NEW
Font size
WorksheetsKTPL 11 GKI - Sariyah
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm
Lợi tức.
Tranh giành.
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
Điều kiện sản xuất.
Nguồn gốc nhân thân.
Giá trị thặng dư.
Quan hệ tài sản.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc người sản xuất vì mục đích giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Đổi mới quản lý sản xuất.
Kích thích đầu cơ găm hàng.
Khai thác cạn kiệt tài nguyên.
Hủy hoại môi trường sống.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hướng tới cung hàng hóa?
Giá cả của hàng hóa đem bản.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.
Giá cả của các hàng hóa cùng loại.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của có mức độ giá cả từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
Lạm phát tuyệt đối.
Lạm phát vừa phải.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của lạm phát?
Lạm phát làm giảm thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát gia tăng tình trạng phân hóa giàu - nghèo.
Lạm phát làm tăng thu nhập thực tế của người lao động.
Lạm phát làm gia tăng tình trạng thất nghiệp và đói nghèo.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Thu nhập.
Khủng hoảng.
Người lao động không có việc làm trong thời gian chuyển đổi giữa các công việc thuộc loại hình thất nghiệp nào sau đây?
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp thời vụ.
Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác
Thị trường lao động.
Thị trường tài chỉnh.
Thị trường tiền tệ.
Thị trường công nghệ
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp.
Lao động.
Việc làm.
Sức lao động.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng
Giảm.
Tăng.
Giữ nguyên.
Không đổi.
Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
Chi phí sản xuất tăng cao.
Chi phí sản xuất giảm sâu.
Các yếu tố đầu vào giảm.
Chi phí sản xuất không đổi.
Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về hậu quả của thất nghiệp?
Thất nghiệp làm cho đời sống của người lao động và gia đình gặp khó khăn.
Thất nghiệp là nguyên nhân cơ bản làm xuất hiện các tệ nạn xã hội.
Thất nghiệp cao làm cho sản lượng của nền kinh tế ở trên mức tiềm năng.
Thất nghiệp gây lãng phí lao động xã hội, làm giảm sản lượng của nền kinh tế.
Hành động nào sau đây không giúp mỗi cá nhân đáp ứng với xu hướng chuyển dịch lao động hiện nay?
Làm việc theo cảm hứng.
Nâng cao trình độ bản thân.
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn.
Tuân thủ kỉ luật lao động.
Nội dung nào sau đây được xem là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Kích thích sức sản xuất phát triển.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
Lợi tức.
Tranh giành.
Cạnh tranh.
Đấu tranh.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
Lao động.
Thị trường.
Lợi nhuận.
Nhiên liệu.
Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến
Lạm phát.
Thất nghiệp.
Canh tranh.
Khủng hoảng.
Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
Cầu.
Tổng cầu.
Tổng cung.
Cung.
Trên thị trường, khi giá cả tăng lên, lượng cung sẽ
ổn định.
Tăng lên.
Không tăng.
Giảm xuống.
Nhà sản xuất sẽ quyết định mở rộng kinh doanh khi
Cung tăng.
Cầu tăng.
Cung giảm.
Cầu giảm.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
Lạm phát.
Tiền tệ.
Cung cầu.
Thị trường.
Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát tượng trưng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
Các yếu tố đầu vào.
Các yếu tố đầu ra.
Cung tăng quá nhanh.
Cầu giảm quá nhanh.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
Tính chất của thất nghiệp.
Chu kỳ thất nghiệp.
Nguồn gốc thất nghiệp.
Cơ cấu thất nghiệp.
Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?
Cơ chế tỉnh giảm lao động.
Thiếu kỹ năng làm việc.
Đơn hàng công ty sụt giảm.
Do tái cấu trúc hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm
Lao động.
Cạnh tranh
Thất nghiệp.
Cung cầu.
Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm
Thất nghiệp.
Lao động.
Việc làm.
Sức lao động.
Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?
Bằng văn bản.
Bằng tiền đặt cọc.
Bằng tài sản cá nhân.
Bằng quyền lực.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền lương hưu.
Trợ cấp thất nghiệp.
Tiến công.
Trợ cấp thai sản.
Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Giành thị trường có lợi để bán hàng.
Tăng cường độc chiếm thị trường.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
Hợp lý hóa sản xuất
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Tung tin bịa đặt về đối thủ.
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
Không thay đổi.
Không biển động.
Có xu hướng giảm.
Luôn cân bằng nhau.
Vận dụng quan hệ cung - cầu để lí giải tại sao có tình trạng "cháy vé" trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung - cầu
Do cung > cầu
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tỉnh trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
Tránh giữ tiền mặt.
Cất giữ tiền mặt.
Giữ nhiều tiền mặt.
Đổi nhiều tiền mặt.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ.
Chi phí sản xuất giảm.
Các chi phí đầu vào giảm.
Lượng cung tiền đưa ra ít.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến
Nhu cầu tiêu dùng giảm.
Nhu cầu tiêu dùng tăng.
Lượng cầu càng tăng cao.
Lượng cung càng tăng cao.
Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ
Tăng.
Giảm.
Cải thiện.
Củng cố
Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ làm cho đời sống của người lao động
Có khả năng cải thiện.
Gặp nhiều khó khăn.
Được cải thiện đáng kể.
Ngày càng sung túc.
Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động thì khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?
Thất nghiệp.
Thiếu lao động.
Thiếu việc làm.
Lạm phát.
Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực nông nghiệp có xu hướng
Giảm.
Tăng.
Giữ nguyên.
Không đổi.
Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?
Tiền công.
Việc làm.
Lương hưu.
Tiền thưởng.
Cửa hàng của anh A được cấp giấy phép bán đường sữa, bánh kẹo. Nhận thấy nhu cầu về thức ăn nhanh trên thị trường tăng cao nên anh A đã bán thêm mật hàng này mà không khai báo cơ quan chức năng. Hành vi của anh A là biểu hiện nào của tỉnh hai mặt trong cạnh tranh?
Cạnh tranh trực tuyến.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh tiêu cực.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Công ty Hoàng Long chuyên sản xuất đồ gồm, hiện công ty đang bày bán 1200 sản phẩm ở cửa hàng, 700 sản phẩm đang ở trong kho. Cung về mặt hàng gồm của công ty Hoàng Long là
700 sản phẩm
1200 sản phẩm
1900 sản phẩm
3100 sản phẩm
Nước Đức rơi vào lạm phát trầm trọng nhất vào hồi tháng 10/1923 khi tỷ lệ lạm phát lê tới 29.500%. Tại thời điểm 12/1923, người ta phải bỏ ra 4.200 tỷ mác (papiermark) để đổi lấy 1 USD. Trong những năm 1920, người Đức đã phải dùng đến cũi và than để thay để cho đồng mác đã bị mất giá thảm hại do lạm phát. Lúc đó, dùng tiền để đốt thậm chí còn rẻ hơn so với củi và than. Thông tin trên đề cập đến loại hình lạm phát nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải.
Siêu lạm phát.
Lạm phát phi mã.
Lạm phát tượng trưng.
Năm 2018 chúng ta mua một cân gạo với giá 18.000 đồng, nhưng đến năm 2021 cũng loại gạo đó nhưng một cân với giá 25.000 đồng.Việc tăng giá gạo như trên được gọi là hiện tượng
Thất nghiệp.
Lạm phát.
Cạnh tranh.
Cung cầu.
Chị Y và nhóm bạn của mình đang thất nghiệp. Chị Y đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán doanh nghiệp nhưng làm nhân viên hành chính cho một cơ sở giáo dục. Sau một thời gian làm việc, chị quyết định thôi việc để đi tìm công việc mới phù hợp với sở thích và khả năng của mình. Anh X bị doanh nghiệp cho thôi việc do vi phạm kỉ luật lao động nhiều lần, anh T bị mất việc làm do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất kinh doanh. Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong các trường hợp trên?
Do không hài lòng với công việc.
Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại, nhiều ngành nghề mới ra đời, các ngành nghề cũ thiếu đơn hàng bị mai một dần. Điều này khiến cho một bộ phận người lao động rơi vào tình cảnh thất nghiệp. Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp trong trường hợp này là do
Do không hài lòng với công việc.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do sự vận động của nền kinh tế.
Do mất cân đối cung cầu lao động.
Gia đình bạn H đang là học sinh lớp 11 có nghề mây tre đan thủ công mỹ nghệ nổi tiếng trong vùng. Được sự đồng ý của gia đình và hướng dẫn của bố mẹ H, sau giờ học H cùng các bạn trong lớp đến để làm kiếm thêm thu nhập mua sách vở, tài liệu phục vụ cho việc học tập. Xét về mặt kinh tế, H và các bạn trong lớp đã tiến hành là hoạt động nào dưới đây?
Tiêu dùng.
Kinh doanh.
Lao động.
Phân phối.
Doanh nghiệp H không ngừng mở rộng qui mô sản xuất, kinh doanh, góp phần giải quyết việc làm cho hàng nghìn lao động, giảm tỉ lệ người thất nghiệp. Xét trong mối quan hệ giữa các bộ phận của thị trường việc làm thì doanh nghiệp H là chủ thể nào dưới đây?
Người lao động.
Người sử dụng lao động.
Nhà quản lý lao động.
Cơ quan quản ký lao động
Chị M, N, K, H cùng bán hàng trái cây, thời gian gần đây có thêm nhiều cửa hàng trái cây mới mà số lượng người mua thì ít nên việc buôn bán thường bị thua lỗ. Chị M đã chuyển sang bán rau cải vì mặt hàng này còn ít người bán, chị N thì mở rộng thêm quy mô và nhập về nhiều hàng hơn trước, chị K thì không thay đổi gì nhưng chị H thì đi tìm thị trường có thể tiêu thụ hàng hóa tốt hơn để buôn bán. Trường hợp này những ai đã thực hiện tốt tác động của quan hệ cung - cầu để góp phần duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh?
Chị H và chị N.
Chị N và chị M.
Chị M và chị K.
Chị M và chị H.
Tại quốc gia T, nhu cầu du lịch vào dịp cuối năm rất lớn nên nhu cầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ và giá nguyên vật liệu đầu vào tăng dần. Đồng thời, do ảnh hưởng thị trường thể giới, giá xăng trong nước cũng được điều chỉnh tăng qua nhiều lần làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp. Điều này làm cho giá cả hàng hoá, dịch vụ đồng loạt tăng cao, tạo sức ép lớn lên tỉ lệ lạm phát ở quốc gia này. Trong trường hợp này, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
Cầu kéo.
Chỉ phí đẩy.
Thất nghiệp.
Nhập siêu.
Trên địa bàn huyện X, gia đình anh H và vợ là chị D. Do kinh tế khó khăn, anh H quyết định đưa cả gia đình về quê sinh sống. Sau khi tìm hiểu một số công ty, anh 11 quyết định nộp hồ sơ xin việc vào một số công ty trên địa bàn. Chị D vốn là giáo viên mầm non, sau khi chuyển về quê, chị xin vào làm tạp vụ tại một cơ sở sản xuất kinh doanh với mức lương thấp nên chị chưa muốn đi làm. Bố anh là ông K năm nay 55 tuổi, đã làm cho một công ty sản xuất ôtô gần 30 năm. Vì có trình độ tay nghề cao nên khi doanh nghiệp tái cơ cấu, ông K tiếp tục làm việc đến khi về hưu. Em trai anh H là anh Y là kỹ sư công nghệ thông tin cho một công ty có vốn nước ngoài. Những ai dưới đây đang ở trong tình trạng thất nghiệp?
Anh H và chị D.
Anh H và ông K.
Anh Y và anh H.
Chị D và ông K.
Chị A nộp hồ sơ xin làm việc ở công ty S do anh M làm giám đốc và được nhận vào làm việc. Chị được bố trí làm ở bộ phận hành chính, do yêu cầu của công việc chị được điều động vào làm việc bộ phận chăm sóc khách hàng cùng với anh P. Sau đó anh M đã kí thêm hợp đồng thỏa thuận trả mức lương cao hơn với chị. Sau một thời gian làm việc nhưng chị A vẫn không nhận được mức lương tăng thêm. Bức xức, chị A đã tự ý nghỉ việc sau đó thuê anh K một lao động tự do chặn xe của anh M rồi có những lời lẽ lăng mạ xúc phạm anh. Do thiếu kiềm chế anh M đã đánh anh K phải nhập viện điều trị. Trong trường hợp này những đã tham gia vào thị trường việc làm?
Chị A và anh K.
Chị A, anh P và anh M.
Chi K và anh P.
Chị A. Anh M và anh K.
