NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm kháng sinh (trích từ worksheet)
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Kháng sinh không được sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ là gì?
Quinolon
Beta – lactam
Aminosid
Macrolid
Tobramycin gây độc cho phụ nữ mang thai trên cơ quan nào?
Xương
Dây thần kinh thị giác
Máu
Thận
Kháng sinh có thể sử dụng cho phụ nữ có thai là gì?
Gentamicin
Lincomycin
Ciprofloxacin
Cephalexin
Kháng sinh không được sử dụng cho phụ nữ có thai là gì?
Cephalexin
Penicilin Giữa
Erythromycin
Ciprofloxacin
Các vi khuẩn nhạy cảm với penicillin thuộc nhóm nào?
Vi khuẩn Gr (+)
Vi khuẩn Gr (-)
Trực khuẩn mủ xanh
Tụ cầu vàng
Gentamicin là thuốc thường gây độc tính nào sau đây?
Điếc không hồi phục, hoại tử ống thận cấp
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Nôn và buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt
Suy tuỷ, giảm bạch cầu
Khi sử dụng thuốc cần lưu ý tới sự phát triển sụn ở các khớp, gân Achille với thuốc nào?
Ciprofloxacin
Penicillin
Ampicillin
Cefotaxim
Thuốc không hấp thu qua đường tiêu hóa là gì?
Gentamicin
Ampicillin
Cephalexin
Ciprofloxacin
Thuốc có phổ tác dụng trên trực khuẩn mủ xanh là gì?
Cefotaxim
Ampicillin
Cephalexin
Erythromycin
Bệnh nhân nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin nên dùng thuốc nào?
Ampicillin
Penicilin G
Cefotaxim
Erythromycin
Thuốc sử dụng an toàn cho phụ nữ đang mang thai bị nhiễm khuẩn đường hô hấp là gì?
Cloramphenicol
Cephalexin
Doxycyclin
Norfloxacin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là gì?
Ampicillin
Gentamicin
Cephalexin
Co - trimoxazol
Khả năng phân bố ưu tiên của clindamycin, rifampicin, fluoroquinolon và các cephalexin thế hệ 1,2 là ở đâu?
Tiết niệu
Dịch não tuỷ
Mật
Xương khớp
Khả năng phân bố ưu tiên của thiamphenicol, spectinomycin, tobramycin, co-trimoxazol, ciprofloxacin là ở đâu?
Tiết niệu
Sinh dục
Dịch não tuỷ
Mật
Kháng sinh thải trừ chủ yếu qua mật là gì?
Gentamicin
Erythromycin
Tetracyclin
Cefaclor
Thuốc chuyển hóa nhiều qua gan là gì?
Cloramphenicol
Penicilin
Ofloxacin
Tetracyclin
Cần khuyên bệnh nhân uống nhiều nước khi uống co-trimoxazol vì lý do nào?
Thuốc hay gây viêm thận, suy thận kẽ hoặc sỏi thận
Thuốc gây suy gan
Tăng tác dụng diệt khuẩn
Để bù nước cho bệnh nhân
Khi buộc phải dùng kháng sinh gây độc với thận, cần đánh giá độ thanh thải creatinin và điều chỉnh liều theo cách nào?
Giảm liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Giảm liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và thu hẹp khoảng cách đưa thuốc
Tăng liều và nới rộng khoảng cách đưa thuốc
Kháng sinh có khả năng gây suy tuỷ nhiều nhất là gì?
Erythromycin
Gentamicin
Tetracyclin
Chloramphenicol
Sự phối hợp kháng sinh cho tác dụng hiệp đồng là cặp nào?
Oxacillin và norfloxacin
Clarithromycin và chloramphenicol
Tobramycin và erythromycin
Sự phối hợp kháng sinh dẫn đến đối kháng:
Erythromycin clindamycin
Amoxicillin và acid clavulanic
Ampicilin và ticarcilin
Piperacilin và aminoglycosid
Sự phối hợp giữa furosemid và gentamicin thế dẫn đến:
Tăng thải trừ furoémid
Tăng tác dụng lợi tiểu
Tăng nguy cơ suy thận và điếc
Tăng tác dụng hạ huyết áp
Lập kháng sinh đồ trong bệnh viện nhằm mục đích:
Lập đồ thị đường cong hấp thu của kháng sinh
Tìm kháng sinh nhạy cảm với vi khuẩn gây bệnh
Tìm ra các kháng sinh khác cùng nhóm
Phân loại các vi khuẩn có khả năng gây bệnh
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ là:
Metronidazol
Amoxicillin
Clindamycin
Carbapenam
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ là:
Amoxicillin
Clarythromycin
Carbapenam
Ciprofloxacin
Dùng kháng sinh phải giám sát nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, cần chỉnh lại liều dùng dựa vào trị số:
Creatinin
Ure
Protein
Albumin
Erythromycin phối hợp với nifedipin gây hậu quả:
Tăng nguy cơ suy thận
Tăng nguy cơ gây điếc
Tăng nguy cơ hoại tử tế bào gan
Gây hạ huyết áp đột ngột
Sự phối hợp làm nới rộng phổ tác dụng lên các chủng vi khuẩn kỵ khí:
Erythromycin – Gentamicin
Penicilin – chloramphenicol
Penicilin - tetracyclin
Amoxicilin - metronidazol
Kháng sinh có thể sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ:
Cephalexin, lincomycin, gentamicin
Oxacillin, chloramphenicol và các cyclin
Các cyclin, vancomycin và colistin
Các beta-lactam, aminosid, macrolid
Lựa chọn kháng sinh phù hợp điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp cho trẻ 5 tuổi dị ứng với penicillin:
Ciprofloxacin
Tetracyclin
Gentamicin
Erythromycin
Kháng sinh tăng tính thấm vào dịch não tuỷ chỉ khi màng não bị viêm là:
Penicilin
Co- trimoxazol
Cephalexin
Getamicin
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ:
Rifampicin
Monobactam
Vancomycin
Cefamandel
Kháng sinh có hiệu lực diệt khuẩn phụ thuộc thời gian:
Gentamicin
Lincomycin
Tetracyclin
Metronidazol
Khả năng thấm ưu tiên của penicillin G, chloramphebicol, co-trimoxazol, cefotaxim:
Sinh dục
Dịch não tuỷ
Thuốc ít bị chuyển hóa qua gan:
Griseofulvin
Ketokonazol
Gentamicin
Rifampicin
Kháng sinh có khả năng gây độc với thận nhiều nhất:
Erythromycin
Ciprofloxacin
Gentamicin
Amoxicilin
Kháng sinh không dùng đường uống:
Ampicilin
Co - trimoxazol
Gentamicin
Cephalexin
Kháng sinh có thể sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ:
Azithromycin
Ofloxacin
Tetracyclin
Cloramphenicol
Kháng sinh không được sử dụng cho sơ sinh và trẻ nhỏ là:
Amoxicilin
Cephalexin
Cefuroxim
Tetracyclin
Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:
Minomycin
Chloramphenicol
Co – trimoxazol
Penicillin G
Kháng sinh có thể dùng cho phụ nữ mang thai:
Rifampicin
Erythromycin
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh:
Chỉ sử dụng kháng sinh khi nhiễm khuẩn
Sử dụng kháng sinh ngay từ khi bệnh nhân có sốt
Khi bệnh nhân hết sốt có thể ngừng kháng sinh để tránh gây hại cho thận
Các kháng sinh đường uống nên sử dụng trong 3 ngày
Việc sử dụng kháng sinh thường kéo dài cho đến khi hết dấu hiệu vi khuẩn trong cơ thể cộng thêm:
2-3 ngày
3-4 ngày
4-5 ngày
5-6 ngày
Các trường hợp nhiễm khuẩn tiêu hóa nặng, đặc biệt người già yếu, trẻ nhỏ có nguy cơ mất nước cao hoặc người suy giảm miễn dịch có thể sử dụng kháng sinh:
Đường tiêm loại ít hấp thu qua ruột
Đường uống loại ít hấp thu qua ruột
Đường uống loại hấp thu qua ruột nhanh
Đường uống loại ít kích ứng tiêu hóa
Acid clavulanic quan trọng vì:
Dễ dàng xâm nhập vi khuẩn Gr (-)
Tác động chuyên biệt trên vi khuẩn Gr (+)
Có hiệu lực vô hoạt β-lactamase tiết ra bởi vi khuẩn
Có phổ hoạt tính tương tự amoxicillin
Kháng sinh được lựa chọn dùng trong phẫu thuật có đặc điểm:
Có phổ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuếch tán kém
Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải dài, khả năng khuếch tán tốt
Có phổ kháng khuẩn hẹp, thời gian bán thải ngắn, khả năng khuếch tán tốt
Có phổ kháng khuẩn rộng, thời gian bán thải dài, khả năng khuếch tán tốt
Sự phối hợp kháng sinh có tác dụng hiệp đồng:
Tosformycin và ciprofloxacin
Clarythromycin và chloramphenicol
Chloramphenicol và lincomycin
Tobramycin và erythromycin
Sự phối hợp hai loại kháng sinh dẫn đến đối kháng:
Trimethoprim và sulfamethoxazol
Tetracyclin và penicillin
Penicillin và gentamycin
Ticarcilin với acid clayulanic
