WorksheetsQuản trị nhân lực
Total questions: 79
Worksheet time: 40mins
Quản trị nhân lực là…
xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp của tổ chức
việc tuyển dụng, duy trì, phát triển, sử dụng, động viên và đánh giá kết quả thực hiện công việc của các thành viên trong tổ chức
nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật làm việc với con người
Tất cả các hoạt động nhằm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ lực lượng lao động hợp lý về số lượng và chất lượng của một tổ chức, doanh nghiệp.
Nhân lực được hiểu là…
Nguồn lực của con người trong tổ chức bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực.
Số lượng người lao động tham gia trên thị trường lao động
Nguồn lực của con người trên thị trường lao động bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực
Chất lượng của đội ngũ lao động
Đối tượng của quản trị nhân lực là…
Người lao động trong tổ chức
Chỉ bao gồm những người lãnh đạo cấp cao trong tổ chức
Chỉ bao gồm những nhân viên cấp dưới
Người lao động trong tổ chức và các vấn đề liên quan đến họ.
Trí lực được hiểu là gì
Yếu tố phản ánh nhận thức, tư duy và khả năng về trí tuệ giúp con người nắm bắt được tri thức và công nghệ
Yếu tố phản ánh cảm xúc và tâm lý của con người
Yếu tố phản ánh sức khỏe thể chất của con người
Yếu tố phản ánh môi trường sống và điều kiện tự nhiên
Thể lực của người lao động phụ thuộc vào:
A. Độ tuổi, thời gian công tác và giới tính của người lao động
B. Độ tuổi của người lao động
C. Thâm niên làm việc của người lao động
D. Giới tính của người lao động
Chức năng của quản trị nhân lực bao gồm:
Nhóm chức năng hình thành nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng hình thành, chức năng đào tạo và phát triển, chức năng duy trì nguồn nhân lực
Chức năng của quản trị nhân lực ngoại trừ:
Nhóm chức năng hình thành nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng kiểm soát nguồn nhân lực
Đâu không phải là chức năng của quản trị nhân lực:
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Chức năng hình thành nguồn nhân lực
Lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp
Chức năng hình thành nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động:
Phân tích và thiết kế công việc; lập kế hoạch tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng nhân lực, thiết kế công việc
Thiết kế công việc, phân tích công việc, lập kế hoạch nhân lực và tuyển dụng nhân lực
Phân tích công việc
Nhóm chức năng nào chú trọng vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất phù hợp với công việc?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng bảo đảm công việc
Các hoạt động như phỏng vấn, trắc nghiệm trong quá trình tuyển dụng nhân viên thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
A. Nhóm chức năng hình thành nguồn nhân lực
B. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
C. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
D. Nhóm chức năng về tuyển dụng nhân viên
Nhóm chức năng nào chú trọng nâng cao năng lực của nhân viên, đảm bảo cho nhân viên trong doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ nghề nghiệp cần thiết?
Nhóm chức năng hình thành nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đánh giá thực hiện công việc
Doanh nghiệp kích thích và động viên nhân viên thuộc nhóm chức năng nào của quản trị nhân lực?
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng mối quan hệ lao động
Thuyết X nhìn nhận con người như thế nào?
Lười biếng là bản tính của con người.
Con người thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm
Bản tính con người là chống lại sự đổi mới
Bản tính con người là chống lại sự đổi mới, con người thiếu chí tiến thủ, không dám gánh vác trách nhiệm, lười biếng là bản tính của con người
Phương pháp quản lý con người theo Thuyết X, ngoại trừ:
A. Người quản lý cần phải kiểm tra, giám sát chặt chẽ cấp dưới và người lao động.
B. Phải để cấp dưới thực hiện một số quyền tự chủ nhất định và tự kiểm soát cá nhân trong quá trình làm việc.
C. Phân chia công việc thành những phần nhỏ dễ làm, dễ thực hiện, lặp đi lặp lại nhiều lần các thao tác.
D. Áp dụng hệ thống trật tự rõ ràng và một chế độ khen thưởng hoặc trừng phạt nghiêm ngặt.
Quan điểm của thuyết Y là:
Bản tính con người là cần cù, chịu khó
Lao động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là hiện thực của con người
Tiềm năng của con người luôn tiềm ẩn và cần được khai thác
Tất cả ý kiến trên
Đại học Phenikaa tuyển dụng giảng viên có trình độ Tiến sĩ cho khoa Quản trị kinh doanh, trường Kinh tế Phenikaa. Hoạt động này thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Bổ sung thêm đội ngũ giảng viên cho trường
Nâng chỉ tiêu tuyển sinh của nhà trường
Chức năng hình thành nhân lực
Đánh giá kết quả thực hiện công việc của người lao động
Để tăng thu nhập cho người lao động, Đại học Phenikaa đã ban hành quy chế lương mới áp dụng từ ngày 01/8/2025. Vấn đề này thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Quản trị & chiến lược
Công cụ & công nghệ
Chức năng duy trì nguồn nhân lực
Con người & nhiệm vụ
Năm 2025, Đại học Phenikaa tổ chức nhiều khóa đào tạo nội bộ cho cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên. Hoạt động này thuộc chức năng nào dưới đây?
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng tuyển dụng nhân sự
Nhóm chức năng đánh giá hiệu suất công việc
Nhóm chức năng quản lý tài chính
Bệnh viện Phenikaa tiến hành tuyển dụng đội ngũ Bác sĩ, dược sĩ, y tá cho các phòng/khoa của bệnh viện. Hoạt động này thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Chức năng đánh giá nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực
Chức năng duy trì nhân lực
Chức năng hình thành nhân lực
Tập đoàn Phenikaa tuyển dụng vị trí chuyên viên cho các ban thuộc tập đoàn. Hoạt động này thuộc chức năng nào của quản trị nhân lực?
Bổ sung thêm đội ngũ chuyên viên cho các ban
Đảm bảo đủ số lượng nhân viên làm việc theo yêu cầu
Chức năng hình thành nhân lực
Đảm bảo công việc của các phòng/ban
Năm 2025, Đại học Phenikaa bổ nhiệm các vị trí lãnh đạo Đại học, lãnh đạo trường thuộc, lãnh đạo các ban và lãnh đạo các khoa. Hoạt động này thuộc chức năng nào dưới đây:
Chức năng đánh giá nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực
Chức năng duy trì nhân lực
Chức năng đảm bảo nhân lực
Năm 2025, Đại học Phenikaa tiến hành xét nâng lương trước hạn cho cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên có thành tích xuất sắc trong công tác. Hoạt động này thuộc chức năng nào dưới đây:
Chức năng đánh giá nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực
Chức năng duy trì nhân lực
Chức năng đảm bảo nhân lực
Để phục vụ cho công tác tuyển dụng nhân lực giai đoạn 2025-2030, ban tổ chức nhân sự - Đại học Phenikaa tiến hành phân tích công việc các vị trí phát sinh khi tái cấu trúc Đại học. Hoạt động này thuộc chức năng nào?
Chức năng đánh giá nhân lực
Chức năng đào tạo và phát triển nhân lực
Chức năng hình thành nhân lực
Chức năng đảm bảo nhân lực
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực được hiểu là:
xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp của tổ chức
Quá trình phân tích, đánh giá nhu cầu nhân lực và triển khai các kế hoạch nhằm đảm bảo tổ chức có đủ nhân lực được bố trí đúng nơi, đúng lúc và đúng chỗ
Các hoạt động để đánh giá nhu cầu nhân lực của tổ chức
Tất cả các hoạt động nhằm thu hút, tuyển dụng, đào tạo, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và gìn giữ lực lượng lao động hợp lý về số lượng và chất lượng của một tổ chức, doanh nghiệp
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực nhằm:
Doanh nghiệp kịp thời phát hiện kịp thời những khó khăn về nhân lực trong tương lại và đưa ra phương án giải quyết để đảm bảo số lượng nhân lực tổ chức cần.
Tìm ra những người giỏi và tìm cách giữ chân họ
Nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động của doanh nghiệp
Nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động của doanh nghiệp
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực nhằm:
Giúp doanh nghiệp tận dụng tốt nguồn lực có sẵn, đưa ra phương pháp tuyển dụng kịp thời đảm bảo quy mô và chất lượng lao động.
Đưa ra chiến lược thu hút nhân lực giỏi vào làm việc.
Thu hút các ứng viên có trình độ cao vào làm việc
Nâng cao chất lượng của đội ngũ lao động của doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung nhân lực của tổ chức là ________, ________, ________.
Tình hình di dân, nguồn lao động từ nước ngoài về, thị trường lao động tại khu vực của doanh nghiệp.
Chính sách tiền lương, quy mô tổ chức, văn hóa doanh nghiệp.
Trình độ học vấn, kỹ năng lao động, mức độ cạnh tranh trong ngành.
Cơ sở vật chất, công nghệ sản xuất, chiến lược marketing.
Khi hoạch định chính sách quản lý con người, cần quan tâm đến những điều gì?
Tôn trọng và quý mến người lao động, tạo ra những điều kiện để con người làm việc có năng suất lao động cao, đảm bảo yêu cầu của doanh nghiệp, làm cho con người ngày càng có giá trị trong xã hội.
Chỉ tập trung vào lợi nhuận của doanh nghiệp mà không quan tâm đến người lao động.
Đặt ra các quy định khắt khe mà không cần lắng nghe ý kiến của nhân viên.
Chỉ chú trọng vào việc tuyển dụng mà không quan tâm đến đào tạo và phát triển nhân viên.
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên thích hợp để dự báo cầu nhân lực năm kế hoạch của tổ chức thuộc ngành nào sau đây?
A. Cơ khí, dệt may
B. Giáo dục, y tế
C. Điện tử, viễn thông
“…….” là số lượng và cơ cấu nhân lực cần thiết để hoàn thành số lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc khối lượng công việc của tổ chức trong 1 thời kỳ nhất định. Điền vào chỗ trống.
Cầu nhân lực
Cung nhân lực
Năng suất lao động
Hiệu quả công việc
Phương pháp nào không được dùng để dự đoán cầu nhân lực trong ngắn hạn?
Phương pháp tính theo lượng lao động hao phí.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính.
Phương pháp tính theo NSLD.
Phương pháp tính theo tiêu chuẩn định biên.
Nhu cầu nhân lực là:
Quy mô và cơ cấu lực lượng lao động cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức doanh nghiệp trong khoảng thời gian nhất định.
Số lượng lao động mà tổ chức cần cho hoạt động kinh doanh.
Chất lượng đội ngũ lao động mà tổ chức, doanh nghiệp cần sử dụng để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh.
Trình độ chuyên môn của bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp, tổ chức.
Dự báo cầu nhân lực trong ngắn hạn là:
Xác định quy mô và cơ cấu lao động cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp trong một khoảng thời gian, thường là 1 năm.
Xác định số lượng đội ngũ công chức, viên chức của đơn vị.
Xác định độ tuổi và giới tính của lao động trong tổ chức.
Xác định thâm niên công tác của người lao động trong tổ chức.
Phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực ngắn hạn dựa vào định mức lao động được xác định bởi công thức sau:
Hệ số Tn được hiểu là gì?
Thời gian sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Sản lượng trong kỳ kế hoạch
Hệ số tăng năng suất lao động
Thời gian làm việc bình quân của một lao động trong kỳ kế hoạch
Phương pháp dự báo nhu cầu nhân lực ngắn hạn dựa vào định mức lao động được xác định bởi công thức sau: Hệ số Km được hiểu là gì?
Thời gian để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Sản lượng trong kỳ kế hoạch
Hệ số tăng năng suất lao động trong kỳ kế hoạch
Thời gian làm việc bình quân của một lao động trong kỳ kế hoạch
“…………” công việc là quá trình tìm hiểu và đánh giá các yếu tố cấu thành công việc bao gồm các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và điều kiện cần thiết để thực hiện công việc.
Thiết kế
Phân tích
Lựa chọn
Huấn luyện
Phân tích công việc là gì?
Quá trình tìm hiểu và đánh giá các yếu tố cấu thành công việc bao gồm các nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và điều kiện cần thiết để thực hiện công việc.
Quá trình tuyển dụng nhân viên mới cho công việc.
Quá trình đào tạo nhân viên để nâng cao kỹ năng.
Quá trình đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên.
Khi nào thì doanh nghiệp tiến hành phân tích công việc?
Khi tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập;
Khi cần bổ nhiệm người lao động
Khi cần trả lương người lao động
Khi cần đánh giá thực hiện công việc
Khi nào thì doanh nghiệp tiến hành phân tích công việc?
Khi tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập;
Khi xuất hiện công việc mới
Khi áp dụng công nghệ mới, phương pháp mới
Khi tổ chức, doanh nghiệp mới thành lập; xuất hiện công việc mới; áp dụng công nghệ mới, phương pháp mới
Khi nào thì doanh nghiệp tiến hành phân tích công việc?
Khi tổ chức, doanh nghiệp cần rà soát chu kỳ hoạt động;
Khi xuất hiện công việc mới
Khi áp dụng công nghệ mới, phương pháp mới
Khi tổ chức, doanh nghiệp cần rà soát chu kỳ hoạt động xuất hiện công việc mới;
Khi nào thì doanh nghiệp tiến hành phân tích công việc, ngoại trừ:
Khi tổ chức, doanh nghiệp cần rà soát chu kỳ hoạt động
Khi xuất hiện công việc mới
Khi áp dụng công nghệ mới, phương pháp mới
Công ty tuyên bố phá sản
Quy trình phân tích công việc gồm có mấy bước:
4
5
6
7
Bước thứ 1 của quy trình phân tích công việc là:
Xác định mục đích sử dụng thông tin
Đánh giá công việc
Xác định giá trị công việc
Thiết kế công việc
Bước thứ 2 của quy trình phân tích công việc là:
Xác định mục đích sử dụng thông tin
Thu thập các thông tin cơ bản
Xác định giá trị công việc
Xây dựng bản mô tả công việc
Bước thứ 3 của quy trình phân tích công việc là:
Xác định mục đích sử dụng thông tin
Thu thập các thông tin cơ bản
Chọn lựa các vị trí đặc trưng
Xây dựng bản mô tả công việc
Bước thứ 4 của quy trình phân tích công việc là:
A. Thu thập thông tin phân tích công việc
B. Thu thập các thông tin cơ bản
C. Chọn lựa các vị trí đặc trưng
D. Xây dựng bản mô tả công việc
Tuyển mộ nhân lực là:
Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội
Quá trình thu hút những người xin việc từ lực lượng lao động bên trong tổ chức
Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài
Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ các nguồn lao động khác nhau
Quá trình tuyển mộ chịu tác động của yếu tố nào?
Không chịu tác động của bất kỳ yếu tố nào
Yếu tố thuộc về tổ chức
Yếu tố thuộc về môi trường
Yếu tố thuộc về tổ chức và yếu tố thuộc về môi trường
Ưu điểm của nguồn nhân lực bên ngoài tổ chức:
Đây là những người được trang bị những kiến thức tiên tiến và có hệ thống.
Những người này thường có cách nhìn mới đối với tổ chức.
Họ có khả năng làm thay đổi cách làm của tổ chức mà không sợ những người trong tổ chức phản ứng.
Tất cả các phương án trên
Ưu điểm của nguồn nhân lực bên ngoài tổ chức, ngoại trừ:
A. Đây là những người được trang bị những kiến thức tiên tiến và có hệ thống.
B. Những người này thường có cách nhìn mới đối với tổ chức.
C. Họ có khả năng làm thay đổi cách làm của tổ chức mà không sợ những người trong tổ chức phản ứng.
D. Người lao động đã quen với môi trường làm việc của tổ chức.
Quá trình tìm kiếm, thu hút và sàng lọc, lựa chọn nhân lực phù hợp để thỏa mãn nhu cầu sử dụng và bổ sung lực lượng lao động cần thiết nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp gọi là:
Tuyển dụng
Tuyển chọn
Đào tạo
Đánh giá
Tuyển chọn là:
Quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khác nhau.
Quá trình thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức.
Là buổi gặp gỡ các nhà tuyển chọn với các ứng viên.
Là thu thập các thông tin về người xin việc.
Lựa chọn đáp án đúng với vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với tổ chức:
Quyết định nhân sự dựa trên trực giác
Bổ sung nhân lực cho lãnh đạo doanh nghiệp
Quyết định nhân sự dựa trên áp lực chi phí
Bổ sung lực lượng lao động cần thiết cho tổ chức, doanh nghiệp
Lựa chọn đáp án đúng với vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với tổ chức:
Giúp nhà lãnh đạo ra quyết định hiệu quả
Tăng cường năng lực cạnh tranh của tổ chức thông qua phát triển và tối ưu hóa nguồn nhân lực
Quyết định nhân sự dựa trên áp lực chi phí
Bổ sung lực lượng lao động cần thiết cho tổ chức, doanh nghiệp
Lựa chọn đáp án đúng với vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với tổ chức:
Giúp nhà lãnh đạo ra quyết định hiệu quả
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội
Giúp doanh nghiệp khai thác tối đa hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp
Tăng chất lượng nguồn nhân lực xã hội
Lựa chọn đáp án đúng với vai trò của tuyển dụng nhân lực đối với tổ chức:
Tạo môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự phát triển văn hóa doanh nghiệp
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội
Giúp doanh nghiệp khai thác tối đa hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp
Tăng chất lượng nguồn nhân lực xã hội
Vai trò của tuyển dụng đối với người lao động là:
Tạo cho người lao động có cơ hội nghề nghiệp phù hợp với khả năng của bản thân
Thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội
Giúp doanh nghiệp khai thác tối đa hiệu quả nguồn lực của doanh nghiệp
Tăng chất lượng nguồn nhân lực xã hội
Ưu điểm nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên trong tổ chức là:
A. Đa dạng hóa đối tượng tuyển dụng
B. Người làm việc trên thị trường lao động
C. Tình hình phát triển văn hóa xã hội
D. Tạo động lực và sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức
Hạn chế nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên trong tổ chức là:
Đa dạng hóa đối tượng tuyển dụng
Người làm việc trên thị trường lao động
Thiếu sự đổi mới sáng tạo trong tổ chức
Tạo động lực và sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức
Nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên ngoài tổ chức là:
Người đang bị nhà nước tạm giam, tạm giữ
Người đang làm việc trên thị trường lao động
Tình hình phát triển văn hóa xã hội
Những người đang làm việc trong tổ chức, doanh nghiệp
Ưu điểm nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên ngoài tổ chức là:
A. Người làm việc trên thị trường lao động
B. Tình hình phát triển văn hóa xã hội
C. Tạo động lực và sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức
D. Không bị ràng buộc bởi các hạn chế nội bộ doanh nghiệp.
Hạn chế nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên ngoài tổ chức là:
A. Người làm việc trên thị trường lao động
B. Tình hình phát triển văn hóa xã hội
C. Tạo động lực và sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức
D. Chi phí tuyển dụng cao.
Hạn chế nguồn tuyển mộ nhân lực từ bên ngoài tổ chức là:
Người làm việc trên thị trường lao động
Tình hình phát triển văn hóa xã hội
Tạo động lực và sự gắn kết của người lao động đối với tổ chức
Thời gian tuyển dụng dài.
Kết quả công việc hiện tại thấp hơn so với mức được thiết lập:
Trang bị cho nhân viên kiến thức, kĩ năng để theo kịp với sự thay đổi công nghệ và thông tin
Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
Tất cả các câu trên.
Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là?
Các hoạt động học tập nhằm giúp người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng và nhiệm vụ của mình.
Tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề nghiệp của người lao động.
Các hoạt động để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức.
Các hoạt động học tập vượt ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên những định hướng tương lai của tổ chức.
Khái niệm đào tạo nào là chính xác nhất?
Đào tạo là các hoạt động rèn luyện nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đào tạo là các hoạt động rèn luyện nhằm giúp cho người lao động có thể nâng cao năng lực.
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình.
Đào tạo là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể nâng cao năng lực thực hiện chức năng nhiệm vụ công việc hiệu quả.
Đào tạo và phát triển nhân lực có vai trò gì đối với doanh nghiệp?
Đáp ứng yêu cầu tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Làm tăng chi phí không cần thiết cho doanh nghiệp.
Giảm năng suất lao động của nhân viên.
Đào tạo và phát triển nhân lực có vai trò gì đối với doanh nghiệp?
Nâng cao năng suất lao động và hiệu quả làm việc.
Giảm sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
Làm giảm chi phí sản xuất một cách tuyệt đối.
Giúp doanh nghiệp tránh hoàn toàn các rủi ro.
Lựa chọn giáo viên đào tạo dựa vào tiêu chí gì?
Trình độ chuyên môn của giáo viên thuộc lĩnh vực đào tạo.
Số lượng học sinh mà giáo viên đã từng dạy.
Độ tuổi của giáo viên.
Địa điểm sinh sống của giáo viên.
Lựa chọn giáo viên đào tạo dựa vào tiêu chí gì?
Kỹ năng giảng dạy của giáo viên thuộc lĩnh vực đào tạo.
Tuổi tác của giáo viên.
Sở thích cá nhân của giáo viên.
Địa điểm sinh sống của giáo viên.
Chi phí đào tạo bao gồm những gì?
Chi phí giáo viên, chi phí tài liệu công cụ, chi phí địa điểm và các chi phí khác.
Chỉ chi phí giáo viên.
Chỉ chi phí tài liệu công cụ.
Chỉ chi phí địa điểm.
Công ty cổ phần X, đánh giá nhân viên kinh doanh dựa vào kết quả ghi chép của người quản lý hằng ngày. Đây là phương pháp đánh giá gì?
Nhật ký công việc.
Phỏng vấn trực tiếp.
Đánh giá 360 độ.
Bảng câu hỏi khảo sát.
Trường Đại học Phenikaa đánh giá kết quả làm việc của cán bộ nghiên cứu dựa vào chỉ tiêu số bài báo đã đăng ký với nhà trường. Đây là phương pháp đánh giá gì?
Theo KPI.
Theo cảm tính.
Theo thâm niên công tác.
Theo số lượng sinh viên hướng dẫn.
Lãnh đạo công ty Y đánh giá tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp đều hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đây thuộc lỗi gì trong đánh giá?
Lỗi định kiến
Lỗi khắt khe hay quá dễ dãi
Lỗi khuyên hướng bình quân chủ nghĩa
Lỗi thiên vị
Người đánh giá để các yếu tố như tuổi tác, màu da, giới tính ảnh hưởng đến quá trình đánh giá thực hiện công việc thì người đánh giá đã mắc phải lỗi:
Thiên kiến
Định kiến về phong tục tập quán
Tiêu chuẩn không rõ ràng
Xu hướng cực đoan
Tiền lương thực tế được hiểu là:
Số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động khi người lao động đã thực hiện công việc được giao và theo mức độ đóng góp của họ.
Số lượng hàng hóa và dịch vụ người lao động có thể mua được bằng tiền lương danh nghĩa sau khi đã đóng góp các khoản thuế, phí theo quy định của pháp luật và tổ chức, doanh nghiệp sử dụng lao động.
Giá cả của sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, phụ thuộc quan hệ cung – cầu về sức lao động trên thị trường lao động và phù hợp với các quy định của pháp luật.
Tổng số hàng hóa và dịch vụ nhận được từ người sử dụng lao động thông qua thực hiện công việc được giao và mức độ hoàn thành công việc.
Tiền lương thực tế của người lao động tăng lên khi:
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa tăng nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa tăng, giá cả hàng hóa không thay đổi hoặc tăng chậm hơn so với tăng tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa không thay đổi, giá cả các mặt hàng hóa và dịch vụ tăng lên
Tiền lương danh nghĩa giảm, giá của các mặt hàng hóa và dịch vụ tăng lên
Kích thích người công nhân cố gắng nâng cao năng suất lao động nhằm nâng cao thu nhập. Dễ hiểu để quản lý tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân có thể tính toán tiền công một cách dễ dàng. Khuyến khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao trách nhiệm trước tập thể, quan tâm đến kết quả cuối cùng của tổ, nhóm. Tiền lương có mấy chức năng?
4
5
6
7
