Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÁC CÂU HỎI PHẦN HẠT NHÂN TRONG PENBOOK

Total questions: 72

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Khi nói về cấu tạo của hạt nhân nguyên tử, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Tổng số hạt nuclôn đúng bằng số khối của hạt nhân.

b)

Tổng số hạt prôton đúng bằng số hiệu nguyên tử.

c)

Hạt nhân nguyên tử trung hòa về điện.

d)

Tổng số hạt nơtron bằng hiệu giữa số khối và tổng số hạt proton.

2.

Người ta bắn chùm hạt α vào hạt nhân 94Be, phản ứng hạt nhân xảy ra làm xuất hiện một hạt nơtron tự do. Sản phẩm còn lại của phản ứng là

a)

136C.

b)

136B.

c)

126C.

d)

84Be.

3.

Do sự phát bức xạ nên mỗi ngày (86400 s) khối lượng Mặt Trời giảm một lượng 3,744.1014 kg. Biết vận tốc ánh sáng trong chân không là 3.108 m/s. Công suất bức xạ (phát xạ) trung bình của Mặt Trời bằng

a)

6,9.1015MW.

b)

4,9.1040MW.

c)

3,9.1020MW.

d)

5,9.1010MW.

4.

Bắn một hạt nơtron có động năng 2 MeV vào hạt nhân 63Li đang đứng yên thì thu được hạt anpha và hạt nhân X có hướng chuyển động hợp với hướng tới của hạt nơtron các góc lần lượt là 25° và 30°. Phản ứng này tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?

a)

Thu 1,637 MeV.

b)

Tỏa 1,636 MeV.

c)

Thu 1,524 MeV.

d)

Tỏa 1,125 MeV.

5.

Để tăng cường sức mạnh hải quân, Việt Nam đã đặt mua của Nga 6 tàu ngầm hiện đại lớp ki lô: HQ-182 Hà Nội, HQ-183 Hồ Chí Minh, HQ-184 Hải Phòng, HQ-185 Đà Nẵng, HQ-186 Khánh Hòa và HQ-187 Bà Rịa Vũng Tàu. Trong đó HQ-182 Hà Nội có công suất của động cơ là 4400 kW chạy bằng điezen-điện. Nếu động cơ trên dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235 với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt U235 phân hạch tỏa năng lượng 200 MeV. Coi NA = 6,02.1023 mol-1 và khối lượng nguyên tử bằng số khối của nó. Sau bao lâu thì tiêu thụ hết 0,5 kg U235 nguyên chất?

a)

20,05 ngày

b)

21,56 ngày

c)

19,85 ngày

d)

18,56 ngày

6.

Hạt nhân 23892U sau một số lần phân rã α và β- biến thành hạt nhân chì bền vững. Hỏi quá trình này đã phải trải qua bao nhiêu lần phân rã α và β- ?

a)

8 lần phân rã α và 12 lần phân rã β-

b)

6 lần phân rã α và 8 lần phân rã β-

c)

6 lần phân rã α và 8 lần phân rã β-

d)

8 lần phân rã α và 6 lần phân rã β-

7.

Trong phóng xạ α vị trí của hạt nhân con có đặc điểm gì so với vị trí của hạt nhân mẹ trong bảng hệ thống tuần hoàn?

a)

Lùi 1 ô

b)

Tiến 1 ô

c)

Lùi 2 ô.

d)

Tiến 2 ô

8.

Hạt nhân146C phóng xạ β- . Hạt nhân con sinh ra có

a)

5p và 6n

b)

6p và 7n

c)

7p và 7n

d)

7p và 6n

9.

Tại sao để có thể xảy ra phản ứng nhiệt hạch cần phải có nhiệt độ cao hàng chục triệu độ?

a)

Để các electron bứt ra khỏi nguyên tử tạo điều kiện cho các hạt nhân tiếp xúc với nhau.

b)

Để các hạt nhân có động năng đủ lớn, thắng được lực đẩy Cu-lông giữa các hạt nhân.

c)

Để phá vỡ hạt nhân của nguyên tử tham gia phản ứng, kết hợp thành hạt nhân mới.

d)

Để kích thích phản ứng hóa học xảy ra giữa các nguyên tử và phân tử.

10.

Nhà máy thủy điện Sơn La trong một ngày đêm phát ra lượng điện năng là 2,07.1014 J. Cho hằng số tốc độ ánh sáng trong chân không là c=3.108 m/s . Nếu có cách nào đó để chuyển toàn bộ năng lượng nghỉ của vật chất thành điện năng thì cần biến đổi một khối lượng vật chất bằng bao nhiêu để phát ra lượng điện năng tương đương với nhà máy thủy điện Sơn La trong một ngày đêm?

a)

2,3 kg.

b)

6,9 g.

c)

2,3 g.

d)

6,9.105 kg.

11.

Cho phản ứng hạt nhân 21084Po→42He+X. Tổng số hạt notron trong hạt nhân X là

a)

124.

b)

126.

c)

82.

d)

206.

12.

Trong các hạt nhân 20682Pb; 23490Th; 22688Ra; 23592U hạt nhân nào có nhiều notron nhất?

a)

23490Th.

b)

22688Ra.

c)

20682Pb.

d)

23592U.

13.

Phóng xạ hạt nhân 23492U→α+23090Th tỏa ra năng lượng 14 MeV. Cho biết năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,105 MeV và của hạt 23490U là 7,63 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt 23090Th xấp xỉ bằng:

a)

7,7 MeV.

b)

7,5 MeV.

c)

7,1 MeV.

d)

7,2 MeV.

14.

Dùng hạt α có động năng 5 MeV bắn vào hạt nhân 147N đứng yên thì gây ra phản ứng 42He+147N → AZX+11H. Phản ứng này thu năng lượng 1,21 MeV và không kèm theo bức xạ gamma. Lấy khối lượng các hạt nhân tính theo đơn vị u bằng số khối của chúng. Khi hạt nhân X bay ra theo hướng lệch với hướng chuyển động của hạt α một góc lớn nhất thì động năng của hạt 11H có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

2,75 MeV.

b)

2,58 MeV.

c)

2,96 MeV.

d)

2,43 MeV.

15.

Pôlôni 21084Po là chất phóng xạ α . Ban đầu có một mẫu 21084Po nguyên chất. Khối lượng trong mẫu 21084Po ở các thời điểm t = t0, t = t0 + 2Δt và t = t0 + 3Δt có giá trị lần lượt là m0, 24 g và 3 g. Giá trị của m0 là

a)

768 g.

b)

384 g.

c)

192 g.

d)

1536 g.

16.

So với hạt nhân 2914Si, hạt nhân 4020Ca có nhiều hơn

a)

11 nơtrôn và 6 prôtôn.

b)

5 nơtrôn và 6 prôtôn.

c)

6 nơtrôn và 5 prôtôn.

d)

5 nơtrôn và 12 prôtôn.

17.

Cho phản ứng hạt nhân 13H+12H→2He4+01n_1^3H+_1^2H\rightarrow_{2He}^4+_0^1n   . Đây là 

a)

phản ứng nhiệt hạch. 

b)

phản ứng phân hạch.

c)

phản ứng thu năng lượng. 

d)

quá trình phóng xạ.

18.

Giả sử hai hạt nhân X và Y có độ hụt khối bằng nhau và số nuclôn của hạt nhân X lớn hơn số nuclôn của hạt nhân Y thì

a)

hạt nhân Y bền vững hơn hạt nhân X.

b)

hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y.

c)

năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân bằng nhau.

d)

năng lượng liên kết của hạt nhân X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.

19.

.Một chất phóng xạ X có hằng số phóng xạ λ. Ở thời điểm t0=0, có N0 hạt nhân X. Tính từ t0 đến t, số hạt nhân của chất phóng xạ X bị phân rã là

a)

N0e-λt.

b)

N0(1-eλt).

c)

N0(1-e-λt).

d)

N0(1-λt).

20.

Dưới tác dụng của bức xạ γ, hạt nhân 94Be có thể tách thành hai hạt 42He và một hạt nơtron. Biết khối lượng của các hạt nhân mBe = 9,0112 u; mHe = 4,0015 u; mn = 1,0087 u; cho 1 u = 931,5 MeV/c2 . Để phản ứng trên xảy ra thì bức xạ γ phải có tần số tối thiểu là

a)

9,001.1023 Hz.

b)

7,030.1032 Hz.

c)

5,625.1036 Hz.

d)

1,125.1020 Hz.

21.

Hình bên là đồ thị biểu diễn khối lượng hạt nhân của một chất phóng xạ X phụ thuộc vào thời gian t. Biết t2 - t1 = 5,7 ngày. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X bằng

a)

8,9 ngày

b)

3,8 ngày

c)

138 ngày

d)

14,3 ngày

22.

Đồng vị phóng xạ Po phân rã , biến đổi thành đồng vị bền Pb với chu kì bán rã là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Po tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt α và số hạt nhân Pb (được tạo ra) gấp 14 lần số hạt nhân còn lại. Giá trị của t bằng

a)

552 ngày.

b)

414 ngày.

c)

828 ngày.

d)

276 ngày.

23.

23892U sau một chuỗi phóng xạ alpha và beta thì biến thành 20682Pb . Hãy cho biết chuỗi phóng xạ trên có bao nhiêu phóng xạ alpha và beta?

a)

6 alpha và 8 beta trừ.

b)

6 alpha và 8 beta cộng.

c)

8 alpha và 6 beta trừ.

d)

8 alpha và 6 beta cộng.

24.

Chọn đáp án sai.

a)

Trong hạt nhân nguyên tử proton có khối lượng lớn hơn khối lượng notron.

b)

Đơn vị u có giá trị bằng 1/12 khối lượng của đồng vị 126C. .

c)

Khi vật chuyển động với tốc độ rất lớn khối lượng của vật tăng lên.

d)

Khối lượng của nguyên tử tập trung toàn bộ ở khối lượng hạt nhân.

25.

Cho khối lượng của hạt phôtôn; nơtron và hạt nhân đơteri 21D lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u và 2,0136 u; 1u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đơteri là

a)

2,24 MeV/nuclôn.

b)

1,12 MeV/nuclôn

c)

3,06 MeV/nuclôn.

d)

4,48 MeV/nuclôn.

26.

Phản ứng phân hạch urani 23592U có phương trình: 23592U + n → 9542Mo + 13957La + 2n + 7e-. Cho biết mU =934,99u; mn = 1,0087u; mMo = 94,88u; mLa = 138,87 u; 1u = 931,5 MeV/c2; NA = 6,02.1023 mol-1. Bỏ qua khối lượng electron. Cho năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46.106 J/kg . Khối lượng xăng cần dùng để có thể tỏa ra năng lượng tương đương với 1g urani phân hạch gần với giá trị nào sau đây?

a)

1616 kg.

b)

1717 kg.

c)

1818 kg.

d)

1919 kg.

27.

Đồng vị phóng xạ 22688Ra phân rã α và biến đổi thành hạt nhân X. Lúc đầu Ra nguyên chất có khối lượng 0,064g. Hạt nhân Ra có chu kì bán rã là 1517 năm. Số hạt nhân X tạo thành trong năm thứ 2020 là bao nhiêu?

a)

6,752.1019 hạt.

b)

3,085.1016 hạt.

c)

3,087.1016 hạt.

d)

6,755.1019 hạt.

28.

Cho phản ứng hạt nhân 01n+92235U→3894Sr+X+201n_0^1n+_{92}^{235}U\rightarrow_{38}^{94}Sr+X+2_0^1n  . Hạt nhân X có cấu tạo gồm

a)

54 phôtôn và 86 nơtron.  

b)

54 phôtôn và 140 nơtron. 

c)

86 phôtôn và 140 nơtron. 

d)

86 phôtôn và 54 nơtron.

29.

Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân 147N đứng yên thu được hạt proton và hạt 178O. Phản ứng này thu một năng lượng là 1,21 MeV. Giả sử hạt proton bay ra theo hướng vuông góc với hướng bay của hạt α. Coi khối lượng các hạt tính theo u xấp xỉ bằng số khối của chúng. Động năng của hạt proton là

a)

1,746 MeV.

b)

1,044 MeV.

c)

0,155 MeV.

d)

2,635 MeV.

30.

Cho rằng hạt nhân urani 23592U bị phân hạch theo phản ứng: 10n + 23592U → 13953I + 9439Y + 10n. Biết khối lượng của các hạt mU = 234,99332u; mn = 1,0087; mI = 138,8970u; mY =93,89014u. Giả sử có lượng hạt nhân 23592U đủ nhiều, ban đầu người ta kích thích cho 1010 hạt 23592U phân hạch theo phương trình trên và sau đó phản ứng dây chuyền xảy ra trong khối hạt nhân đó với hệ số nhân nơtron là k = 2. Coi phản ứng không kèm theo tia gamma. Năng lượng tỏa ra sau 5 phân hạch dây chuyền đầu tiên (kể cả phân hạch kích thích ban đầu ) là

a)

3,69.1013 MeV.

b)

2,13.1014 MeV.

c)

5,45.1013 MeV.

d)

8,79.1012 MeV.

31.

Hình vẽ dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số nguyên tử chất X và của chất Y trong một khối chất phóng xạ theo thời gian. Biết X có chu kì bán rã là T, phóng xạ biến thành Y bền. Giá trị T là

a)

8 ngày.

b)

10 ngày.

c)

12 ngày.

d)

13,8 ngày.

32.

Hạt nhân Z1A1X_{Z_1}^{A_1}X   và Z2A2Y_{Z_2}^{A_2}Y có độ hụt khối lần lượt là Δm1\Delta m_1   và Δm2\Delta m_2 . Biết hạt nhân Z1A1X_{Z_1}^{A_1}X  ền vững hơn hạt nhân . Hệ thức nào sau đây đúng

a)

Δm1A1>Δm2A2.\frac{\Delta m_1}{A_1}>\frac{\Delta m_2}{A_2}.  

b)

A1>A2.A_1>A_2.  

c)

Δm1A1<Δm2A2.\frac{\Delta m_1}{A_1}<\frac{\Delta m_2}{A_2}.  

d)

Δm1>Δm2.\Delta m_1>\Delta m_2.  

33.

Khi so sánh hạt nhân 126C và hạt nhân 146C, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Số nuclôn của hạt nhân 126C bằng số nuclôn của hạt nhân 146C .

b)

Điện tích của hạt nhân 126C nhỏ hơn điện tích của hạt nhân 146C .

c)

Số prôtôn của hạt nhân 126C lớn hơn số prôtôn của hạt nhân 146C .

d)

Số nơtron của hạt nhân 126C nhỏ hơn số nơtron của hạt nhân 146C .

34.

Chọn câu đúng. Trong hạt nhân nguyên tử

a)

prôtôn không mang điện còn nơtron mang một điện tích nguyên tố dương.

b)

số khối A chính là tổng số các nuclôn.

c)

các electron mang điện tích âm nên hạt nhân trung hòa về điện.

d)

nuclôn là hạt có bản chất khác với các hạt prôtôn và nơtron.

35.

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Gọi k là hệ số nhân nơtron. Điều kiện để phản ứng dây chuyền xảy ra là

a)

k , 1.

b)

k > 1.

c)

k = 1.

d)

k ≥ 1.

36.

Biết các năng lượng liên kết của lưu huỳnh S32, crôm Cr52, urani U238 theo thứ tự là 270 MeV, 447 MeV, 1785 MeV. Hãy sắp xếp các hạt nhân ấy theo thứ tự độ bền vững tăng lên.

a)

S; U; Cr.

b)

U; S; Cr.

c)

Cr; S; U.

d)

S; Cr; U.

37.

Urani 23892U sau nhiều lần phóng xạ α và β- biến thành 20682Pb. Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là T = 4,6.109 năm. Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì. Nếu hiện nay tỉ lệ của các khối lượng của urani và chì là m(U)/m(Pb) = 37, thì tuổi của loại đá ấy là

a)

2.107 năm.

b)

2.108 năm.

c)

2.109 năm.

d)

2.1010 năm.

38.

Năng lượng tỏa ra của phản ứng 32He+21D →41He+2p là 18,4 MeV. Độ hụt khối của 32He lớn hơn độ hụt khối của 21D một lượng là 0,0006 u. Năng lượng tỏa ra của phản ứng 32He+32He →41He+2p là

a)

17,84 MeV.

b)

18,96 MeV.

c)

16,23 MeV

d)

20,57 MeV.

39.

Trong các hạt nhân: 42He; 73Li; 5627Fe; 23592U, hạt nhân bền vững nhất là

a)

42He.

b)

73Li.

c)

5627Fe.

d)

3592U.

40.

Cho phản ứng hạt nhân 10n + 23592U →9438Sr +X + 210n. Hạt nhân X có cấu tạo gồm

a)

54 prôtôn và 86 nơtron.

b)

54 prôtôn và 140 nơtron.

c)

86 prôtôn và 140 nơtron.

d)

86 prôton và 54 nơtron.

41.

Cho phản ứng hạt nhân: T + D → α + n. Biết năng lượng liên kết riêng của hai hạt nhân T và α lần lượt là 2,823 MeV; 7,076 MeV và độ hụt khối của hạt nhân D là 0,0024 u. Năng lượng mà phản ứng tỏa ra là:

a)

17,599 MeV.

b)

17,499 MeV.

c)

17,799 MeV.

d)

17,699 MeV.

42.

Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của ln⁡(1−ΔNN0)−1\ln\left(1-\frac{\Delta N}{N_0}\right)^{-1}  vào thời gian t khi sử dụng một máy đếm xung để đo chu kì bán rã T của một lượng chất phóng xạ. Biết ΔN\Delta N  là số hạt nhân bị phân rã, N0N_0    là số hạt nhân ban đầu. Dựa vào kết quả thực nghiệm đo được trên hình vẽ thì giá trị của T xấp xỉ là:

a)

 138 ngày.

b)

8,9 ngày.

c)

 3,8 ngày.

d)

5,6 ngày.

43.

Người ta dự định xây một nhà máy điện nguyên tử có công suất bằng công suất tối đa của nhà máy thủy điện Hòa Bình (1,92 triệu kW). Giả sử các lò phản ứng dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U 235 với hiệu suất 20% và trung bình mỗi hạt U 235 phân hạch tỏa ra năng lượng 200 MeV. Coi khối lượng nguyên tử tính theo u bằng số khối của nó. Khối lượng U 235 nguyên chất cần cho các lò phản ứng trong thời gian 1 năm (365 ngày) có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

5900 kg.

b)

1200 kg.

c)

740 kg.

d)

3700 kg.

44.

Cho biết 23892U và 23592U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109 năm và T2 = 7,13.108 năm. Hiện nay trong quặng urani thiên nhiên có lẫn 23892U và 23592U theo tỉ lệ 160 : 1. Giả thiết ở thời điểm tạo thành Trái Đất tỉ lệ này là 1 : 1. Cho ln10 = 2,3 và ln2 = 0,693. Tuổi của Trái Đất là

a)

6,2 tỉ năm.

b)

5 tỉ năm.

c)

5,7 tỉ năm.

d)

6,5 tỉ năm.

45.

Bắn một proton vào hạt nhân 73Li đứng yên sinh ra hai hạt nhân X có động năng như nhau và bằng 9,343MeV. Năng lượng tỏa ra của phản ứng này là 17,2235 MeV. Động năng của hạt proton là

a)

1,4625 MeV.

b)

3,0072 MeV.

c)

1,5032 MeV.

d)

29,0693 MeV.

46.

Cho phản ứng hạt nhân: 21H+21H→42He. Đây là

a)

Phản ứng phân hạch.

b)

Phản ứng thu năng lượng.

c)

Phản ứng nhiệt hạch.

d)

Hiện tượng phóng xạ hạt nhân.

47.

Trong phản ứng hạt nhân: 199F+p→168O+X, hạt X là

a)

êlectron.

b)

pôzitron.

c)

prôtôn.

d)

hạt α.

48.

Hạt nhân Z1A1X_{Z_1}^{A_1}X   bền hơn hạt nhân Z2A2Y_{Z_2}^{A_2}Y  . Gọi Δm1; Δm2\Delta m_1;\ \Delta m_2   lần lượt là độ hụt khối của X và Y. Biểu thức nào sau đây đúng?

a)

A1.Z1>A2.Z2.A_1.Z_1>A_2.Z_2.  

b)

A1.Δm1>A2.Δm2.A_1.\Delta m_1>A_2.\Delta m_2.  

c)

A2.Δm1>A1.Δm2.A_2.\Delta m_1>A_1.\Delta m_2.  

d)

A1.Z2>A2.Z1.A_1.Z_2>A_2.Z_1.  

49.

Sự phân hạch của hạt nhân urani 23592U khi hấp thụ một nơtron chậm xảy ra theo nhiều cách. Một trong các cách đó được cho bởi phương trình 23592U + 10n→14054Xe +9438Sr+ k 10n. Số nơtron k được tạo ra trong phản ứng này là

a)

k = 3.

b)

k = 6.

c)

k = 4.

d)

k = 2.

50.

Trong một thí nghiệm nghiên cứu đường đi của các tia phóng xạ α, β và γ, người ta cho các tia phóng xạ đi vào khoảng không gian của hai bản kim loại tích điện trái dấu có điện trường đều. Kết quả thu được quỹ đạo chuyển động của các tia phóng xạ như hình bên. Đáp án nào sau đây là đúng?

a)

1 - Tia α ; 2 - Tia β- ; 3 - Tia γ .

b)

1 - Tia γ ; 2 - Tia β- ; 3 - Tia α .

c)

1 - Tia γ ; 2 - Tia α ; 3 - Tia β- .

d)

1 - Tia α ; 2 - Tia γ ; 3 - Tia β-.

51.

Hằng số phân rã của Rubiđi (89Rb) là 0,00077 s-1. Chu kì bán rã tương ứng là

a)

975 s.

b)

1200 s.

c)

900 s.

d)

15 s.

52.

Tổng hợp hạt nhân heli 42He từ phản ứng hạt nhân 11 H+73Li →42He + X. Mỗi phản ứng trên tỏa năng lượng 17,3 MeV. Cho NA = 6,02.1023. Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 0,5 mol heli là

a)

1,3.1024 MeV.

b)

2,6.1024 MeV.

c)

5,2.1024 MeV.

d)

2,4.1024 MeV.

53.

Cho phản ứng nhiệt hạch: 21D+21D→42He+10n, biết độ hụt khối của D và He lần lượt là 0,0024u và 0,0305u. Nước trong tự nhiên có khối lượng riêng là 1000 kg/m3 và lẫn 0,015%D2O; cho 1u = 931,5 MeV/c2; NA = 6,02.1023 mol-1 . Nếu toàn bộ 21D được tách ra từ 1m3 nước trong tự nhiên làm nhiên liệu cho phản ứng trên thì năng lượng tỏa ra là

a)

1,863.1026 MeV.

b)

1,081.1026 MeV.

c)

1,0614.1026 MeV.

d)

1,863.1026 J.

54.

Trong hình bên, đường (1), (2) và (3) lần lượt là đường biểu diễn số hạt nhân của các chất phóng xạ X; Y; Z phụ thuộc vào thời gian t Gọi T1; T2; T3 lần lượt là chu kì bán rã của chất phóng xạ X; Y và Z. Kết luận nào sau đây đúng?

a)

T1 = T2 = T3.

b)

T1 > T2 > T3.

c)

T2 > T3 > T1.

d)

T3 > T2 > T1.

55.

Trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt trước phản ứng là 37,9638 u và tổng khối lượng nghỉ các hạt sau phản ứng là 37,9656u. Cho 1u = 931,5 MeV/c2. Phản ứng hạt nhân này

a)

thu năng lượng 16,8 MeV.

b)

thu năng lượng 1,68 MeV.

c)

tỏa năng lượng 16,8 MeV.

d)

tỏa năng lượng 1,68 MeV.

56.

Một hạt nhân nguyên tử có 82 prôtôn và 125 nơtron. Hạt nhân nguyên tử này có kí hiệu là

a)

20782Pb.

b)

12582Pb.

c)

82125Pb.

d)

82207Pb.

57.

Phát biểu nào dưới đây là đúng? Phản ứng nhiệt hạch là


a)

nguồn gốc năng lượng của Mặt Trời.

b)

sự tách hạt nhân nặng thành các hạt nhân nhẹ nhờ nhiệt độ cao.

c)

phản ứng hạt nhân thu năng lượng.

d)

phản ứng kết hợp hai hạt nhân có khối lượng trung bình thành một hạt nhân nặng.

58.

Trong phản ứng hạt nhân, không có sự bảo toàn

a)

năng lượng toàn phần.

b)

động lượng.

c)

số nuclôn.

d)

khối lượng nghỉ.

59.

Cho khối lượng của hạt nhân 23592U là 234,99 u, của prôtôn là 1,0073 u và của nơtron là 1,0087 u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 23592U là

a)

8,71 MeV/nuclôn.

b)

7,63 MeV/nuclôn.

c)

6,73 MeV/nuclôn.

d)

7,95 MeV/nuclôn.

60.

Dùng hạt prôtôn bắn vào hạt nhân 94Be đứng yên, sau phản ứng sinh ra hạt α và hạt nhân X có động năng lần lượt là Kα =3,575 MeV và KX =3,150 MeV. Phản ứng này tỏa ra năng lượng là 2,125 MeV. Coi khối lượng các hạt nhân tỉ lệ với số khối của nó. Góc hợp giữa các hướng chuyển động của hạt α và hạt prôtôn là

a)

600.

b)

900.

c)

750.

d)

450.

61.

Hiện nay urani tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 92235U_{92}^{235}U    và 92238U_{92}^{238}U  , với tỉ lệ số hạt 92235U_{92}^{235}U  và số hạt 92238U_{92}^{238}U    là 71000\frac{7}{1000} . Biết chu kì bán rã của  và  lần lượt là 7.1087.10^8    năm và  4,5.1094,5.10^9 năm. Cách đây bao nhiêu năm, urani tự nhiên có tỷ lệ số hạt 92235U_{92}^{235}U   và số hạt 92238U_{92}^{238}U  là 3100\frac{3}{100}   ?

a)

2,74 tỉ năm.

b)

1,74 tỉ năm

c)

2,22 tỉ năm

d)

3,15 tỉ năm

62.

Trong phản ứng nhiệt hạch tổng hợp hêli 73Li+11H→2(42He) + 15,1 MeV, nếu tổng hợp hêli từ 1g Li thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước có nhiệt độ ban đầu là 00C? Lấy nhiệt dung riêng của nước c = 4200 (J/kg.K)

a)

4,95.105 kg.

b)

1,95.105 kg.

c)

3,95.105 kg.

d)

2,95.105 kg.

63.

Số prôtôn có trong 15,9949 gam 168O là bao nhiêu? Biết khối lượng 1 nguyên tử Oxi là mO = 15,9949u.

a)

4,82.1024.

b)

6,023.1023.

c)

96,34.1023.

d)

14,45.1024.

64.

Chất phóng xạ 21084Po phóng xạ và biến đổi thành chì 20682Pb. Biết khối lượng của các hạt là mPo = 209,9828u; mPb = 205,9744u; mα = 4,0015u. Giả sử hạt nhân mẹ ban đầu đứng yên. Bỏ qua năng lượng của tia γ thì động năng của hạt α là

a)

6,3 MeV.

b)

4,7 MeV.

c)

5,8 MeV.

d)

6,0 MeV.

65.

Đồng vị phóng xạ 21084Po tạo thành hạt nhân 20682Pb bền. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân 21084Po và số hạt nhân 20682Pb theo thời gian t. Tỉ số khối lượng của hạt nhân Pb so với hạt nhân Po vào thời điểm t2 = 2t1 gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

9,10.

b)

2,17.

c)

2,13.

d)

8,91.

66.

Trong một vụ thử hạt nhân, quả bom hạt nhân sử dụng sự phân hạch của đồng vị 23592U với hệ số nhân nơtron là k, (k > 1). Giả sử phân hạch trong mỗi phản ứng tạo ra 210 MeV. Coi lần đầu chỉ có một phân hạch và các lần phân hạch xảy ra đồng loạt. Sau 85 phân hạch thì quả bom giải phóng một năng lượng tổng cộng là 361,07 triệu kWh. Xác định hệ số nhân nơtron k?

a)

2,0.

b)

2.2.

c)

2,4.

d)

3.

67.

Hạt nhân 168O có độ hụt khối 0,129 u. Lấy 1u = 931,5 MeV/c2 .Năng lượng liên kết của hạt nhân này là

a)

120,2 MeV.

b)

15 MeV.

c)

7,5 MeV.

d)

192,3 MeV.

68.

Đồng vị 2411Na là chất phóng xạ β- và tạo thành đồng vị của Mg với chu kì bán rã 15h. Một mẫu 2411Na có khối lượng ban đầu là 0,24 g. Cho số Avôgađro là 6,02.1023 hat/mol. Số hạt nhân Mg tạo thành trong giờ thứ 10 xấp xỉ là

a)

43,2.1020 hạt.

b)

1,8.1020 hạt.

c)

18.1020 hạt.

d)

4,3.1020 hạt.

69.

Tàu sân bay Hoa Kì Carl Vinson thăm cảng Đà Nẵng năm 2018 hoạt động nhờ lò phản ứng hạt nhân có công suất phản ứng hạt nhân là 500 MW. Lõi nhiên liệu của tàu có thể hoạt động liên tục trong 20 năm ở công suất nêu trên với hiệu suất 30%. Giả sử nhiên liệu mà lò phản ứng hạt nhân của tàu sử dụng là 23592U và phản ứng xảy ra theo phương trình: 23592U +10n = 9542Mo+13957La + 110n+ 70-1e. Biết mU = 234,99u; mMo = 94,88u; mLa = 138,87u; mn = 1,0087 u. Coi 1 năm có 365 ngày. Bỏ qua khối lượng electron. Khối lượng lõi nhiên liệu tối thiểu là

a)

858 kg.

b)

1190 kg.

c)

8,58 tấn.

d)

11,9 tấn.

70.

Đồng vị 21084Po phóng xạ anpha và biến thành hạt nhân chì 20682Pb bền. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự thay đổi số hạt nhân Poloni và số hạt nhân chì theo thời gian t. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối, tỉ số khối lượng của hạt nhân chì so với hạt nhân Poloni vào thời điểm t2=3t1 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

a)

14,7.

b)

8,9.

c)

12,6.

d)

9,1.

71.

Urani 23892U sau nhiều lần phóng xạ α và β- biến thành 20682Pb. Biết chu kì bán rã của sự biến đổi tổng hợp này là T = 4,6.109 năm. Giả sử ban đầu một loại đá chỉ chứa urani, không chứa chì. Nếu hiện nay tỉ lệ của các khối lượng của urani và chì là m(U)/m(Pb) = 37, thì tuổi của loại đá ấy là

a)

2.107 năm.

b)

2.108 năm.

c)

2.109 năm.

d)

2.1010 năm.

72.

Cho phản ứng tổng hợp hạt nhân 21D+21D→AZ Z +10n. Biết độ hụt khối của hạt nhân D là ΔmD = 0,0024u và của hạt nhân X là ΔmX = 0,0083u. Phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng? Cho 1u = 931 MeV/c2.

a)

Tỏa năng lượng là 4,24 MeV.

b)

Tỏa năng lượng là 3,26 MeV.

c)

Thu năng lượng là 4,24 MeV.

d)

Thu năng lượng là 3,26 MeV.