Font size
WorksheetsTrắc Nghiệm: Kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Các thông tin tài chính có liên quan đến chu trình BH-TT
Tài sản cố định
Chi phí bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Phải trả cho người bán
Mục tiêu của kiểm toán tài chính là đánh giá gì?
Tính toán đúng mức thuế
Mức độ trung thực hợp lý của báo cáo tài chính được kiểm toán
Đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm
Tối ưu hóa chi phí sản xuất
Căn cứ kiểm toán chu kỳ BH-TT
Các chính sách, các quy chế về KSNB đối với hoạt động nhập kho
Các chính sách, các quy chế về KSNB đối với hoạt động BH-TT
Các chính sách, các quy chế về KSNB đối với hoạt động tuyển dụng nhân viên
Các chính sách, các quy chế về KSNB đối với hoạt động xuất khẩu
Chức năng kiểm soát nội bộ
Xây dựng và ban hành các quy chế về quản lý
Tổ chức triển khai thực hiện các qui định về hoạt động bán hàng
Xây dựng quy chế về quản lý cho từng khâu công việc cụ thể trong quá trình bán hàng
Xây dựng và ban hành các quy chế về quản lý cho từng khâu công việc cụ thể trong quá trình bán hàng
Tài liệu nào cần được yêu cầu từ đơn vị để đánh giá kiểm soát nội bộ chu trình bán hàng?
Danh sách nhân viên nghỉ việc
Hợp đồng lao động cá nhân
Báo cáo tài chính năm trước
Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ phận
Công việc của chu trình BH-TT là:
Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ hàng hóa
Kiểm soát tín dụng và phê chuẩn hàng tồn kho
Xử lý ĐĐH, kiểm soát tín dụng và phê chuẩn bán chịu
Chuyển giao tài sản cố định
Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng và thu tiền
Cung cấp các thông tin cho ban giám đốc
Cung cấp các thông tin cho cơ quan thuế
Đưa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các thông tin tài chính chủ yếu
đưa ra lời xác nhận về mức độ sai sót của các thông tin tài chính chủ yếu
Mục tiêu kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự là gì?
Đánh giá mức độ hiệu lực và yếu kém của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các hoạt động thuộc chu kỳ tiền lương và nhân sự.
Xác định các khoản chi phí liên quan đến tiền lương và nhân sự.
Đánh giá hiệu quả của các khoản chi tiêu trong doanh nghiệp.
Xác định các khoản thu nhập của nhân viên trong doanh nghiệp.
Khả năng sai phạm nào thường gặp đối với tiền mặt?
Chênh lệch giữa số tiền thực tế và biên bản kiểm kê quỹ.
Số tiền trên phiếu thu khác với sổ sách kế toán.
Phát sinh nhiều nghiệp vụ thu chi tiền trước và sau ngày khoá sổ.
Tất cả các sai phạm trên.
Khái niệm "kiểm soát nội bộ" trong chu kỳ tiền lương và nhân sự bao gồm những yếu tố nào?
Thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ.
Chỉ thực hiện trên tài liệu mà không cần phỏng vấn.
Tập trung vào kiểm soát tài chính mà không liên quan đến nhân sự.
Chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp lớn.
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ trả nợ tiền vay và lãi vay yêu cầu kiểm tra điều gì?
Tính toán đúng đắn chính xác lãi vay với kỳ hạn thanh toán.
Kiểm tra các nghiệp vụ thu tiền mặt.
Xem xét các khoản vay không liên quan đến tiền Việt Nam.
Kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định.
Nội dung kiểm tra tài khoản chi phí nhân công bao gồm việc kiểm tra điều gì?
Kiểm tra số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Kiểm tra việc xác định các đối tượng phân bổ chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương.
Kiểm tra các khoản chi phí không liên quan đến tiền lương.
Kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng.
Tài liệu nào liên quan đến việc kiểm tra nguồn vốn chủ sở hữu?
Giấy phép đầu tư, biên bản họp HĐQT, các hợp đồng có liên quan.
Các tài liệu về kế toán nghiệp vụ không liên quan đến NVCSH.
Các giấy tờ không liên quan đến tài chính.
Các tài liệu không có giá trị pháp lý.
Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt bao gồm những nội dung nào?
Đối chiếu nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết với các phiếu thu.
Kiểm tra sự phê chuẩn của người có thẩm quyền
Kiểm tra việc tính toán giá trị ghi sổ nghiệp vụ thu, chi tiền mặt.
Tất cả các nội dung trên.
Nguyên tắc "Bất kiêm nhiệm" trong kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt có nghĩa là gì?
Một người thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan đến tiền mặt.
Không để một người thực hiện đồng thời nhiều nhiệm vụ liên quan đến tiền mặt.
Tất cả nhân viên đều phải tham gia kiểm soát tiền mặt.
Không cần kiểm tra tiền mặt hàng ngày.
Nguyên tắc cơ bản nào cần được đảm bảo trong thiết kế kiểm soát nội bộ đối với tiền mặt?
Nhân viên liên quan đến nghiệp vụ quản lý tiền mặt phải có đủ năng lực và tính liêm chính.
Nhân viên phải làm việc ngoài giờ để kiểm soát tiền mặt.
Chỉ cần một người chịu trách nhiệm kiểm soát tiền mặt.
Không cần ghi chép số liệu tiền mặt hàng ngày.
Mục tiêu kiểm toán vốn bằng tiền bao gồm việc kiểm tra và đánh giá điều gì?
Tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ trên các khía cạnh.
Tính hợp lý của các khoản chi tiêu cá nhân.
Tính chính xác của các báo cáo tài chính.
Tính hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư.
Kiểm soát nội bộ được tổ chức thực hiện như thế nào?
Thực hiện thường xuyên liên tục trong từng công việc của cá nhân, phòng, ban và cán bộ lãnh đạo.
Thực hiện định kỳ mỗi năm một lần.
Chỉ thực hiện khi có vấn đề phát sinh.
Thực hiện khi có yêu cầu từ cấp trên.
Nguyên tắc nào cần được đảm bảo trong kiểm soát nội bộ đối với vốn vay?
Bất kiêm nhiệm, phân công phân nhiệm, ủy quyền phù hợp.
Chỉ cần phân công nhiệm vụ rõ ràng.
Không cần đảm bảo nguyên tắc nào.
Chỉ cần ủy quyền phù hợp.
Mục tiêu của việc so sánh tỷ lệ chi phí nhân công trong tổng chi phí sản xuất là gì?
Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
Xác định chi phí quảng cáo.
Tăng cường chi phí vận hành.
Giảm chi phí tài chính.
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ tiền lương và các khoản trích theo luồng nhằm mục đích gì?
Để phát hiện khả năng khai khống nhân viên nhằm tăng mức lương.
Để giảm chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
Để tăng số lượng nhân viên trong công ty.
Để giảm thời gian làm việc của nhân viên.
Khi nhận được thư xác nhận từ ngân hàng, kiểm toán viên cần làm gì?
Đối chiếu số liệu trên bảng kê chi tiết với thư xác nhận.
Lưu thư xác nhận mà không cần kiểm tra.
Gửi thư xác nhận lại cho ngân hàng để xác minh.
Bỏ qua thư xác nhận và kiểm tra các tài liệu khác.
Trong kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt, KTV có thể sử dụng kết quả kiểm toán nào?
Kết quả kiểm tra doanh thu.
Kết quả thanh toán công nợ.
Kết quả kiểm tra các phần hành khác.
Tất cả các kết quả trên.
Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với tiền gửi ngân hàng thường bao gồm việc gì?
Xem xét việc quản lý chi tiêu tiền gửi ngân hàng.
Xem xét việc sử dụng séc của đơn vị.
Xem xét việc thực hiện các chức năng kiểm soát khâu duyệt chi và khâu ký séc.
Tất cả các đáp án trên.
Căn cứ kiểm toán vốn bằng tiền bao gồm các loại tài liệu nào?
Các chính sách, chế độ liên quan đến quản lý và hạch toán tiền.
Các báo cáo tài chính và các chứng từ kế toán như phiếu thu, phiếu chi.
Các hồ sơ, tài liệu về phát hành trái phiếu và biên bản kiểm kê quỹ.
Tất cả các đáp án trên.
Căn cứ nào được sử dụng để kiểm toán chu kỳ tiền lương và nhân sự?
Các quy định, quy chế và thủ tục kiểm soát nội bộ liên quan đến tiền lương và nhân sự.
Các tài liệu về định mức lao động, tiền lương, dự toán chi phí nhân công.
Các chứng từ, tài liệu kế toán có liên quan đến tiền lương và nhân sự.
Tất cả các đáp án trên.
Việc thực hiện kiểm tra định kỳ của kế toán trưởng đối với sổ kế toán thuộc loại vốn chủ sở hữu nhằm đảm bảo điều gì?
Đảm bảo tính chính xác và minh bạch của các giao dịch liên quan đến vốn chủ sở hữu.
Tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giảm thiểu chi phí vận hành.
Tăng số lượng cổ phiếu phát hành
Khi đối chiếu tính lương nhân viên được tính dựa trên yếu tố nào?
Số giờ công, ngày công và khối lượng sản phẩm hoàn thành.
Số lượng nhân viên trong công ty.
Số tiền lương cơ bản của nhân viên.
Số lượng sản phẩm bán ra thị trường.
Kiểm toán viên kiểm tra sự phê chuẩn về mức lương dựa trên những yếu tố nào?
Quyết định tiếp nhận nhân sự hoặc hợp đồng lao động
Số giờ công và ngày công trên bảng chấm công
So sánh mức lương của các nhân viên
Tính toán các khoản khấu trừ lương
Kiểm toán viên cần làm gì khi kiểm tra tiền lương trả cho người nước ngoài và bên liên quan?
Kiểm tra mức lương có phù hợp với luật pháp và các quy định pháp lý liên quan.
Kiểm tra thời gian làm việc của người nước ngoài.
Kiểm tra số lượng người nước ngoài trong công ty.
Kiểm tra hợp đồng lao động của người nước ngoài.
Khi khảo sát kiểm soát nội bộ, KTV thường sử dụng phương pháp nào để đánh giá hiệu quả?
Chỉ dựa vào tài liệu quy định.
Kết hợp phỏng vấn, quan sát và kiểm tra tài liệu.
Chỉ thực hiện thử nghiệm kiểm soát.
Không cần thực hiện bất kỳ phương pháp nào.
Mục tiêu kiểm toán về số dư tài khoản tiền vay bao gồm điều nào sau đây?
Các khoản nợ tiền vay thực tế tồn tại và phản ánh đầy đủ, rõ ràng, đúng đắn.
Các khoản tiền vay không cần phải tính toán.
Các khoản tiền vay không cần phải trình bày tổng hợp.
Các khoản tiền vay không cần phải kiểm tra.
Kiểm tra việc ghi sổ các nghiệp vụ liên quan về tiền lương và các khoản trích theo lương nhằm mục đích gì?
Để đảm bảo tính chính xác của các khoản chi phí tiền lương.
Để tăng lương cho nhân viên.
Để giảm chi phí doanh nghiệp.
Để thay đổi chính sách tiền lương.
Khả năng sai phạm thường gặp đối với TGNH bao gồm điều nào sau đây?
Hạch toán theo giấy báo Nợ, báo Có ngân hàng chưa kịp thời.
Chênh lệch giữa số dư tài khoản với bản đối chiếu gửi từ ngân hàng.
Phát sinh giao dịch nghiệp vụ chuyển tiền mà không có lệnh gửi hoặc giấy ủy quyền.
Tất cả các đáp án trên.
Kiểm toán viên cần chú ý đến điều gì khi khảo sát việc phân bổ tiền lương cho các đối tượng chịu chi phí?
Xem xét tính hợp lý và nhất quán trong việc xác định đối tượng chịu chi phí.
Xem xét thời gian làm việc của nhân viên.
Xem xét mức lương trung bình của ngành.
Xem xét số lượng nhân viên trong công ty.
Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự bao gồm những bước công việc nào?
Tiếp nhận và quản lý nhân sự, theo dõi thời gian lao động, tính lương, thanh toán lương, giải quyết chế độ về lương.
Tiếp nhận và quản lý nhân sự, theo dõi sản phẩm, tính lương, lập bảng lương, thanh toán lương, tính lương, thanh toán lương, giải quyết chế độ về lương.
Tiếp nhận nhân sự, theo dõi thời gian lao động, tính lương.
Tiếp nhận nhân sự, theo dõi sản phẩm, tính lương.
Việc kiểm tra chữ ký của công nhân viên nhằm mục đích gì?
Để phát hiện sự giả mạo hoặc nhằm làm trong việc rút tiền của doanh nghiệp.
Để tăng số lượng chữ ký trong hồ sơ.
Để giảm thời gian kiểm tra hồ sơ.
Để tăng mức lương cho nhân viên.
Khi đối chiếu số tiền trên bảng thanh toán lương với tổng số tiền đã chi lương, cần kiểm tra điều gì?
Xem có trường hợp khai man tiền lương đã trả không.
Xem số lượng nhân viên có tăng không.
Xem số lượng sản phẩm đã sản xuất.
Xem thời gian làm việc của nhân viên.
Việc không đánh giá lại ngoại tệ hoặc đánh giá không theo tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng vào thời điểm cuối năm là một lỗi thuộc loại nào?
Lỗi ghi chép không đúng.
Lỗi không tuân thủ nguyên tắc kế toán.
Lỗi không đối chiếu số liệu.
Lỗi không phân loại đúng.
Kiểm toán viên cần kiểm tra điều gì khi khảo sát việc trả lương thực tế cho người lao động?
Kiểm tra mức lương có phù hợp với quy định hiện hành.
Kiểm tra số lượng nhân viên nhận lương.
Kiểm tra thời gian làm việc của nhân viên.
Kiểm tra các khoản phụ cấp của nhân viên.
Khi kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ đối với vốn vay, kiểm toán viên cần làm gì để khẳng định tính có thật của các khoản vay?
Đối chiếu thông tin liên quan đến tiền mặt, TGNH, TSCD.
Kiểm tra các nghiệp vụ thu tiền mặt.
Xem xét các khoản vay không liên quan đến tiền Việt Nam.
Kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định.
Khi kiểm tra việc trình bày và báo cáo về tiền lương, cần đảm bảo điều gì?
Đảm bảo các số liệu được trình bày đầy đủ và đúng đắn.
Đảm bảo giảm chi phí tiền lương.
Đảm bảo tăng lương cho nhân viên.
Đảm bảo thay đổi chính sách tiền lương.
Mục tiêu cuối cùng của kiểm toán vốn bằng tiền là gì?
Xác nhận mức độ trung thực và hợp lý của thông tin tài chính liên quan đến chu kỳ tiền.
Đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư tài chính.
Kiểm tra tính chính xác của các báo cáo thuế.
Xác định các khoản chi tiêu không hợp lệ.
Kiểm toán viên cần kiểm tra chi tiết sổ dư tài khoản vay vốn để làm gì?
Để thẩm định thông tin về tiền vay đã trình bày trên báo cáo tài chính.
Để kiểm tra các nghiệp vụ thu tiền mặt.
Để kiểm tra các khoản vay không liên quan đến tiền Việt Nam.
Để kiểm tra các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định.
Việc kiểm tra tính hợp lý của các khoản BHXH, BHYT và KPCĐ cần chú ý điều gì?
Xác định mức đóng dựa trên số liệu hạch toán.
Xác định mức đóng dựa trên quy định hiện hành.
Xác định mức đóng dựa trên số lượng nhân viên.
Xác định mức đóng dựa trên sổ dư tài khoản.
KTV cần kiểm tra điều gì khi thực hiện kiểm tra các nghiệp vụ vay và hoàn trả tiền vay?
Tính toán đúng đắn chính xác lãi vay với kỳ hạn thanh toán.
Tính toán chi phí sản xuất.
Tính toán lợi nhuận của doanh nghiệp.
Điều nào sau đây là một sai phạm thường gặp đối với tiền mặt?
Hạch toán thu chi tiền mặt không đúng kỳ.
Phiếu thu không được ký bởi người có thẩm quyền.
Số dư quỹ tiền mặt âm do hạch toán phải chi trước.
Tất cả các sai phạm trên.
Mục tiêu của việc khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với chu kỳ tiền lương và nhân sự là gì?
Đánh giá sự hiện hữu, tính thường xuyên liên tục của các dấu hiệu kiểm soát nội bộ.
Đánh giá sự phù hợp và chặt chẽ của các chính sách và quy định về quản lý nội bộ.
Xác định hiệu lực kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro kiểm soát thực tế.
Tất cả các đáp án trên.
Số dư các tài khoản vay vốn thể hiện điều gì?
Các khoản nợ và tiền vay đối với các chủ nợ tại thời điểm khóa sổ kế toán.
Các khoản vay không liên quan đến tiền Việt Nam.
Các nghiệp vụ thu tiền mặt.
Các khoản vay không liên quan đến tài sản cố định.
Tại sao cần ghi chép số liệu tiền mặt hàng ngày?
Để đảm bảo tính minh bạch và thực hiện nộp tiền đúng hạn.
Để giảm số lượng nhân viên kiểm soát tiền mặt
Để tránh việc kiểm tra tiền mặt hàng tháng.
Để tăng số lượng tiền mặt trong quỹ.
Thủ tục kiểm tra thông thường đối với các tài khoản 3382, 3383, 3384 bao gồm điều gì?
Kiểm tra việc áp dụng tỷ lệ trích BHXH, BHYT, và KPCĐ.
Kiểm tra số lượng nhân viên trong doanh nghiệp.
Kiểm tra các khoản chi phí không liên quan đến tiền lương.
Kiểm tra số dư tài khoản ngân hàng.
Các thông tin tài chính nào liên quan đến chu kỳ tiền lương và nhân sự?
Các khoản phải trả công nhân viên, bảo hiểm
Tiền, các khoản đầu tư, chi phí sản xuất, hàng tồn kho.
Tiền, các khoản phải trả công nhân viên, chi phí sản xuất, lợi nhuận.
Tiền, các khoản đầu tư, bảo hiểm, chi phí, lợi nhuận.
Quy định pháp lý nào liên quan đến việc sử dụng vốn chủ sở hữu?
Quy định về phát hành cổ phiếu, quy định thẩm quyền phê duyệt phân phối lợi nhuận.
Quy định về việc tăng lương cho nhân viên.
Quy định về việc giảm chi phí vận hành.
Khi kiểm tra ngày trên bảng kê thanh toán lương, cần so sánh với tài khoản nào để đảm bảo tính chính xác?
Tài khoản 334 và tài khoản 338.
Tài khoản 111 và tài khoản 112.
Tài khoản 131 và tài khoản 331.
Tài khoản 411 và tài khoản 421.
Trong quá trình kiểm tra, kiểm toán viên cần chú ý điều gì khi xem xét phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành?
Xem xét tính đúng đắn của số liệu công đơn cho từng công nhân viên
Đảm bảo phiếu xác nhận được ký bởi người quản lý
Đối chiếu với bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Kiểm tra các khoản khấu trừ lương
Điều nào sau đây không phải là nội dung kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ thu, chi tiền mặt?
Đối chiếu các phiếu thu với các nghiệp vụ thu, chi tiền mặt trên sổ tổng hợp.
Kiểm tra sự phê chuẩn của người có thẩm quyền.
Kiểm tra các khoản chi tiêu cá nhân của nhân viên.
Sự phân loại và hạch toán đúng đắn.
Vì phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kế toán tiền mặt thường gặp là gì?
Kế toán tiền mặt đồng thời là thủ quỹ.
Kế toán tiền mặt không ghi chép sổ sách.
Kế toán tiền mặt không kiểm tra số dư.
Kế toán tiền mặt không báo cáo định kỳ.
Kiểm toán viên cần thực hiện lại việc tính lương và các khoản trích theo lương dựa trên yếu tố nào?
Số ngày công, giờ công hoặc khối lượng sản phẩm
Quyết định tiếp nhận nhân sự
Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Phiếu xác nhận sản phẩm
Việc so sánh mức lương, phụ cấp của từng công nhân viên được thực hiện để làm gì?
Đảm bảo phù hợp với mức lương và phụ cấp của công nhân viên đó
Xác định số giờ công và ngày công của nhân viên
Kiểm tra các khoản khấu trừ lương
Đánh giá hiệu suất làm việc của nhân viên
Khi đối chiếu số liệu ghi trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH với số liệu ghi trên các tài khoản chi phí như TK 622, TK 6271, TK 6411, TK 6421, kiểm toán viên cần kiểm tra điều gì?
Kiểm tra việc ghi số các khoản đã thanh toán tiền lương
Kiểm tra xem có phù hợp không giữa số liệu ghi trên bảng phân bổ và tài khoản chi phí.
Kiểm tra việc tổng hợp các tiêu thức phân bổ như thời gian làm việc.
Kiểm tra việc phân bổ tiền lương theo từng bộ phận sản xuất.
Tài liệu nào liên quan đến việc kiểm tra chi tiết số dư các tài khoản vay vốn?
Bảng kê chi tiết SD các, các các tk, lãi tính đơn.
Biên bản đối chiếu số dư ngân hàng của đơn vị.
Chương trình kiểm toán, các giấy tờ ghi chép quá trình kiểm toán.
Tất cả các tài liệu trên.
Việc xác định hiệu lực kiểm soát nội bộ và mức độ rủi ro kiểm soát thực tế nhằm mục đích gì?
Đánh giá sự hiện hữu của các dấu hiệu kiểm soát nội bộ.
Quyết định về phạm vi triển khai và phương pháp kiểm toán cơ bản phải áp dụng.
Đánh giá tính đầy đủ và chặt chẽ của các chính sách.
Xem xét việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ.
Kiểm soát nội bộ đối với vốn vay bao gồm những yếu tố nào?
Đơn vị phải xây dựng chính sách, quy chế và tiêu chí kiểm soát từ khi lập phương án vay đến khi hoàn trả liên quan đến dự án.
Các bộ phận cần phải đảm bảo nguyên tắc kiểm soát: bắt kiểm nhiệm, phân công phân nhiệm, ủy quyền phù hợp.
Kiểm soát nội bộ được tổ chức thực hiện thường xuyên liên tục trong từng công việc của cá nhân, phòng, ban và cán bộ lãnh đạo.
Tất cả các đáp án trên.
Khảo sát về kiểm soát nội bộ đối với vốn chủ sở hữu nhằm mục đích gì?
Đánh giá mức độ tin tưởng đối với kiểm soát nội bộ trong khâu kiểm soát.
Tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Giảm thiểu chi phí phát hành.
Tăng số lượng cổ phiếu phát hành.
Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng yêu cầu kiểm tra điều gì?
Kiểm tra số liệu trên bảng kê chi tiết TGNH và các chứng từ liên quan.
Kiểm tra số dư tài khoản tiết kiệm cá nhân.
Kiểm tra số dư tài khoản đầu tư chứng khoán.
Kiểm tra số dư tài khoản vay ngân hàng.
Phương pháp nào được sử dụng để khảo sát sự vận hành của các quy chế kiểm soát nội bộ?
Phương pháp nào sau đây là một hoạt động kiểm soát nội bộ?
A. Quan sát, phỏng vấn, kiểm tra các dấu hiệu kiểm soát trên các hồ sơ, tài liệu.
B. Nghiên cứu các văn bản và đánh giá tính đầy đủ, phù hợp, chặt chẽ.
C. Xem xét việc tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong tổ chức hoạt động kiểm soát nội bộ.
D. Phân tích các khoản chi tiêu và ngân sách.
