wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 6. TÍNH CHẤT VÀ SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là tính chất vật lý:

a)

Tính dẫn điện

b)

Nhiệt độ sôi

c)

Khả năng cháy

d)

Màu sắc

2.

Đâu không phải là tính chất hóa học:

a)

Khả năng phân hủy

b)

Khả năng tác dụng được với chất khác

c)

Tính dẫn nhiệt

d)

Cả A và B đều đúng

3.

Câu nào dưới đây không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?

a)

Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy ở một nhiệt độ xác định không đổi ứng với một áp suất bên ngoài xác định.

b)

Nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh phụ thuộc áp suất bên ngoài.

c)

Chất rắn vô định hình cũng nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.

d)

Chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định không đổi.

4.

Chọn những câu đúng trong các câu sau đây:

a)

Chất rắn kết tinh là chất rắn có cấu tạo từ một tinh thể

b)

Chất rắn có nhiệt độ nóng chảy xác định, chất rắn đó thuộc chất rắn kết tinh.

c)

Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính dị hướng

d)

Chất rắn có cấu tạo từ những tinh thể rất nhỏ liên kết hỗn độn thuộc chất rắn kết tinh

5.

Tính chất nào sau đây không phải tính chất của sự sôi

a)

Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng

b)

Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi

c)

Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi

d)

Khi sôi có sự bay hơi trên mặt thoáng chất lỏng

6.

Câu 6. Đây gồm các tính chất vật lí của chất?

a)

Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, năng năng cháy, tính dẫn nhiệt.

b)

Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi.

c)

Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng.

d)

Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích.

7.

Chất lỏng không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chất lỏng có thể tích xác định còn hình dạng không xác định.

b)

Chất lỏng có dạng hình cầu khi ở trạng thái không trọng lượng

c)

Chất lỏng có thể tích và hình dạng phụ thuộc vào hình dạng của bình chứa

8.

Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:

a)

Sự ngưng tụ.

b)

Sự bay hơi.

c)

Sự đông đặc.

d)

Sự nóng chảy.

9.

Nước có thể tồn tại ở những thể nào?

a)

Lỏng

b)

Rắn

c)

Khí

d)

Cả 3 thể trên

10.

Quá trình chuyển thể nào xảy ra khi để nguội miếng nến (paraffin) sau khi đã đun nóng?

a)

Nóng chảy

b)

Ngưng tụ

c)

Bay hơi

d)

Đông đặc

11.

Mức độ biến dạng của thanh rắn phụ thuộc những yếu tố nào?

4 lines
12.

Điều nào sau đây không đúng?

a)

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng.

b)

Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

c)

Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

d)

Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chất lỏng.

13.

Hình ảnh dưới đây đang nói đến:

a)

Sự bay hơi

b)

Sự đông đặc

c)

Sự nóng chảy

d)

Sự sôi

14.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của chất?

a)

Nước vôi trong bị vẩn đục khi sục khí carbon dioxide.

b)

Gỗ cháy thành than.

c)

Hòa tan đường thành nước đường.

d)

Dây xích xe đạp bị gỉ.

15.

Trong sự nóng chảy và đông đặc của các chất rắn:

a)

Mỗi chất rắn kết tinh nóng chảy và đông đặc ở cùng một nhiệt độ xác định trong điều kiện áp suất xác định.

b)

Nhiệt độ đông đặc của chất rắn kết tinh không phụ thuộc áp suất bên ngoài

c)

Mỗi chất rắn nóng chảy ở một nhiệt độ xác định, không phụ thuộc vào áp suất bên ngoài.

d)

Mỗi chất rắn nóng chảy ở nhiệt độ nào thì cũng sẽ đông đặc ở nhiệt độ đó.

16.

Trong thời gian sôi của một chất lỏng, ở áp suất chuẩn

a)

chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở bên trong chất lỏng.

b)

chỉ có quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí ở trên bề mặt chất lỏng.

c)

nhiệt độ của chất lỏng không đổi.

d)

nhiệt độ của chất lỏng tăng.

17.

Chất rắn vô định hình và chất rắn kết tinh:

a)

Giống nhau ở điểm cả hai đều có hình dạng xác định

b)

Giống nhau ở điểm là cả hai loại chất rắn đều có nhiệt độ nóng chảy xác định

18.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học?

a)

Hòa tan muối vào nước.

b)

Gỗ cháy thành than.

c)

Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng

d)

Đun nóng sôi nước.

19.

Trong suốt thời gian nước sôi nhiệt độ của nước như thế nào?

a)

Tăng dần

b)

Giảm dần

c)

Không thay đổi

d)

Ban đầu tăng rồi sau đó giảm

20.

Chọn những câu đúng trong các câu sau đây:

a)

Tính chất vật lý của chất rắn kết tinh bị thay đổi nhiều là do mạng tinh thể có một vài chỗ bị sai lệch.

b)

Chất rắn có cấu trúc mạng tinh thể khác nhau, nghĩa là các phân tử khác nhau, thì có tính vật lý khác nhau.

c)

Các phân tử chất rắn kết tinh chuyển động qua lại quanh vị trí cân bằng cố định được gọi là nút mạng.

21.

Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng căng bề mặt của chất lỏng.

a)

A. Bong bóng xà phòng lơ lửng trong không khí.

b)

B. Nước chảy từ trong vòi ra ngoài.

c)

C. Chiếc đinh ghim nhờn mỡ nổi trên mặt nước.

d)

D. Giọt nước đọng trên lá sen.

22.

Cho ba chất: muối ăn, đường ăn, than bột. Đâu là tính chất chung của muối ăn và đường ăn:

a)

chất rắn, màu trắng, không mùi, tan trong nước

b)

chất rắn, không mùi

c)

Chất rắn, màu trắng, cháy được

d)

chất rắn, màu trắng, không mùi, không cháy được

23.

Hãy cho biết các hiện tượng sau, hiện tượng nào mô tả tính chất vật lí

a)

Gỗ cháy thành than

b)

Nến cháy thành khí carbon dioxide và hơi nước

c)

Cơm nếp lên men thành rượu

d)

Muối ăn khô hơn khi đun nóng

24.

Hãy cho biết các hiện tượng sau, hiện tượng nào mô tả tính chất hóa học:

a)

Kim loại nhôm màu trắng bạc, dễ dát mỏng

b)

Kim loại đồng màu đỏ, dễ kéo sợi

c)

Thạch nhũ hình thành trong hang động núi đá vôi

d)

Đường tan trong nước

25.

Người ta tạo ra nước cất bằng cách đun cho nước bốc hơi, sau đó dẫn hơi nước qua ống làm lạnh sẽ thu được nước cất. Quá trình này ứng với khái niệm nào dưới đây:

a)

Sự đông đặc

b)

Sự bay hơi và ngưng tụ

c)

Sự nóng chảy và đông đặc

d)

Sự sôi

26.

Nhiệt độ nóng chảy của thiếc và của helium lần lượt là:

a)

Thiếc : 232⁰C; Helium: -264⁰C

b)

Thiếc : 242⁰C; Helium: -260⁰C

c)

Thiếc : 232⁰C; Helium: -268⁰C

d)

Thiếc : 235⁰C; Helium: -258⁰C

27.

Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung. Hiện tượng đó được gọi là gì?

a)

sự ngưng tụ

b)

sự bay hơi

c)

sự đông đặc

d)

sự nóng chảy

28.

Để một cục nến nóng chảy, ta cần đun nóng. Em hãy so sánh nhiệt độ nóng chảy của nến với nhiệt độ phòng:

a)

Nhiệt độ nóng chảy của nến thấp hơn nhiệt độ phòng

b)

Nhiệt độ nóng chảy của nến cao hơn nhiệt độ phòng

c)

Nhiệt độ nóng chảy của nến bằng nhiệt độ phòng

d)

Không so sánh được nhiệt độ của nến với nhiệt độ phòng

29.

Hiện tượng nào sau đây không phải sự nóng chảy?

a)

Mỡ lợn tan ra khi đun nóng

b)

Thiếc hàn tan ra khi đưa máy hàn có nhiệt độ cao vào

c)

Cho viên đá vôi (calcium carbonate) vào dung dịch hydrochloric acid thì nó bị tan dần

d)

Cho nhựa thông vào bát sứ nung nóng, nó tan ra thành chất lỏng màu cánh gián

30.

Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?

a)

Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm

b)

Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao

c)

Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây

d)

Nước bám dưới nắp nồi khi nấu canh

31.

Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39ºC. Làm lạnh thủy ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thủy ngân đông đặc?

a)

-39ºC

b)

39ºC

c)

-50ºC

d)

45ºC

32.

Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ?

a)

Tạo thành mây

b)

Lốc xoáy

c)

Gió thổi

d)

Mưa rơi

33.

Câu 1. Hiện tượng gì xảy ra khi bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa, khoảng một giờ sau không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa?

a)

Đá lạnh đã tan chảy thành nước do nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ đông đặc của nước.

b)

Đá lạnh bốc hơi hoàn toàn thành khí.

c)

Đá lạnh bị hấp thụ vào đĩa.

d)

Đá lạnh chuyển thành tuyết.

34.

Bạn An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước. Theo em, nước đã biến đâu mất?

a)

Nước bốc hơi mất

b)

Nước tràn ra ngoài

c)

Chiếc đĩa đã hút nước

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

35.

Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghề làm muối?

a)

Trời lạnh

b)

Trời nhiều gió

c)

Trời nắng nóng

d)

Trời hanh khô

36.

Tính chất vật lí và tính chất hoá học là gì?

a)

- Tính chất vật lí: thể (rắn, lỏng, khí), màu sắc, mùi vị, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,... Ví dụ: Ở điều kiện thường, nước thể lỏng, không màu, không mùi, không vị, nhiệt độ nóng chảy (0°C), nhiệt độ sôi (100°C). - Tính chất hóa học: là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác. Ví dụ: Đá vôi rắn chắc, khi nung tạo ra chất mới là vôi sống, xốp và mềm hơn,...

b)

- Tính chất vật lí: chỉ liên quan đến phản ứng hóa học, còn tính chất hóa học là màu sắc và mùi vị của chất.

c)

- Tính chất vật lí: là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác, còn tính chất hóa học là trạng thái rắn, lỏng, khí của chất.

d)

- Tính chất vật lí: nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, còn tính chất hóa học là khả năng chất tan trong nước.

37.

Câu 2. Sự nóng chảy và sự đông đặc là gì? Cho ví dụ.

a)

- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Ví dụ: Vào mùa hè, nhiệt độ tăng nên băng tuyết tan dần thành nước lỏng. - Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Ví dụ: Vào mùa đông, nhiệt độ thấp, nước bị đông đặc tạo thành băng tuyết.

b)

- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Ví dụ: Nước đóng băng thành đá khi nhiệt độ giảm. - Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Ví dụ: Băng tan thành nước khi nhiệt độ tăng.

c)

- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Ví dụ: Hơi nước ngưng tụ thành nước khi gặp lạnh. - Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Ví dụ: Nước bốc hơi thành hơi nước khi đun nóng.

d)

- Sự nóng chảy: là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể khí. Ví dụ: Đá khô chuyển thành khí CO2 mà không qua thể lỏng. - Sự đông đặc: là quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể rắn. Ví dụ: Hơi nước đóng thành sương giá trên cửa sổ.

38.

Câu 3. Sự ngưng tụ và sự bay hơi là gì?

a)

- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Ví dụ: Hơi nước trong không khí gặp lạnh ngưng tụ thành giọt nước trên lá cây. - Sự bay hơi là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Ví dụ: Nước trong ao hồ bay hơi thành hơi nước khi trời nắng.

b)

- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Sự bay hơi là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

c)

- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể rắn. Sự bay hơi là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể hơi.

d)

- Sự ngưng tụ là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Sự bay hơi là quá trình chất chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.

39.

Sự sôi là gì? Nêu các đặc điểm của sự sôi?

a)

- Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt. - Đặc điểm: + Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo ra các bọt khí, vừa bay hơi trên bề mặt thoáng. + Nhiệt độ của nước trong suốt quá trình không thay đổi. + Đối với một số chất lỏng khác ngoài nước, sự sôi cũng diễn ra tương tự.

b)

- Sự sôi là sự ngưng tụ của chất lỏng. - Đặc điểm: + Nhiệt độ của nước tăng liên tục trong quá trình sôi. + Chỉ có bọt khí xuất hiện trên bề mặt nước.

c)

- Sự sôi là sự đông đặc của chất lỏng. - Đặc điểm: + Nước chuyển thành thể rắn khi sôi. + Không có sự xuất hiện của bọt khí.

d)

- Sự sôi là sự bay hơi bình thường. - Đặc điểm: + Nước chỉ bay hơi trên bề mặt, không tạo ra bọt khí. + Nhiệt độ thay đổi liên tục trong quá trình sôi.

40.

Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự nóng chảy và sự đông đặc?

a)

Giống nhau: Là sự chuyển thể qua lại giữa thể rắn và thể lỏng. Khác nhau: - Sự nóng chảy: Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. - Sự đông đặc: Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

b)

Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Khác nhau: - Sự nóng chảy: Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể khí. - Sự đông đặc: Là quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể lỏng.

c)

Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí. Khác nhau: - Sự nóng chảy: Là quá trình chất chuyển từ thể khí sang thể rắn. - Sự đông đặc: Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể khí.

d)

Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Khác nhau: - Sự nóng chảy: Là quá trình chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. - Sự đông đặc: Là quá trình chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.

41.

Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự ngưng tụ?

a)

Giống nhau: Đều đề cập tới sự thay đổi giữa trạng thái hơi và trạng thái lỏng, xảy ra với nhiều chất khác nhau, xảy ra tại mọi nhiệt độ. Khác nhau: Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể hơi sang thể lỏng.

b)

Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí. Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ thấp, sự ngưng tụ xảy ra ở nhiệt độ cao.

c)

Giống nhau: Đều là quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn. Khác nhau: Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể khí sang thể lỏng, sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.

d)

Giống nhau: Đều chỉ xảy ra với nước. Khác nhau: Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể khí, sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể khí sang thể rắn.

42.

Nêu điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi?

a)

Giống nhau: Đều là sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi. Khác nhau: Sự bay hơi chỉ xảy ra trên mặt thoáng và ở bất kỳ nhiệt độ nào. Sự sôi xảy ra cả trong lòng và trên mặt thoáng chất lỏng, chỉ ở nhiệt độ sôi.

b)

Giống nhau: Đều là sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng. Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ thấp, sự sôi xảy ra ở nhiệt độ cao.

c)

Giống nhau: Đều là sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra trong lòng chất lỏng, sự sôi chỉ xảy ra trên mặt thoáng.

d)

Giống nhau: Đều là sự chuyển từ thể khí sang thể lỏng. Khác nhau: Sự bay hơi xảy ra ở nhiệt độ sôi, sự sôi xảy ra ở mọi nhiệt độ.

43.

Hãy liệt kê các tính chất vật lí và tính chất hóa học của sắt

a)

Tính chất vật lí: chất rắn, màu xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. Tính chất hóa học: sắt có thể bị gỉ trong không khí ẩm, tạo lớp gỉ màu nâu, xốp, không có ánh kim.

b)

Tính chất vật lí: chất lỏng, không màu, không dẫn điện. Tính chất hóa học: sắt không bị gỉ trong không khí ẩm.

c)

Tính chất vật lí: chất khí, màu vàng, không dẫn nhiệt. Tính chất hóa học: sắt không phản ứng với không khí.

d)

Tính chất vật lí: chất rắn, màu đỏ, không có ánh kim, không dẫn điện. Tính chất hóa học: sắt không bị biến đổi trong môi trường axit.

44.

Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của nước?

a)

Nước bay hơi khi đun nóng

b)

Nước bị phân hủy thành khí hidro và oxi

c)

Nước phản ứng với natri tạo ra khí hidro

d)

Nước chuyển hóa thành axit

45.

Câu 1. Quá trình nung vôi thể hiện tính chất hoá học của chất vì:

a)

Có sự thay đổi về thành phần chất, tạo ra chất mới.

b)

Chỉ có sự thay đổi về trạng thái vật lý.

c)

Không có phản ứng hoá học xảy ra.

d)

Chỉ làm thay đổi hình dạng của chất.

46.

Dấu hiệu nào cho thấy quá trình đốt củi thể hiện tính chất hoá học của chất?

a)

Có sự thay đổi màu sắc và sinh ra chất mới.

b)

Củi bị vỡ thành từng mảnh nhỏ.

c)

Củi bị nóng lên nhưng không thay đổi.

d)

Củi bị ướt do nước rơi vào.

47.

Quá trình nước đá nóng chảy có cần nhiệt không và nhiệt được lấy từ đâu?

a)

Có, nhiệt được lấy từ môi trường xung quanh.

b)

Không, nước đá tự nóng chảy mà không cần nhiệt.

c)

Có, nhiệt được lấy từ chính nước đá.

d)

Không, nhiệt được lấy từ ánh sáng mặt trời.

48.

Câu 4. Nhiệt độ nóng chảy của thủy ngân là -39°C. Làm lạnh thủy ngân lỏng đến nhiệt độ nào thì thủy ngân đông đặc?

a)

-39°C

b)

0°C

c)

-10°C

d)

-100°C

49.

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể gì?

a)

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể lỏng.

b)

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể rắn.

c)

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể khí.

d)

Ở điều kiện nhiệt độ phòng, thủy ngân ở thể plasma.

50.

Câu 5. Đun nóng nước muối trong một xoong nhỏ. Đậy vung. Khi nước sôi, nhanh chóng mở vung ra, em sẽ thấy nhiều giọt nước trên nắp vung. Tại sao có nước đọng trên nắp vung?

a)

Nước đọng trên nắp vung vì khi đun nóng, nước bay hơi, hơi nước gặp nắp vung lạnh sẽ ngưng tụ thành giọt.

b)

Nước đọng trên nắp vung vì muối trong nước bốc hơi và tạo thành giọt nước.

c)

Nước đọng trên nắp vung vì không khí bên ngoài thấm vào và tạo thành nước.

d)

Nước đọng trên nắp vung vì nhiệt độ trong xoong giảm làm nước đông lại.

51.

Em hãy nếm xem những giọt nước đó có vị gì? Từ đó cho biết chất nào trong nước muối đã bay hơi.

a)

Những giọt nước trên nắp vung không có vị mặn, chứng tỏ chỉ có nước bay hơi, muối không bay hơi.

b)

Những giọt nước trên nắp vung có vị mặn, chứng tỏ cả nước và muối đều bay hơi.

c)

Những giọt nước trên nắp vung có vị ngọt, chứng tỏ đường đã bay hơi.

d)

Những giọt nước trên nắp vung có vị chua, chứng tỏ axit đã bay hơi.

52.

Câu 1a: Một hộp có ba cây nến như nhau. Cho một cây nến vào nước. Nhận xét khả năng tan trong nước của nến.

a)

Khi cho cây nến vào nước ta thấy nến không tan trong nước.

b)

Khi cho cây nến vào nước ta thấy nến tan hoàn toàn trong nước.

c)

Khi cho cây nến vào nước ta thấy nến tan một phần trong nước.

d)

Khi cho cây nến vào nước ta thấy nến nổi lên và tan chậm trong nước.

53.

Một hộp có ba cây nến như nhau. Cho một cây nến vào một cốc thuỷ tinh, đặt trong một nồi chứa nước và đun trên bếp đến khi nước sôi. Hãy cho biết trong cốc xảy ra hiện tượng gì? Đây là sự biến đổi vật lí hay hoá học?

a)

Khi đun sôi có hiện tượng nến bị chảy, đây là hiện tượng vật lí: nến nóng chảy bởi nhiệt.

b)

Nến bị phân hủy thành các chất khác, đây là hiện tượng hóa học.

c)

Nến bay hơi hoàn toàn, đây là hiện tượng hóa học.

d)

Không có hiện tượng gì xảy ra với cây nến.

54.

Một hộp có ba cây nến như nhau. Cây còn lại mang đốt. Sự thay đổi kích thước của cây nến thể hiện sự biến đổi vật lí hay biến đổi hoá học?

a)

Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

b)

Chỉ là biến đổi vật lí.

c)

Chỉ là biến đổi hoá học.

d)

Không có sự biến đổi nào.

55.

Hiện tượng “khói” xung quanh que kem hay viên nước đá là do đâu?

a)

Do nước trong không khí ngưng tụ thành các giọt nhỏ khi gặp lạnh.

b)

Do kem hoặc nước đá bốc hơi tạo thành khói.

c)

Do phản ứng hóa học giữa không khí và nước đá.

d)

Do bụi trong không khí bám vào nước đá.

56.

Hiện tượng “khói lạnh” trên sân khấu ca nhạc là do quá trình nào sau đây của “tuyết khô” (carbon dioxide rắn)?

a)

Sự thăng hoa của carbon dioxide rắn thành khí.

b)

Sự hóa lỏng của carbon dioxide rắn.

c)

Sự bay hơi của nước tạo thành khói.

d)

Sự phân hủy của carbon dioxide rắn.