WorksheetsCân bằng hóa học và nhiệt động học – Trích xuất câu hỏi
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tính biến thiên năng lượng tự do chuẩn ΔG298∘ và xác định chiều tự xảy ra của phản ứng ở 298 K: Fumarat + H 2 O → Malat. Biết các giá trị ΔG298,f∘ (kJ/mol): Fumarat 604,16; H 2 O 237,23; Malat 845,168. Phản ứng thực hiện ở điều kiện T không đổi và P không đổi.
ΔG298∘=3,778 kJ, phản ứng không tự xảy ra.
ΔG298∘=−3,778 kJ, phản ứng tự xảy ra.
ΔG298∘=3,778 kJ, phản ứng tự xảy ra.
ΔG298∘=−3,778 kJ, phản ứng không tự xảy ra.
Tính ΔG298∘ và xác định chiều của phản ứng sau ở 298 K: 2NO 2 (k) ⇌ N 2 O 4 (k). Biết ΔH298,f∘ (kJ/mol): NO 2 33,848; N 2 O 4 9,66. S298∘ (J/mol·K): NO 2 239,32; N 2 O 4 302,08. Phản ứng thực hiện ở điều kiện T không đổi và P không đổi.
ΔG298∘=−5,42 kJ, phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
ΔG298∘=5,42 kJ, phản ứng xảy ra theo chiều thuận.
ΔG298∘=5,42 kJ, phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
ΔG298∘=−5,42 kJ, phản ứng xảy ra theo chiều nghịch.
Cho phản ứng N 2 (k) + 3H 2 (k) ⇌ 2NH 3 (k). Giá trị hằng số cân bằng Kp phụ thuộc chủ yếu vào đại lượng nào?
Nhiệt độ.
Bản chất các chất.
Nồng độ các chất.
Áp suất các chất.
Trong bình có thể tích không đổi chứa SO 2 , O 2 và xảy ra phản ứng: SO 2 (k) + 1/2 O 2 (k) ⇌ SO 3 (k), ΔH<0 . Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía SO 3 khi thực hiện thao tác nào?
Thêm vào khí O 2 .
Tăng nhiệt độ.
Giảm nồng độ SO 2 .
Thêm xúc tác.
Điền vào chỗ trống: Hằng số cân bằng là đại lượng ...
không có đơn vị.
có đơn vị mol.
có đơn vị áp suất.
có đơn vị nồng độ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Kp,Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Kp,Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ.
Với phản ứng đã cho sẵn thì Kp và Kc của phản ứng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Thêm hoặc bớt chất rắn hay chất lỏng nguyên chất không làm Kc thay đổi.
Cho phương trình: Hg(l) + 1/2 O 2 (k) ⇌ HgO(r). Biểu thức hằng số cân bằng Kp đúng là:
Kp=1/pO2 .
Kp=1/(pHgpO2) .
Kp=pHgO/(pHgpO2) .
Kp=pHgO2/(pHg2pO2) .
Cho các phản ứng ở 298 K: (I) 2N 2 (k) + O 2 (k) ⇌ 2N 2 O(k); (II) C(r) + O 2 (k) ⇌ CO 2 (k); (III) N 2 O 4 (k) ⇌ 2NO 2 (k). Phản ứng nào có Kp=Kc ?
Phản ứng II.
Phản ứng III.
Phản ứng I và III.
Phản ứng II và III.
Phản ứng 2NO(k) + O 2 (k) ⇌ 2NO 2 (k) có ΔH=−124 kJ. Phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi thực hiện thao tác nào?
Tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Tăng nhiệt độ.
Thêm xúc tác dương.
Giảm áp suất.
Phản ứng N 2 (k) + 3H 2 (k) ⇌ 2NH 3 (k) có ΔH<0 . Cân bằng của phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Nhiệt độ giảm và áp suất tăng.
Nhiệt độ tăng và áp suất tăng.
Nhiệt độ giảm và áp suất giảm.
Nhiệt độ tăng và áp suất giảm.
NH 4 Cl bị nhiệt phân trong bình kín ở nhiệt độ không đổi theo phản ứng: NH 4 Cl(r) ⇌ NH 3 (k) + HCl(k). Khi hệ ở trạng thái cân bằng, nếu thêm một lượng nhỏ NH 4 Cl(r) thì:
Giá trị Kp không đổi.
Giá trị Kp tăng.
Giá trị Kp giảm.
Giá trị Kp lúc đầu tăng sau đó giảm.
Với một phản ứng đã cho có Δn=0 thì các giá trị hằng số cân bằng chỉ phụ thuộc vào đại lượng nào?
Nhiệt độ.
Bản chất các chất.
Số mol các chất.
Áp suất của hệ.
Cho phản ứng: FeO(r) + CO(k) ⇌ Fe(r) + CO 2 (k). Giá trị Δn của phản ứng này là:
1−1=0 .
2−2=0 .
>0 .
<0 .
Trong bình có thể tích không đổi xảy ra phản ứng: SO 2 (k) + 1/2 O 2 (k) ⇌ SO 3 (k), có ΔH<0 . Khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Nghịch.
Thuận.
Không chuyển dịch.
Từ trái sang phải.
Ở 850∘ C, phản ứng: H 2 O(k) + CO(k) ⇌ H 2 (k) + CO 2 (k) có hằng số cân bằng bằng 1. Ở nhiệt độ đó, nếu trộn CO : H 2 O : CO 2 : H 2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 : 1 : 2 vào bình 10 lít thì phản ứng sẽ xảy ra theo chiều nào?
Nghịch.
Thuận.
Không chuyển dịch.
Từ trái sang phải.
Cho các phản ứng: (1) H 2 (k) + 1/2 O 2 (k) ⇌ H 2 O(l) có hằng số cân bằng là K1 . (2) 2H 2 (k) + O 2 (k) ⇌ 2H 2 O(l) có hằng số cân bằng là K2 . Quan hệ giữa K1 và K2 là:
K2=2K1 .
K1=2K2 .
K1=K2 .
lnK2=2lnK1 .
Cho phản ứng ở 25∘ C: CO(k) + 1/2 O 2 (k) ⇌ CO 2 (k) có ΔG298∘=−257,57 kJ. Giá trị Kp của phản ứng này là:
1,41×1045 .
7,08×10−46 .
1,109 .
−0,104 .
Cho phản ứng ở 298 K: CO(k) + H 2 (k) ⇌ HCHO(l) có hằng số cân bằng Kc=0,612 . Giá trị Kp của phản ứng này là:
10−3 .
10−4 .
10−2 .
10−5 .
Trong bình 1 lít có phản ứng ở 298 K: C 2 H 5 OH + CH 3 COOH ⇌ C 2 H 5 COOCH 3 + H 2 O với Kc=4 . Lúc đầu có 2 mol rượu và 1 mol axit. Số mol este tại cân bằng là:
0,845 (mol).
0,321 (mol).
0,532 (mol).
0,365 (mol).
Cho 3 mol NO 2 vào bình kín thể tích 10 lít (đã hút hết không khí). Đun đến 0∘ C thì phản ứng 2NO 2 (k) ⇌ 2NO(k) + O 2 (k) đạt cân bằng với Kc=1,92 . Nồng độ mol/l của NO 2 đã phản ứng là:
0,24 M.
0,12 M.
0,06 M.
0,18 M.
HI bị phân hủy theo phản ứng: 2HI(k) ⇌ H2(k) + I2(k). Ở 727∘ C có 28% HI bị phân hủy, hãy tính hằng số cân bằng Kc của phản ứng.
Kc=3,78⋅10−2
Kc=2,5⋅10−2
Kc=4,10−2
Kc=5,8⋅10−2
Tính giá trị hằng số cân bằng Kc của phản ứng: 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k) ở 1000 K. Lúc cân bằng, áp suất riêng phần: PSO3=0,470 atm, PO2=0,167 atm, PSO2=0,365 atm.
Kc=296,1
Kc=0,044
Kc=250
Kc=0,44
Theo quy tắc Van’t Hoff, khi nhiệt độ tăng lên 10∘ thì tốc độ phản ứng tăng lên từ … lần. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống.
2 đến 4
4 đến 6
1 đến 2
6 đến 8
Phương trình Arrhenius biểu diễn sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào đại lượng nào?
nhiệt độ
áp suất
nồng độ
xúc tác
Ozon O3 trong tầng bình lưu của khí quyển phân hủy theo: 2O3(k) → 3O2(k). Cơ chế gồm: Giai đoạn 1: O3(k) ⇌ O2(k) + O(k) (nhanh). Giai đoạn 2: O3(k) + O(k) → 2O2(k) (chậm). Phương trình động học của phản ứng phân hủy O3 là:
v = k[O3] 2
v = k[O3]
v = k[O3][O]
v = k[O2] 3
Nhận định nào sau đây là sai về cách làm tăng tốc độ phản ứng hóa học.
Tăng nồng độ chất sản phẩm phản ứng.
Tăng nhiệt độ của phản ứng.
Dùng xúc tác dương.
Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng.
Cho phản ứng: A + B —X→ AB (X là chất xúc tác dương) xảy ra ở nhiệt độ xác định. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng trước và sau khi có chất xúc tác lần lượt là Ea và Ea′ . Mối quan hệ đúng giữa Ea và Ea′ là:
Ea>Ea′
Ea<Ea′
Ea=Ea′
Ea=−Ea′
Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa Ea=40 kJ/mol được thực hiện ở 27∘ C. Để tốc độ phản ứng tăng lên gấp đôi thì phải tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu độ?
40∘ C
35∘ C
45∘ C
50∘ C
Cho phản ứng trong dung dịch: S2O82−+2I−→2SO42−+I2 . Biết khi tăng nồng độ S2O82− lên 2 lần thì vận tốc phản ứng tăng 2 lần, tăng nồng độ I− lên 2 lần thì vận tốc phản ứng tăng 2 lần. Bậc của phản ứng là:
2
1
3
4
Tốc độ của một phản ứng tăng 729 lần khi nhiệt độ tăng lên 60∘ . Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là:
γ=3
γ=2,5
γ=2
γ=3,5
Phản ứng phân hủy H2O2=H2O+21O2 ở 20∘ C có năng lượng hoạt hóa Ea=75,312 kJ/mol. Khi có men xúc tác, năng lượng hoạt hóa là E∗=8,368 kJ/mol. Tốc độ phản ứng khi có men xúc tác tăng lên bao nhiêu lần (ở cùng nhiệt độ)?
8,6⋅1011
2,1⋅1010
5,4⋅1011
6,8⋅1011
Giả thiết khi tăng nhiệt độ của phản ứng từ 305 K lên 315 K thì tốc độ phản ứng tăng gấp đôi. Năng lượng hoạt hóa của phản ứng là (kJ/mol):
55,366
53,566
56,366
55,666
Nguyên nhân cơ bản của sự điện li gây nên tính chất bất thường và tính dẫn điện của dung dịch các chất điện li là sự tác dụng tương hỗ giữa chất điện li và các phân tử dung môi để tạo thành…
các ion bị solvat hóa
các hợp chất bền
dung dịch
hỗn hợp dung môi
Một chất điện li ít tan chỉ có thể kết tủa từ dung dịch bão hòa khi:
tích số nồng độ ion của nó lớn hơn tích số tan của chất ít tan
tích số nồng độ ion của nó nhỏ hơn tích số tan của chất ít tan
tích số nồng độ ion của nó bằng tích số tan của chất ít tan
tích số nồng độ ion của nó và tích số tan của chất ít tan tỉ lệ thuận với nhau
Theo định luật Raoult II, độ giảm nhiệt độ đóng đặc của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ … của chất tan và hằng số nghiệm đông của dung môi. Điền đáp án đúng vào chỗ trống.
molan
phần trăm
mol/lít
phần mol
So sánh áp suất hơi bão hòa của dung môi nguyên chất ( P0 ) và áp suất hơi bão hòa của dung dịch (P) chứa chất tan không bay hơi, không điện li hoà tan trong cùng dung môi ở cùng nhiệt độ.
P0>P
P0=43P
P0=P
P0=21P
Trên thực tế, độ tan của các chất trong nước ở điều kiện nhiệt độ xác định thường được biểu diễn bằng số gam chất tan tối đa trong bao nhiêu gam nước?
100
1000
10
150
Dung dịch đường glucozơ và dung dịch K2SO4 có cùng số mol chất hoà tan trong cùng một lượng nước. Độ tăng nhiệt độ sôi của hai dung dịch này lần lượt là Δts1 và Δts2 . Chọn nhận định đúng về so sánh Δts1 và Δts2 .
Δts1=Δts2 do cùng nồng độ molan
Δts1>Δts2
Δts1<Δts2
Δts1=Δts2 do cùng hệ số Van’t Hoff
Cho biết tích số tan T của Ag2CrO4 và CuI bằng nhau ( T=10−11,96 ). So sánh đúng về nồng độ các ion trong dung dịch bão hòa:
[Ag+]>[CrO42−]>[Cu+]=[I−]
[Ag+]>[CrO42−]=[Cu+]=[I−]
[Ag+]=[CrO42−]=[Cu+]=[I−]
[Ag+]=[CrO42−]>[Cu+]=[I−]
Nếu hoà tan 250 g đường C12H22O11 (M = 342 đvC) trong 650 mL H2O thì dung dịch có nồng độ molan là:
1,125
0,73
0,112
0,384
Dung dịch chất điện li AB2 có hệ số Van’t Hoff i=1,84 . Độ điện li của chất này trong dung dịch là:
0,42
0,21
0,44
0,84
Lượng muối ăn NaCl (kg) cần hoà tan vào 5 kg nước để thu được dung dịch muối phục vụ quá trình làm kem công nghiệp đông đặc ở −30∘ C. Biết độ điện li của NaCl là 85% và hằng số nghiệm đông Kđ=−1,86 .
2,55
2,3
1,5
3,4
Để tăng nhiệt độ sôi của dung dịch làm mát động cơ ô tô, người ta thêm 3 kg etylen glicol C2H4(OH)2 vào 5 kg nước. Nhiệt độ sôi của dung dịch làm mát này là bao nhiêu, biết Ks=0,52 và MC2H4(OH)2=62 đvC.
105,03∘ C
100∘ C
102∘ C
120,34∘ C
Dung dịch chứa 4,5 g glucozơ C6H12O6 (M = 180 đvC) trong 50 g nước có nhiệt độ sôi bằng bao nhiêu, biết hằng số nghiệm sôi của nước Ks=0,52 .
100,26∘ C
100,36∘ C
−100,16∘ C
−100,46∘ C
Ở 25°C áp suất hơi bão hoà của nước là 23,75 mmHg. Vậy áp suất hơi của dung dịch CO(NH2)2 10% (MCO(NH2)2 = 60 đvC) trong nước ở cùng nhiệt độ là
22,98 mmHg
23,56 mmHg
24,48 mmHg
25,01 mmHg
Một thể tích dung dịch Pb(NO3)2 2·10^{-3} M được trộn với cùng thể tích NaI 2·10^{-3} M. Biết tích số tan T của PbI2 = 7,9·10^{-9}, tích số ion Q = [Pb2+][I−]2 . Vậy dung dịch:
không tạo kết tủa vì Q < T
tạo kết tủa vì Q < T
tạo kết tủa vì Q > T
không tạo kết tủa vì Q > T
Trộn 100 ml dung dịch Pb(NO3)2 10−3M với 100 ml dung dịch Na2SO4 10−1M với tích số tan TPbSO4 = 2,2· 10−8 thì sản phẩm thu được:
xuất hiện kết tủa màu trắng
xuất hiện kết tủa sau lại tan
không xuất hiện kết tủa
xuất hiện kết tủa màu vàng
Dung dịch Al2(SO4)3 trong nước có nồng độ 30% sôi ở nhiệt độ 102,86°C. Biết hằng số nghiệm sôi K_s(H2O) = 0,52, MAl2(SO4)3 = 342 đvC. Độ điện li biểu kiến của Al2(SO4)3 trong dung dịch này là
85%
80%
65%
40%
Độ tan của CaF2 trong nước ở 25°C bằng 2,14·10^{-4} M. Vậy tích số tan của CaF2 là 2,14⋅10−4
3.92⋅10−11
3,0⋅10−11
4,4⋅10−10
5⋅10−9
Hoà tan 13,2g CaCl2 (MCaCl2 = 111 đvC) vào 500 ml nước ở 25°C thu được dung dịch CaCl2 có hệ số Van’t Hoff i = 2,4. Vậy áp suất thẩm thấu của dung dịch trên là
13,94
12,54
13,1
15,43
Có 3 dung dịch gồm NaCl, CaCl2, AlCl3 được pha loãng, có cùng số mol chất tan và cùng lượng nước. Đáp án nào sau đây đúng khi so sánh áp suất hơi bão hoà của các dung dịch này ở cùng nhiệt độ và cùng độ điện li biểu kiến?
NaCl > CaCl2 > AlCl3
NaCl > AlCl3 > CaCl2
AlCl3 > CaCl2 > NaCl
CaCl2 > NaCl > AlCl3
Dung dịch 1 chứa 0,5 mol C12H22O11, dung dịch 2 chứa 0,2 mol CaCl2. Biết lượng nước để tạo thành hai dung dịch như nhau và chúng cùng đông đặc ở một nhiệt độ. Độ điện li biểu kiến của CaCl2 trong dung dịch này bằng
0,75
0,8
0,7
0,65
Pin có thể tái sử dụng là pin
sơ cấp
thứ cấp
nhiên liệu
pin kiềm Alkaline
Điền đáp án vào chỗ trống: Dung lượng của nguồn điện hoá học là lượng điện mà nó có thể cung cấp khi … ở những điều kiện nhất định. Chọn đáp án đúng điền vào dấu …
phóng điện
nạp điện
sử dụng
tái sử dụng
Pin nhiên liệu là nguồn điện
liên tục
sơ cấp
thứ cấp
ngắt quãng
Pin khô và pin kiềm là nguồn điện
sơ cấp
thứ cấp
liên tục
ngắt quãng
Chọn đáp án đúng điền vào dấu … Trong pin sơ cấp người ta dùng phản ứng
oxi hoá – khử
trao đổi ion
tạo kết tủa
hoá hợp
Giá trị số 95 trong kí hiệu xăng A95 là để chỉ
trị số octan của xăng là 95
trị số xetan của dầu diesel là 95
trị số xetan của xăng là 95
trị số octan của dầu là 95
Trên can dầu nhớt ghi SAE 5W – 40 thì số 40 đặc trưng cho
độ nhớt
nhiệt độ
trị số octan
trị số xetan
Nguồn điện hoá học là cơ cấu biến
hoá năng thành điện năng
điện năng thành hoá năng
hoá năng thành nhiệt năng
hoá năng thành cơ năng
Trên can dầu bôi trơn có kí hiệu SE/CC. Vậy dầu này dùng cho
động cơ diesel và xăng
chỉ động cơ diesel
chỉ động cơ xăng
chỉ dùng cho xe máy
Pin Ni – Cd là
nguồn điện thứ cấp
nguồn điện sơ cấp
nguồn điện liên tục
nguồn điện ngắt quãng
Cho phản ứng sau ở 25°C: Fe2+ + Ce4+ ⇌ Fe3+ + Ce3+. Sơ đồ của pin ứng với phản ứng trên là
(-) Pt | Fe2+, Fe3+ || Ce3+, Ce4+ | Pt (+)
(-) Fe2+ | Fe3+ || Ce4+ | Ce3+ (+)
(+) Fe2+ | Fe3+ || Ce4+ | Ce3+ (-)
(+) Pt | Fe3+, Fe2+ || Ce4+, Ce3+ | Pt (-)
Hiệu số giữa thế phân huỷ và sức điện động của pin tạo bởi các chất thoát ra ở các điện cực khi điện phân được gọi là
quá thế
thế phân cực điện hoá
sức điện động
thế phân cực nồng độ
Sản phẩm khí tạo thành khi điện phân hoà tan dung dịch FeCl3 là
Cl2(k) và H2(k)
O2(k) và Cl2(k)
H2(k) và O2(k)
Cl2(k)
Một điện cực được coi là ở điều kiện chuẩn khi
nồng độ của ion hoặc phân tử tham gia phản ứng điện cực bằng 1M, nếu là chất khí thì áp suất riêng phần bằng 1 atm và ở nhiệt độ xác định
nồng độ của ion có mặt trong chất phản ứng bằng 1M
áp suất của các chất khí tham gia ở điện cực là 1 atm
ở điều kiện nhiệt độ 25°C và 1 atm đối với chất khí
Trong một pin điện hoá thì ở mạch ngoài
dòng electron chuyển từ cực (−) sang cực (+)
dòng điện chuyển từ cực (−) sang cực (+)
dòng điện cân bằng giữa cực (−) và cực (+)
dòng electron chuyển từ cực (+) sang cực (−)
Điện áp tối thiểu giữa hai điện cực để sự điện phân bắt đầu xảy ra được gọi là
thế phân huỷ
sức phân cực
quá thế
suất điện động
Cho phản ứng sau: Sn2+ + 2Fe3+ ⇌ Sn4+ + 2Fe2+. Biểu thức liên hệ đúng ở 25°C cho phản ứng là
lgK = 2(E°Fe3+/Fe2+ + E°Sn4+/Sn2+)/0,059
lgK = 2(E°Fe3+/Fe2+ − E°Sn4+/Sn2+)/0,059
lgK = (E°Sn4+/Sn2+ − E°Fe3+/Fe2+)/0,059
lgK = 2(E°Sn4+/Sn2+ − E°Fe3+/Fe2+)/0,059
Cho thế điện cực chuẩn: E°Fe3+/Fe2+ = +0,77V; E°Fe2+/Fe = −0,44V; E°Cu2+/Cu = +0,34V. Các phản ứng oxi hoá khử có thể xảy ra là
2Fe3+ + Fe → 3Fe2+; Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu
3Fe2+ → 2Fe3+ + Fe; Cu2+ + Fe → Fe2+ + Cu
2Fe3+ + Fe → 3Fe2+; Cu + Fe2+ → Fe + Cu2+
3Fe2+ → 2Fe3+ + Fe; Cu + Fe2+ → Fe + Cu2+
Khi điện phân dung dịch Na2SO4 với điện cực trơ và có màng ngăn xốp thì pH của dung dịch
không đổi
giảm
tăng
ban đầu giảm sau lại tăng
Cho một pin được tạo bởi điện cực (1) Ag | AgNO3 0,001M và điện cực (2) Ag | AgNO3 0,1M. Biết E°Ag+/Ag = +0,8V. Pin này có
điện cực (2) xảy ra quá trình khử
điện cực (2) là anod
điện cực (1) xuất hiện kết tủa bạc
sức điện động là E° = +0,12V ở 25°C
Phát biểu không đúng về pin: (-) Zn(r) | Zn2+ (dd) || Ag+ (dd) | Ag(r) (+) là gì?
Chiều dòng điện trên dây dẫn là chiều từ điện cực kẽm tới điện cực bạc.
Dòng electron từ điện cực kẽm theo dây dẫn đi chuyển tới điện cực bạc.
Kim loại kẽm tan dần khi pin làm việc.
Phản ứng tổng quát xảy ra trong pin là: Zn + 2Ag+ ⇌ Zn2+ + 2Ag.
Cho các thế điện cực chuẩn: E°Fe2+/Fe = -0,44 V; E°Fe3+/Fe2+ = +0,770 V. Giá trị E°Fe3+/Fe bằng bao nhiêu?
-0,036 V
-0,109 V
+0,109 V
+0,363 V
Khi điện phân dung dịch KCl với điện cực trơ và có màng ngăn, ở catot tạo thành sản phẩm nào?
KOH và khí H2
KOCl và khí H2
KOH và khí Cl2
KOCl và khí Cl2
Với các giá trị E°Fe2+/Fe = -0,44 V; E°Fe3+/Fe2+ = +0,77 V, sơ đồ pin điện hoá nào đúng cho phản ứng xảy ra: Fe(r) + 2Fe3+(dd) ⇌ 3Fe2+(dd)?
(-) Pt | Fe2+, Fe3+ || Fe2+ | Fe (+)
(+) Pt | Fe2+, Fe3+ || Fe2+ | Fe (-)
(-) Fe | Fe2+ || Fe3+, Fe2+ | Pt (+)
(-) Fe | Fe3+, Fe2+ || Fe2+ | Pt (+)
Cho pin ở 25°C: Pt | Fe2+ 0,2 M, Fe3+ 0,1 M || Fe3+ 0,2 M, Fe2+ 0,1 M | Pt. Biết E°Fe3+/Fe2+ = +0,77 V. Giá trị ΔG của phản ứng tự xảy ra trong pin là bao nhiêu?
-3474 J
3474 J
-6948 J
-2316 J
Ở 25°C, thế khử chuẩn E°Zn2+/Zn = -0,76 V. Cách viết nửa phản ứng nào phù hợp với giá trị này?
Zn2+ (1 M) + 2e → Zn (r)
Zn (r) → Zn2+ (1 M) + 2e
Zn (r) ⇌ Zn2+ + 2e
Zn2+ (nồng độ bất kỳ) + 2e → Zn (r)
Thiết lập pin gồm hai điện cực: Pt | Sn4+ 0,01 M, Sn2+ 0,1 M và Pt | Fe3+ 0,1 M, Fe2+ 0,001 M. Biết E°Sn4+/Sn2+ = +0,15 V; E°Fe3+/Fe2+ = +0,77 V. Suất điện động của pin ở 25°C là bao nhiêu?
0,767 V
-0,767 V
0,797 V
-0,797 V
Biết suất điện động chuẩn của các pin: (-) Zn | Zn2+ || Pb2+ | Pb (+) có E°1 = 0,637 V; (-) Pb | Pb2+ || Cu2+ | Cu (+) có E°2 = 0,463 V. Suất điện động chuẩn của pin (-) Zn | Zn2+ || Cu2+ | Cu (+) bằng bao nhiêu?
1,10 V
0,174 V
-0,174 V
0,294 V
Thiết lập pin Zn-Ag trong điều kiện chuẩn với E°Ag+/Ag = +0,80 V; E°Zn2+/Zn = -0,76 V. Sơ đồ cấu tạo pin đúng (kèm dấu hai cực) là phương án nào?
(-) Zn | Zn2+ 1 M || Ag+ 1 M | Ag (+)
(-) Zn | Zn2+ | Ag+ | Ag (+)
(-) Ag | Ag+ | Zn2+ | Zn (+)
(-) Ag | Ag+ | Zn2+ | Zn (-)
Lắp pin gồm hai nửa điện cực: Zn | Zn(NO3)2 10−2M và Ag | AgNO3 10−1M , biết E°Ag+/Ag = +0,8 V; E°Zn2+/Zn = -0,76 V. Suất điện động của pin là bao nhiêu?
1,56 V
-1,56 V
2,34 V
0,078 V
Trong điện phân dung dịch NiCl2 với điện cực trơ, quá trình xảy ra ở các điện cực là gì?
Cực âm: Ni2+ + 2e → Ni; Cực dương: 2Cl− − 2e → Cl2
Cực âm: 2H+ + 2e → H2; Cực dương: 4OH− − 4e → O2 + 2H2O
Cực âm: Ni2+ + 2e → Ni; Cực dương: 4OH− − 4e → O2 + 2H2O
Cực âm: 2H+ + 2e → H2; Cực dương: Cl− − e → 1/2 Cl2
Dự đoán dấu của biến thiên entropy (ΔS) trong các phản ứng sau: (1) CaCO3 (r) → CaO (r) + CO2 (k) (2) NH3 (k) + HCl (k) → NH4Cl (k) (3) BaO (r) + CO2 (k) → BaCO3 (r)
(1): ΔS>0 ; (2): ΔS<0 ; (3): ΔS<0.
(1): ΔS>0 ; (2): ΔS<0 ; (3): ΔS>0.
(1): ΔS<0 ; (2): ΔS>0 ; (3): ΔS>0.
(1): ΔS<0 ; (2): ΔS<0 ; (3): ΔS>0.
Quá trình nào có biến đổi entropy dương (ΔS>0)?
2NH4NO3 (r) → 2N2 (k) + 4H2O (k) + O2 (k)
H2O (k) → H2O (l)
N2 (k) + 3H2 (k) → 2NH3 (k)
2SO2 (k) + O2 (k) → 2SO3 (k)
Cho phản ứng ở 25°C: C (rắn) + H2O (kh) → CO (kh) + H2 (kh) có ΔH° = +131 kJ, ΔS° = +134 J/K. Dự đoán xu hướng của phản ứng tại 25°C.
Tự diễn ra theo chiều nghịch.
Tự diễn ra theo chiều thuận.
Cân bằng.
Phản ứng không thể diễn ra do bất lợi về entanpi và entropi.
Dãy nào dưới đây sắp xếp các trạng thái của CO2 theo chiều tăng giá trị entropy chuẩn?
CO2 (r) < CO2 (l) < CO2 (k)
CO2 (k) < CO2 (l) < CO2 (r)
CO2 (r) < CO2 (k) < CO2 (l)
CO2 (k) < CO2 (r) < CO2 (l)
Có phản ứng ở 25°C: 2C2H6 (k) + 7O2 (k) → 4CO2 (k) + 6H2O (l), ΔH° = −3119,6 kJ. Biết nhiệt sinh của CO2 là −393,5 kJ/mol; của H2O (l) là −285,5 kJ/mol. Nhiệt sinh của C2H6 là bao nhiêu?
−83,7 kJ/mol
+83,7 kJ/mol
83,7 J/mol
−83,7 J/mol
Cho phản ứng: 2NO2 (k) ⇌ N2O4 (k). Tính ΔU°298 của phản ứng.
−55558,428 J
55558,428 J
285333 J
−285333 J
Cho phản ứng: CO2 (k) → CO (k) + 1/2 O2 (k). Dữ liệu: ΔH°298,s (kJ/mol) của CO2 là −393,51; của CO là −110,52. Nhiệt dung mol đẳng áp C°p (J/mol·K): CO2: 37,1; CO: 29,1; O2: 29,4. Tính ΔH° của phản ứng ở 700 K.
285683,4 J
−285683,4 J
285333 J
−285333 J
Trong bình có thể tích không đổi chứa SO2, O2 và xảy ra phản ứng: SO2 (k) + 1/2 O2 (k) ⇌ SO3 (k) (ΔH < 0). Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía SO3 nếu:
Thêm vào khí SO2.
Tăng nhiệt độ.
Giảm nồng độ O2.
Thêm xúc tác.
Cho phản ứng: H2 (k) + 1/2 O2 (k) ⇌ H2O (l). Phương trình hằng số cân bằng Kp của phản ứng là:
Kp = 1/(PH2·P1/2O2)
Kp = PH2O/(PH2·P1/2O2)
Kp = 1/P1/2O2
Kp = PH2O/PH2
Cho phản ứng: N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k). Phương trình hằng số cân bằng Kp của phản ứng là:
Kp = P2NH3/(P2H2·PN2)
Kp = P2NH3/(PN2·P3H2)
Kp = P2NH3/PN2
Kc = P2NH3/(PN2·P2H2)
Cho biết ΔG°298,s (NH3) = −16,5 kJ·mol−1. Giá trị hằng số cân bằng Kp của phản ứng N2 (k) + 3H2 (k) ⇌ 2NH3 (k) ở 25°C là:
6,09×10^5
780
1,6×10^−6
1,6×10^6
Cho biết ΔG°298,s (NH3) = −16,5 kJ·mol−1. Giá trị hằng số cân bằng Kp của phản ứng 1/2 N2 (k) + 3/2 H2 (k) ⇌ NH3 (k) ở 25°C là:
780
6,09×10^5
1,28×10^−3
540
Cho biết ΔG°298,s (NH3) = −16,5 kJ·mol−1. Giá trị hằng số cân bằng Kp của phản ứng 2NH3 (k) ⇌ N2 (k) + 3H2 (k) ở 25°C là:
1.65×10−6
780
6,09×10^−5
1,28×10^−3
Cho cân bằng: H2O (k) + CH4 (k) ⇌ CO (k) + 3H2 (k) có Kc = 3,8×10^−3 tại 1000 K. Giá trị ΔG° của phản ứng là:
−26942,66 J
26942,66 J
−35896,22 J
35896,22 J
Theo quy tắc Van’t Hoff, tốc độ phản ứng tăng lên từ 2 đến 4 lần khi nhiệt độ tăng lên bao nhiêu °C?
10
25
100
1
Ozon O3 trong tầng bình lưu của khí quyển phân hủy theo phương trình: 2O3 (k) → 3O2 (k). Cơ chế gồm hai giai đoạn: Giai đoạn 1: O3 (k) ⇌ O2 (k) + O (k) (nhanh). Giai đoạn 2: O3 (k) + O (k) → 2O2 (k) (chậm). Bậc của phản ứng phân hủy O3 là:
2
1
0
Không xác định
Một phản ứng có năng lượng hoạt hóa Ea = 40000 J/mol được thực hiện ở 27°C. Để tốc độ phản ứng tăng gấp đôi thì cần tăng nhiệt độ đến:
313K
308K
318K
323K
Trong quá trình sôi của dung dịch loãng chứa chất tan không bay hơi chưa bão hòa, nhiệt độ sôi:
Tăng dần
Giảm dần
Không đổi
Không xác định
Trong quá trình đông đặc của dung dịch loãng chưa bão hòa chất hòa tan, nhiệt độ đông đặc:
Giảm dần
Tăng dần
Không đổi
Không xác định
Nêu hòa tan 270 g đường C12H22O11 (M = 342 đvC) trong 650 ml H2O thì dung dịch có nồng độ molan là:
1,214
0,73
0,112
0,384
Lượng muối ăn NaCl (kg) cần hòa tan vào 3 kg nước là bao nhiêu để thu được dung dịch muối phục vụ quá trình làm kem công nghiệp đông đặc ở −25°C? Biết độ điện li của NaCl là 85%, hệ số Kd = −1,86, MNaCl = 58,5 đvC.
1,28
2,24
1,54
2,75
Lượng muối ăn NaCl (kg) cần hòa tan vào 4 kg nước là bao nhiêu để thu được dung dịch muối phục vụ quá trình làm kem công nghiệp đông đặc ở −35°C? Biết độ điện li của NaCl là 85%, hệ số Kd = −1,86, MNaCl = 58,5 đvC.
2,38
2,45
1,52
4,56
Một dung dịch Pb(NO3)2 10−4M được trộn với cùng thể tích NaI 10−4M . Biết tích số tan T của PbI2 = 7,9×10−9 , tích số ion Q = [Pb2+][I−]2 . Kết luận đúng:
Không tạo kết tủa vì Q < T
Tạo kết tủa vì Q < T
Tạo kết tủa vì Q > T
Không tạo kết tủa vì Q > T
Hòa tan 13,6 g ZnCl2 vào 1000 g nước được một dung dịch có nhiệt độ đông đặc −0,385°C. Biết Kd(H2O) = −1,86, MZnCl2 = 136 đvC. Độ điện ly biểu kiến của dung dịch ZnCl2 là:
0,535
0,75
0,8
0,86
Lắp hai điện cực chuẩn Sn2+/Sn (E° = −0,44 V) và Fe2+/Fe (E° = −0,136 V) thành một pin Galvani ở 25°C. Sơ đồ pin đúng là:
(−) Fe(r) | Fe2+ (dd) || Sn2+ (dd) | Sn(r) (+)
(−) Sn2+ (dd) | Sn(r) || Fe(r) | Fe2+ (dd) (+)
(−) Sn(r) | Sn2+ (dd) || Fe2+ (dd) | Fe(r) (+)
(−) Pt(r) | Cl2(k) | Cl− (dd) || Fe2+ | Fe3+ | Pt(r) (+)
Cho phản ứng: 2Fe2+ + Cl2 → 2Fe3+ + 2Cl− xảy ra trên điện cực Pt ở 25°C. Sơ đồ pin Galvani tương ứng là:
(−) Pt(r) | Fe2+, Fe3+ (dd) || Cl− (dd) | Cl2(k) | Pt(r) (+)
(−) Pt(r) | Cl2(k) | Cl− (dd) || Fe2+ | Fe3+ | Pt(r) (+)
(−) Fe2+ | Fe3+ (dd) || Cl2(k) | Cl− (dd) | Pt(r) (+)
(−) Pt(r) | Cl2(k) | Cl− (dd) || Cl2(dd) (+)
Viết ký hiệu pin điện ứng với phương trình phản ứng ở 25°C: Fe + 2Ag+ → Fe2+ + 2Ag.
(-) Fe/Fe2+ // Ag+/Ag (+)
(+) Fe/Fe2+ / Ag+/Ag (-)
(+) Ag/Ag+ / Fe2+/Fe (-)
(-) Ag/Ag+ // Fe2+/Fe (+)
Tính thế điện cực của kẽm khi nhúng vào dung dịch ZnSO4 0,001 M ở 25°C. Biết EZn2+/Zn∘=−0,763V .
-0,8515 V
-0,822 V
-0,7335 V
-0,704 V
Cho pin nồng độ có ký hiệu pin: (-) Al/Al3+[C1 ] // Al3+[C2]/Al (+). Nhận định nào là SAI.
C1 > C2
C1 < C2
Tại cực (-) Al → Al3+ + 3e
Tại cực (+) Al3+ + 3e → Al
Cho phản ứng: 3Ni + 2Fe3+ → 2Fe + 3Ni2+ ở 25°C. Tìm E∘ của cặp Ni2+/Ni. Biết E∘ của pin là +0,194 V và E∘ của Fe3+/Fe là -0,036 V.
-0,230 V
-0,158 V
+ 0,158 V
+ 0,266 V
Nhúng tấm đồng vào dung dịch CuSO4 0,01 M ở 25°C. Biết thế khử của cặp Cu2+/Cu là +0,34 V. Thế của điện cực được tạo thành là bao nhiêu?
+0,28 V
-0,28 V
+1,20 V
-1,20 V
Cho phản ứng xảy ra trong pin ở 25°C: Sn + Sn4+ ⇌ Sn2+ + Sn2+. Biết E∘ của Sn4+/Sn2+ là +0,15 V và của Sn2+/Sn là -0,136 V. Giá trị Epin∘ bằng bao nhiêu?
+0,286 V
-0,286 V
+0,014 V
-0,014 V
Pin Galvanic gồm thanh kẽm nhúng vào dung dịch nitrat kẽm 0,1 M và thanh chì nhúng vào dung dịch nitrat chì 0,02 M. Tính sức điện động của pin ở 25°C. Biết EZn2+/Zn∘=−0,763V ; EPb2+/Pb∘=−0,126V .
0,649 V
-0,649 V
6,49 V
-6,49 V
Tính hằng số cân bằng của phản ứng ở 25°C: 2Fe3+ + Sn2+ ⇌ Sn4+ + 2Fe2+. Biết EFe3+/Fe2+∘=+0,77V và ESn4+/Sn2+∘=+0,15V .
1021
1020
1019
1018
Acquy chì – axit 12 V thì bao gồm mấy pin ghép với nhau?
6 pin
3 pin
4 pin
2 pin
Công dụng nào sau đây KHÔNG phải của mỡ bôi trơn?
Làm mát chi tiết
Bảo vệ chi tiết
Làm kín mối ghép
Bôi trơn bề mặt chi tiết
Giá trị 92 trong ký hiệu xăng A92 là để chỉ
trị số octan của xăng là 92.
trị số xetan của dầu diesel là 92.
trị số xetan của xăng là 92.
trị số octan của dầu là 92.
Chọn phát biểu sai.
Quá trình tự diễn biến khi: ΔH>0 và ΔS>0 .
Entropy là thước đo mức độ hỗn độn của vật chất: ứng với trạng thái có trật (ít hỗn độn) entropy có giá trị nhỏ, hệ ở trạng thái càng hỗn độn entropy có giá trị càng lớn.
Entropy là một tiêu chuẩn để xét đoán một quá trình có tự xảy ra không trong hệ cô lập.
Quá trình không tự diễn khi: ΔH>0 và ΔS<0 .
Một phản ứng tự diễn ra ở điều kiện tiêu chuẩn tại mọi nhiệt độ khi dấu của ΔH và ΔS lần lượt là
-, +
+, +
+, -
-, -
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt của phản ứng tạo ra 1 mol chất đó trong điều kiện chuẩn từ các đơn chất ở …
trạng thái bền vững.
25°C.
trạng thái không xác định.
0 K.
Nhận định nào sau đây sai?
Khi nhiệt độ tăng thì entropy của một chất không đổi.
Khi nhiệt độ tăng thì entropy của một chất tăng.
Một quá trình đạt cân bằng khi ΔG=0 .
Một quá trình tự diễn khi ΔG<0 .
Nhận định nào sau đây sai?
Đối với chất khí, khi tăng áp suất thì entropy của chất khí đó không đổi.
Khi nhiệt độ tăng thì entropy của một chất tăng.
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt của phản ứng tạo ra 1 mol chất đó từ các đơn chất ở trạng thái bền vững.
Ở không độ tuyệt đối các chất nguyên chất dưới dạng tinh thể hoàn hảo có entropy bằng 0.
Cho phản ứng: CO(kh) + H2(kh) → C(rắn) + H2O(kh) có ΔH∘=−131kJ , ΔS∘=−134J/K . Dự đoán xu hướng của phản ứng tại 705°C.
Tự diễn ra theo chiều nghịch.
Tự diễn ra theo chiều thuận.
Đạt trạng thái cân bằng.
Phản ứng không thể diễn ra do bất lợi về enthalpy và entropy.
Dãy nào sau đây các chất sắp xếp theo chiều giảm giá trị entropy chuẩn?
CO2(k) > CO2(l) > CO2(r)
CO2(k) > CO2(r) > CO2(l)
CO2(r) > CO2(k) > CO2(l)
CO2(r) > CO2(l) > CO2(k)
Biết nhiệt sinh của C2H6(k) là -83,7 kJ/mol; nhiệt sinh của H2O(l) là -285,5 kJ/mol. Nhiệt sinh của CO2(k) là bao nhiêu theo phản ứng: 2C2H6(k) + 7O2(k) → 4CO2(k) + 6H2O(l), ΔH∘=−3119,6kJ .
-393,5 kJ/mol
+83,7 kJ/mol
83,7 J/mol
-83,7 J/mol
Cho phản ứng: N2O4(k) ⇌ 2NO2(k). Dữ kiện ΔH298∘ (kJ/mol): N2O4 = 9,66; NO2 = 33,848. Tính ΔU298∘ của phản ứng.
+55558,428 J
-55558,428 J
285333 J
-285333 J
Cho phản ứng: CO2(k) → CO(k) + 1/2 O2(k). Dữ kiện: ΔH298∘ (kJ/mol): CO2 = -393,51; CO = -110,52. S298∘ (J·mol−1·K−1): CO2 = 231,64; CO = 197,91; O2 = 205,03. Tính ΔG298∘ của hệ và xác định chiều của phản ứng.
ΔG298∘=262492,07J , phản ứng không tự xảy ra.
ΔG298∘=−262492,07J , phản ứng tự xảy ra.
ΔG298∘=−261kJ , phản ứng tự xảy ra.
ΔG298∘=−261kJ , phản ứng không tự xảy ra.
Trong bình có V không đổi chứa SO2, O2 và thực hiện phản ứng: SO2(k) + 1/2 O2(k) ⇌ SO3(k) có ΔH<0 . Cân bằng sẽ chuyển dịch về phía SO3 nếu
giảm nồng độ khí SO3.
tăng T.
giảm nồng độ SO2.
thêm xúc tác.
Cho các phản ứng ở 298 K: (I) C(r) + 1/2 O2(k) ⇌ CO(k); (II) C(r) + O2(k) ⇌ CO2(k); (III) N2O4(k) ⇌ 2NO2(k). Phản ứng nào có Δn>0 ?
phản ứng II
phản ứng III
phản ứng I và III
phản ứng II và III
Biểu thức nào sau đây KHÔNG đúng?
ΔG=RTlnKp
ΔG∘=−RTlnKp
Kp=Kc(RT)Δn
ΔG∘=ΔH∘−TΔS∘
Cho biết ΔG298∘(NH3)=−16,5kJmol−1 . Giá trị hằng số cân bằng Kp của phản ứng NH3(k) ⇌ 1/2 N2(k) + 3/2 H2(k) ở 25°C là
780
1,65⋅10−6
1,28⋅10−3
6,09⋅10−5
Cho các phản ứng: (1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) có hằng số cân bằng là K1. (2) 1/2N2(k) + 3/2H2(k) ⇌ NH3(k) có hằng số cân bằng là K2. Quan hệ của K1 và K2 là
(K1)1/2
K1 = 2K2
K1 = K2
K2 = 2K1
Cho phản ứng N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) có Kp = 5×108 ở 25∘ C. Vậy ΔG∘ của phản ứng có giá trị là
-50 kJ
-4,2 kJ
-22 kJ
22 kJ
Cho cân bằng sau CO(k) + 3H2(k) ⇌ H2O(k) + CH4(k), Kc=3,8×103 tại 1000K . Giá trị ΔG∘ của phản ứng là
+4744,651 J
26942,66 J
-4744,651 J
-26942,66 J
Đối với một phản ứng thì Vận tốc và Năng lượng hoạt hoá là 2 đại lượng .... nhau. Điền vào chỗ ....?
tỷ lệ nghịch
tỷ lệ thuận
bằng nhau
không xác định
Cho một phản ứng: A + B —X→ AB (có X là chất xúc tác âm) xảy ra ở nhiệt độ xác định. Năng lượng hoạt hoá của phản ứng trước và sau khi có chất xúc tác lần lượt là Ea; E′a. Mối quan hệ giữa Ea và E′a là
Ea < E′a
Ea > E′a
Ea = E′a
Ea = - E′a
Tốc độ của một phản ứng tăng 729 lần khi có γ=3 . Vậy, phản ứng đó đã phải tăng nhiệt độ lên
60 độ
65 độ
70 độ
75 độ
Một chất điện li ít tan không thể kết tủa từ dung dịch bão hoà khi
tích số nồng độ ion của nó nhỏ hơn tích số tan của chất ít tan.
tích số nồng độ ion của nó lớn hơn tích số tan của chất ít tan.
tích số nồng độ ion của nó bằng tích số tan của chất ít tan.
tích số nồng độ ion của nó và tích số tan của chất ít tan tỷ lệ thuận với nhau.
Theo định luật Raoult II thì độ tăng nhiệt độ sôi của dung dịch tỉ lệ thuận với nồng độ ... của chất tan và hằng số nghiệm sôi của dung môi. Điền đáp án đúng vào chỗ ...
molan
phần trăm
mol/lít
phần mol
Dung dịch chất điện li A2B có hệ số Van’t Hoff i=1,84 . Vậy độ điện li α của chất này trong dung dịch là
0,42
0,21
0,44
0,84
Dung dịch chất điện li A2B có độ điện li α=0,42 . Vậy, dung dịch có hệ số Van’t Hoff là
1,84
2,42
2,84
1,42
Nếu trong 360 ml dung dịch có chứa 250 g đường C12H22O11 (M = 342 đvC) thì dung dịch có nồng độ là
2,03 M
20,2 M
0,202 M
2,20 M
Nhiệt độ sôi và nhiệt độ đông đặc của dung dịch chứa 13,5 g đường glucozo C6H12O6 (M = 180 đvC) trong 150 g nước (Biết Ks=0,52 ; Kđ=−1,86 ) lần lượt là
100,26 ∘ C; -0,93 ∘ C
100,26 ∘ C; 0,93 ∘ C
101,26 ∘ C; -0,93 ∘ C
101,26 ∘ C; 0,93 ∘ C
Dung dịch chứa 19 gam MgCl2 trong 540 gam nước có độ điện li biểu kiến là 0,8. Nhiệt độ đông đặc của dung dịch trên là (cho Kđ=−1,86 , MMgCl2=95 đvC)
-1,79 ∘ C
-2,2 ∘ C
-3,0 ∘ C
-4,0 ∘ C
Cho sơ đồ một pin như sau: (–) Pt | H2 | H+ || Ag+ | Ag(+). Thì
Cả B, C, D đúng.
Cực âm: H2 → 2H+ + 2e
Cực dương: 2Ag+ + 2e → 2Ag
Phản ứng tổng quát: H2 + 2Ag+ → 2H+ + 2Ag
Cho sơ đồ một pin như sau: (–) Pt | H2 | H+ || Ag+ | Ag(+). Thì
Cả B, C, D sai.
Cực âm: 2H+ + 2e → H2
Cực dương: 2Ag → Ag+ + 2e
Phản ứng tổng quát: 2H+ + 2Ag → H2 + 2Ag+
Điện phân dung dịch CuSO4 , ở cathode xảy ra quá trình: Cu → Cu 2+ + 2e. Vậy anode làm bằng vật liệu
Cu
Pt
Graphit
B, C đều đúng
