wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi worksheet về CMFB và mức CM

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Khi dùng nguồn dòng PMOS làm tải, mức CM trở nên khó xác định vì

a)

Nguồn dòng có trở kháng nhỏ

b)

Độ khớp dòng PMOS/NMOS ảnh hưởng trực tiếp đến điểm làm việc

c)

VDD thay đổi

d)

Vin_diff tăng

2.

Vì sao sai số dòng nhỏ trong ví dụ 9.16 lại gây sai số điện áp lớn?

a)

Vì transistor lớn

b)

Vì trở kháng đầu ra rất lớn

c)

Vì VDD nhỏ

d)

Vì Vin, CM thấp

3.

Phản hồi CMFB tác động lên phần nào của mạch?

a)

Điện trở tải

b)

Điện áp nguồn

c)

Dòng phân cực

d)

Điện dung đầu vào

4.

Mạch nào có mức CM xác định rõ ràng khi đưa đầu vào nối tắt ra ngoài?

a)

Cặp vi sai dùng tải điện trở

b)

Cặp vi sai dùng nguồn dòng PMOS

c)

Op-amp lai

d)

Mạch điều chế chế độ chung

5.

CMFB gồm bao nhiêu bước cơ bản?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

“Phản hồi vi sai có thể giữ V_CM ổn định.” Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

“Không khớp dòng trong PMOS/NMOS có thể làm transistor vào triode.” Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Trong Hình 9.62, các điện trở R3 và R4 được sử dụng để điều khiển CMFB cho tầng đầu tiên. Chọn phương án đúng/sai.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Vấn đề chính được nêu ra trong Ví dụ 9.21 đối với mạch trong Hình 9.62 là gì?

a)

Tăng ích của mạch quá thấp

b)

Mạch tiêu thụ quá nhiều công suất

c)

Mức CM ngõ ra quá cao, gần VDD

d)

Mức CM ngõ ra quá thấp, làm hạn chế biên độ dao động

10.

Trong Hình 9.60(c), bộ khuếch đại lỗi (Error Amp) trong vòng CMFB được sử dụng để điều khiển:

a)

Điện áp tại các nút X và Y.

b)

Nguồn dòng I_SS.

c)

Dòng điện qua M5 và M6.

d)

Điện áp cổng V_b2 của tầng thứ hai.

11.

Tại sao phương pháp CMFB trong Hình 9.60(b) (chỉ điều khiển tầng thứ hai) lại được coi là không mong muốn?

a)

Vì nó làm giảm đáng kể tăng ích vòng hở của bộ khuếch đại.

b)

Vì nó không kiểm soát được mức CM tại các nút X và Y, có thể đẩy M3/M4 vào vùng triode.

c)

Vì nó tạo ra quá nhiều cực trong vòng lặp, gây mất ổn định.

d)

Vì nó yêu cầu một bộ khuếch đại lỗi (Error Amp) quá phức tạp.

12.

Việc sử dụng một vòng CMFB toàn cục duy nhất từ ngõ ra cuối về tầng đầu tiên (như Hình 9.60(c)) có thể gặp vấn đề về ổn định do có nhiều cực trong vòng lặp.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Mục đích chính của việc thêm nguồn dòng IQI_Q trong Hình 9.63 là gì?

a)

Để tăng băng thông của bộ khuếch đại.

b)

Để giảm nhiễu ở ngõ ra.

c)

Để tạo ra một dòng nghỉ qua R3 và R4, nhằm dịch chuyển mức CM ngõ ra lên cao hơn.

d)

Để bù đắp cho sự không đối xứng giữa M7 và M8.

14.

Trong Hình 9.62, mức CM tại các nút X và Y được cảm biến (bởi R1, R2) và được sử dụng để điều khiển trực tiếp thành phần nào?

a)

Cổng của M1 và M2.

b)

Cổng của M3 và M4.

c)

Cổng của M5 và M6.

d)

Nguồn dòng I_SS.

15.

Giả sử trong mạch ở Hình 9.63, bạn muốn thiết lập mức CM ngõ ra Vout,CM=VDD/2V_{out,CM} = V_{DD}/2 . Biết M7 và M8 giống hệt nhau, và điện áp cổng–nguồn của chúng khi có dòng ID7=ID5I_{D7} = I_{D5}VGS7V_{GS7} . Mối quan hệ nào sau đây phải đúng (sử dụng KVL)?

a)

VGS7=(IQ/2)R3V_{GS7} = (I_Q/2)\cdot R_3

b)

VDD/2VGS7=IQR3V_{DD}/2 - V_{GS7} = I_Q\cdot R_3

c)

VDD/2=VGS7+(IQ/2)R3V_{DD}/2 = V_{GS7} + (I_Q/2)\cdot R_3

d)

VDD/2=VGS7(IQ/2)R3V_{DD}/2 = V_{GS7} - (I_Q/2)\cdot R_3

16.

Mục đích chính của CMFB trong op-amp là:

a)

Tăng độ lợi vi sai

b)

Giữ ổn định mức chế độ chung đầu ra

c)

Giảm dòng tiêu thụ

d)

Bảo vệ transistor đầu ra

17.

Nếu mức VCMV_{CM} cao hơn giá trị mong muốn, vòng CMFB sẽ:

a)

Tăng tail current

b)

Giảm tail current

c)

Đảo cực tín hiệu vi sai

d)

Ngắt hoàn toàn nguồn dòng

18.

CMFB tác động lên tín hiệu nào?

a)

Tín hiệu vi sai

b)

Tín hiệu chế độ chung

c)

Cả hai

d)

Không tín hiệu nào

19.

Mạch cảm nhận CMFB bằng điện trở có nhược điểm:

a)

Diện tích lớn

b)

Nhiễu chế độ chung kém

c)

Không tuyến tính

d)

Tổn hao công suất và giảm đầu ra

20.

Khi sử dụng CMFB rời rạc (discrete-time CMFB), yêu cầu phần tử nào thường xuất hiện?

a)

Tụ lấy mẫu

b)

Điện cảm

c)

Gương dòng

d)

Bộ ổn áp LDO

21.

Điểm nào đúng khi dùng CMFB khuếch đại (amplifier–based CMFB)?

a)

Độ chính xác cao hơn dùng điện trở

b)

Không nhạy với nhiễu

c)

Không tốn diện tích

d)

Hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến ổn định

22.

Vòng CMFB luôn phải đảm bảo:

a)

Băng thông nhỏ hơn vòng vi sai

b)

Băng thông lớn hơn vòng vi sai

c)

Hai vòng giống nhau

d)

Không phụ thuộc băng thông

23.

Mục đích chính của một mạng hồi tiếp chế độ chung (CMFB) trong một bộ khuếch đại thuật toán là gì?

a)

Lọc nhiễu tần số cao tại đầu vào của op-amp

b)

So sánh mức CM đầu ra với một điện áp tham chiếu và điều chỉnh mạng phân cực để ổn định mức CM đó

c)

Giảm độ lợi chế độ chung (CMRR)

d)

Tăng độ lợi vi sai của bộ khuếch đại

24.

Trong kỹ thuật hồi tiếp CM sử dụng bộ khuếch đại lỗi đơn giản (Hình 9.51), nếu mức điện áp Vout,CMV_{out,CM} tăng lên, tín hiệu lỗi VEV_E sẽ thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến các nguồn dòng M3M_3 , M4M_4 ra sao?

a)

VEV_E giảm, làm tăng dòng thoát của M3M_3 , M4M_4 , kéo Vout,CMV_{out,CM} xuống

b)

VEV_E tăng, làm tăng dòng thoát của M3M_3 , M4M_4 , kéo Vout,CMV_{out,CM} xuống

c)

VEV_E tăng, làm giảm dòng thoát của M3M_3 , M4M_4 , đẩy Vout,CMV_{out,CM} lên cao hơn

d)

VEV_E giảm, làm giảm dòng thoát của M3M_3 , M4M_4 , đẩy Vout,CMV_{out,CM} lên cao hơn

25.

Trong mạch hồi tiếp CM sử dụng các transistor M7M_7M8M_8 (Hình 9.53), chúng hoạt động ở vùng nào để cảm nhận mức CM đầu ra?

a)

Vùng triode sâu (deep triode region)

b)

Vùng cận ngưỡng (subthreshold region)

c)

Vùng cắt (cut-off region)

26.

Theo phân tích trong Ví dụ 9.18, để giảm độ nhạy của V_out,CM đối với V_b (tức là giảm dVout,CM/dVb|dV_{out,CM}/dV_b| ), tham số nào cần được tối đa hoá, và điều này ảnh hưởng đến độ lợi vòng lặp β như thế nào?

a)

Tối đa hoá VDS7,8V_{DS7,8} , điều này làm giảm độ lợi vòng lặp.

b)

Tối đa hoá VGS7,8VTH7,8V_{GS7,8}-V_{TH7,8} , điều này làm tăng độ lợi vòng lặp.

c)

Giảm thiểu VDS7,8V_{DS7,8} , điều này làm tăng độ lợi vòng lặp.

d)

Tối đa hoá VDS7,8V_{DS7,8} , điều này cũng làm tăng độ lợi vòng lặp.

27.

Kỹ thuật được minh hoạ trong Hình 9.57 bổ sung các transistor M17M_{17}M18M_{18} vào mạch nhằm mục đích chính là gì?

a)

Giảm điện dung ký sinh tại các nút đầu ra.

b)

Tăng độ lợi vòng lặp của mạng hồi tiếp CM.

c)

Tăng dải điện áp đầu ra của bộ khuếch đại.

d)

Đảm bảo VDS15=VDS9V_{DS15}=V_{DS9} để triệt tiêu lỗi do điều chế độ dài kênh.

28.

Tại sao phương pháp cảm nhận Vout,CMV_{out,CM} và điều khiển dòng đuôi ISSI_{SS} của tầng thứ nhất trong bộ khuếch đại hai tầng lại gặp khó khăn về ổn định?

a)

Vì vòng hồi tiếp chứa nhiều cực (pole), gây khó khăn cho việc đảm bảo ổn định.

b)

Vì nó không kiểm soát được mức CM của tầng thứ nhất.

c)

Vì nó yêu cầu các điện trở cảm biến có giá trị rất lớn.

d)

Vì nó làm giảm đáng kể độ lợi vi sai của toàn bộ op-amp.

29.

Trong một bộ khuếch đại folded-cascode (Hình 9.52), hồi tiếp CM thường được áp dụng để điều khiển tham số nào nhằm ổn định mức CM đầu ra?

a)

Kích thước ( W/LW/L ) của các transistor tải.

b)

Dòng điện trong các nguồn dòng PMOS (ví dụ Mg,M10M_g, M_{10} ).

c)

Dòng đuôi ISSI_{SS} của cặp vi sai đầu vào.

d)

Điện áp phân cực cổng của các transistor cascode (ví dụ M5,M6M_5, M_6 ).

30.

Phương pháp hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề ổn định trong hồi tiếp CM cho bộ khuếch đại hai tầng là gì?

a)

Sử dụng các vòng hồi tiếp CM riêng biệt cho tầng thứ nhất và tầng thứ hai.

b)

Tăng độ lợi của bộ khuếch đại lỗi (Ae) lên mức rất cao.

c)

Chỉ cảm nhận và điều khiển mức CM của tầng thứ hai.

d)

Loại bỏ hoàn toàn hồi tiếp CM và dựa vào sự đối xứng của mạch.