bạn đặt hai nhiệt kế có cùng nhiệt độ 25 độ C. Chọn các ý đúng:

a)

Người ta đặt cả hai nhiệt kế này vào bát nước có nhiệt độ 37 độ C thì mực thuỷ ngân trong hai ống có dâng cao như nhau

b)

Người ta đặt cả hai nhiệt kế này vào bát nước có nhiệt độ 37 độ C thì mực thuỷ ngân trong nhiệt kế có tiết diện lớn dâng cao hơn nhiệt kế có tiết diện nhỏ.

c)

Người ta đặt cả hai nhiệt kế này vào bát nước có nhiệt độ 37 độ C thì mực thuỷ ngân trong nhiệt kế có tiết diện bé dâng cao hơn nhiệt kế có tiết diện lớn.

d)

Nếu đặt cả hai nhiệt kế vào cùng một bát nước nhiệt độ 35 độ C thì số chỉ của nhiệt kế giống nhau.

96.

Câu 3: Chọn các ý đúng:

a)

Trong những ngày rét sờ vào kim loại thấy lạnh, còn trong những ngày nóng sờ vào kim loại thấy nóng.

b)

Cho một cốc nước nóng tiếp xúc với cốc nước lạnh thì nhiệt năng truyền từ vật có nước nóng sang cốc nước lạnh

c)

Kim loại là chất dẫn nhiệt rất tốt. Vào những ngày trời lạnh, nhiệt độ bên ngoài thấp hơn nhiệt độ của cơ thể nên khi sờ vào kim loại, nhiệt truyền từ cơ thể sang kim loại và bị phân tán nhanh, làm cho ta có cảm giác bị lạnh do mất nhiệt.

d)

Khi hai vật tiếp xúc nhau có nhiệt độ bằng nhau thì không có sự truyền nhiệt năng giữa chúng. Hai vật ở trạng thái cân bằng nhiệt.

97.

Câu 4: Điều gì sẽ xảy ra với miếng socola khi giữ nó trong tay một thời gian dài?

a)

Miếng socola sẽ tan chảy.

b)

Miếng socola sẽ đông cứng lại.

c)

Miếng socola sẽ thay đổi màu sắc thành xanh.

d)

Miếng socola sẽ trở nên giòn hơn.

98.

Nhiệt từ tay chúng ta đã truyền sang miếng socola.

a)

Socola sẽ tan chảy trong tay chúng ta.

b)

Miếng socola không bị ảnh hưởng gì

c)

Miếng socola cứng lại

99.

Khi nói về thang nhiệt độ Kelvin và thang nhiệt Farenheit

a)

Năm 1848, nhà vật lí người Ireland là William Thomson (Wi-li-am Tôm-son) – Nam tước Kelvin thứ nhất (1824 – 1907) đề xuất một thang nhiệt độ được gọi là thang nhiệt độ Kelvin.

b)

Nhiệt độ cao nhất mà các vật có thể có, không có vật ở bất kì trạng thái nào có thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ này được gọi là độ không tuyệt đối.

c)

Thang nhiệt độ Fahrenheit là một thang đo nhiệt độ được sử dụng chủ yếu ở Hoa Kỳ và một số quốc gia khác. Thang nhiệt độ này được đặt theo tên của nhà khoa học Daniel Gabriel Fahrenheit. Trong thang này, điểm đóng đá của nước được đặt là 32°F và điểm sôi của nước là 212°F

d)

Nhiệt độ trong thang Kelvin được gọi là nhiệt độ nhiệt động lực học