WorksheetsĐỀ CƯƠNG SINH 10 - CKI - 25.26
Total questions: 59
Worksheet time: 36mins
Trong cuộc sống, sinh học không có vai trò nổi bật trong lĩnh vực nào sau đây?
Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp điện tử.
Cung cấp lương thực, thực phẩm.
Chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh.
Trong giải quyết các vấn đề xã hội, sinh học đóng vai trò quan trọng chủ yếu thông qua việc nào sau đây?
Cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường.
Tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao.
Đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.
Xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội.
Phương pháp thực nghiệm khoa học là gì?
Phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện ngoại tự nhiên và không có sự tác động của con người.
Phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện phòng thí nghiệm và không có sự tác động của con người.
Phương pháp phụ thuộc thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện ngoại tự nhiên và được tác động có chủ đích.
Phương pháp phụ thuộc thông tin trên đối tượng nghiên cứu cựu trong những điều kiện ngoại tự nhiên hoặc trong phòng thí nghiệm và được tác động có chủ đích.
Trong phương pháp quan sát, hoạt động nào sau đây được thực hiện ở bước tiến hành?
Xác định mục tiêu, nội dung quan sát, phương tiện, đối tượng cần quan sát.
Lựa chọn phương tiện, tiến hành quan sát, ghi lại thông tin quan sát được.
Xử lí thông tin để kết luận về bản chất đối tượng hoặc hiện tượng quan sát.
Lập bảng báo cáo và thực hiện báo cáo về kết quả đã quan sát được.
Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống?
R. Hooke.
A. v. Leeuwenhoek.
M. Schleiden.
T. Schwann.
Theo học thuyết tế bào, tế bào chỉ được sinh ra từ đâu?
Tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.
Tế bào có trước nhờ quá trình trao đổi chất của tế bào.
Các chất hữu cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
Các chất vô cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.
Nội dung nào sau đây thuộc học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX?
(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.
(2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.
(3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
(4) Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn.
Tại sao nói “Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi”?
Vì không có kính hiển vi thì các nhà khoa học không thể quan sát được bất kì một loại tế bào nào.
Vì sự nghiên cứu và phát triển kính hiển vi có tỉ lệ nghịch so với sự nghiên cứu và phát triển tế bào.
Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến thì càng tạo cơ hội cho phép các nhà khoa học quan sát và nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc siêu hiển vi của tế bào.
Vì lần đầu tiên các nhà khoa học quan sát được hình dạng của tế bào là nhờ sự hỗ trợ của kính hiển vi.
Trong giờ thảo luận về vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào, một bạn học sinh phát biểu: “Các nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, I, Mo,…) chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01% ) khối lượng cơ thể, do đó chúng không đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Nếu thiếu hụt chúng thì cơ thể vẫn phát triển bình thường nhờ vào nguồn nguyên tố đa lượng dồi dào.” Dựa trên kiến thức về vai trò của các nguyên tố hóa học, nhận định nào sau đây là phản biện chính xác và khoa học nhất để bác bỏ quan điểm trên?
Nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Tỉ lệ phần trăm khối lượng không quyết định vai trò, nguyên tố vi lượng là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều enzyme và hormone, nên thiếu chúng quá trình chuyển hóa vật chất sẽ bị rối loạn.
Nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như carbohydrate và lipid, nên nếu thiếu chúng tế bào sẽ không có vật liệu xây dựng.
Do các sinh vật có khả năng tự tổng hợp các nguyên tố vi lượng từ các nguyên tố đa lượng nên việc thiếu hụt nguồn cung bên ngoài không quan trọng.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trồng hai khay cây giống nhau trong cùng điều kiện ẩm sáng và nhiệt độ: Khay 1: Chỉ tưới nước máy sạch. Khay 2: Tưới nước có bổ sung dung dịch chất khoáng (chứa N, P, K, Ca, Mg…) ở nồng độ thích hợp. Sau 2 tuần, kết quả cho thấy cây ở khay 2 sinh trưởng nhanh, xanh tốt hơn so với khay 1. Giải thích nào sau đây về kết quả thí nghiệm là khoa học nhất?
Acid hữu cơ trong dung dịch khoáng giúp cây hấp thụ CO2 nên sinh trưởng tốt hơn.
Dung dịch khoáng cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu để tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào và cơ thể.
Việc bổ sung chất khoáng làm tăng áp suất thẩm thấu của đất, giúp rễ cây hút nước dễ dàng hơn.
Nước mát chứa nhiều chất sát khuẩn (Clo) gây ức chế sinh trưởng, trong khi dung dịch khoáng giúp giải độc cho cây.
Một số học sinh cho rằng: “Trong ngày nắng nóng hoặc khi vận động mạnh, nên uống một lượng lớn nước lọc ngay lập tức để giải khát nhanh chóng mà không cần chia nhỏ hay bổ sung muối khoáng”. Xét về mặt sinh lý học, quan điểm này là sai chủ yếu vì lý do nào sau đây?
Cơ thể có khả năng dự trữ nước không giới hạn nên việc uống một lúc hay chia nhỏ không tạo ra sự khác biệt.
Uống quá nhiều nước lọc trong thời gian ngắn làm giảm đột ngột áp suất thẩm thấu của máu, gây rối loạn cân bằng nội môi.
Nước chỉ đóng vai trò làm mát cơ thể chứ không tham gia vào các phản ứng hóa sinh hay cân bằng điện giải.
Việc uống nhiều nước một lúc sẽ ức chế hoạt động của tuyến mồ hôi, khiến cơ thể không thể tỏa nhiệt.
Bào quan nào sau đây không có ở tế bào động vật?
Trung thể.
Ribosome.
Lục lạp.
Lysosome.
Trong tế bào nhân thực, bào quan nào đảm nhiệm vai phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động?
Ti thể.
Lục lạp.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?
Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.
Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein tham gia cấu tạo nên màng tế bào.
Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.
Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.
Trong tế bào nhân thực, bộ khung tế bào là mạng lưới trong tế bào chất, được cấu tạo từ các thành phần chính là
Vi ống, sợi trung gian.
Vi sợi, sợi trung gian.
Vi ống, sợi trung gian.
Vi ống, vi sợi, sợi trung gian.
Cấu trúc nằm bên trong tế bào nhân thực gồm một hệ thống túi màng dẹp, nằm song song nhưng tách rời nhau được gọi là
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Cấu trúc nằm bên trong tế bào nhân thực gồm một hệ thống cuộn gấp thành mạng lưới các túi dẹt và các ống chứa dịch thống với nhau được gọi là
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Ribosome.
Màng sinh chất.
Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.
Thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.
Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?
Phân hủy thuốc và chất độc.
Tổng hợp lipid.
Tổng hợp protein.
Chuyển hóa carbohydrate.
Màng sinh chất của tế bào thực vật có vai trò nào sau đây?
Bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.
Tham gia hô hấp tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.
Tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.
Sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra ngoài.
Trong tế bào nhân thực, các bào quan có cấu trúc màng kép bao gồm
Nhân, ti thể, lục lạp.
Ribosome, ti thể, lục lạp.
Nhân, không bào, peroxisome.
Peroxisome, lysosome, không bào.
Cho các thành phần sau: (1) Trung thể; (2) Lưới nội chất; (3) Ribosome; (4) Lục lạp; (5) Ti thể; (6) Bộ máy Golgi; (7) Nhân. Trong các thành phần trên, có bao nhiêu thành phần chứa vật chất di truyền?
3.
2.
4.
1.
Trong tế bào nhân thực, các cấu trúc trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển protein ra khỏi tế bào gồm
Lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.
Một bạn HS đưa ra sơ đồ mô tả đường đi của một protein tiết ra ngoài tế bào như sau: Ribosome tự do → Lưới nội chất trơn → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng sinh chất. Hãy đánh giá tính chính xác của sơ đồ trên.
Sơ đồ đúng vì mọi protein đều được tổng hợp ở ribosome tự do rồi đưa tới lưới nội chất trơn.
Sơ đồ sai vì protein tiết phải được tổng hợp tại lưới nội chất hạt, không phải ribosome tự do.
Sơ đồ sai vì protein tiết không đi qua bộ máy Golgi mà được xuất trực tiếp từ lưới nội chất.
Sơ đồ đúng vì lưới nội chất trơn chịu trách nhiệm nhận diện bộ gói protein trước khi vận chuyển.
Trong giờ học, một nhóm học sinh thuyết trình về cấu tạo và chức năng của lưới nội chất trơn như sau: “Lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp protein màng, còn lưới nội chất hạt chỉ tham gia phân hủy thuốc độc tố”. Hãy đánh giá nhận định trên.
Nhận định trên là đúng.
Nhận định trên sai vì lưới nội chất trơn tổng hợp lipid, còn lưới nội chất hạt mới tham gia tổng hợp protein.
Nhận định sai vì cả hai loại lưới nội chất đều không tổng hợp chất nào.
Nhận định đúng vì tế bào nhân thực có thể đối vai trò giữa hai loại lưới nội chất.
Một bạn HS lập luận rằng: “Ti thể có thể thay thế hoàn toàn vai trò của lục lạp vì cả hai đều tạo ra ATP và có màng kép giống nhau”. Hãy đưa ra đánh giá phù hợp nhất.
Kết luận đúng vì các bào quan có màng kép đều có chức năng tương tự trong tế bào.
Kết luận sai vì lục lạp tham gia quang hợp còn ti thể thực hiện hô hấp hiếu khí, hai quá trình hoàn toàn khác biệt.
Kết luận đúng vì ATP được tạo ra ở cả ti thể và lục lạp nên chức năng chính là giống nhau.
Kết luận sai vì lục lạp không thể hoạt động nếu không có protein từ ribosome ti thể.
(4) là thành tế bào – cấu trúc giúp vi khuẩn có hình dạng ổn định.
Đúng.
Sai.
(8) là ribosome – cấu trúc không có màng bao bọc.
Đúng.
Sai.
(1) là roi, (9) là ribosome.
Đúng.
Sai.
(3) là vỏ nhầy, (5) là màng tế bào.
Đúng.
Sai.
(3) là vỏ nhầy, (6) là tế bào chất.
Đúng.
Sai.
(8) là ribosome – bào quan có màng bao bọc giúp tổng hợp protein.
Đúng.
Sai.
(2) là lông nhung – là cấu trúc giúp tế bào bám dính và là nơi thực hiện các quá trình sinh hoá.
Đúng.
Sai.
(4) là thành tế bào – cấu trúc được cấu tạo bằng cellulose, giúp bảo vệ tế bào.
Đúng.
Sai.
(9) là plasmid – là DNA dạng mạch vòng nhỏ, có gene hỗ trợ cho sinh trưởng của vi khuẩn.
Đúng.
Sai.
(1) và (9) đều có chức năng chính là giúp vi khuẩn di chuyển.
Đúng.
Sai.
Tạo một lớp màng bao vệ, giúp vi khuẩn kháng lại các tác nhân bất lợi từ môi trường là thành phần số (3).
Đúng.
Sai.
(7) là vùng nhân – chứa DNA dạng thẳng, kép; điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Đúng.
Sai.
(6) là vùng nhân – được coi là đặc điểm chính để phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.
Đúng.
Sai.
(7) là vùng nhân, chứa phân tử DNA dạng vòng kép, là dấu hiệu quan trọng nhất nhận biết tế bào nhân sơ.
Đúng.
Sai.
(7) là vùng nhân – chứa DNA dạng vòng kép gồm khoảng vài nghìn gene.
Đúng.
Sai.
(7) là vùng nhân – được bao bọc bởi một lớp màng đơn, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
Đúng.
Sai.
(2) là lông nhung – giúp tế bào bám dính, mang gene hỗ trợ vi khuẩn sinh trưởng.
Đúng.
Sai.
Khi thử nghiệm một kháng sinh mới trên chủng vi khuẩn có thành phần số (3), nhóm nghiên cứu nhận định rằng thành phần này sẽ giúp kháng sinh dễ tiếp cận và phá hủy thành phần số (4) nhanh hơn.
Đúng.
Sai.
Trong điều chế thuốc kháng sinh mới, việc nhận diện thành phần số (3) giúp dự đoán khả năng vi khuẩn né tránh thực bào; từ đó hỗ trợ lựa chọn kháng sinh cần xuyên qua được cấu trúc này để tiếp cận thành phần số (4).
Đúng.
Sai.
Thành phần số (3) không ảnh hưởng đến hiệu quả của kháng sinh, vì kháng sinh chỉ tác động tới thành phần số (4) và không cần xuyên qua các lớp màng ngoài.
Đúng.
Sai.
Trong điều trị bằng kháng sinh, những thuốc tác động vào thành tế bào như penicillin thường hiệu quả hơn đối với vi khuẩn không có thành phần số (3) vì nó giúp vi khuẩn tránh được sự nhận diện của hệ miễn dịch và làm giảm khả năng tiếp cận của kháng sinh tới lớp peptidoglycan ở thành phần số (4).
Đúng.
Sai.
Cho các trường hợp sau đây:
(1) Một công ty được thử nghiệm vaccine mới trên người mà không thông báo kết quả rõ ràng.
(2) Bác sĩ sử dụng dữ liệu gene của bệnh nhân để nghiên cứu sau khi được bệnh nhân đồng ý bằng văn bản.
(3) Một nhà khoa học công bố kết quả nghiên cứu sai lệch để nhận tài trợ.
(4) Phòng thí nghiệm thực hiện thí nghiệm trên chuột và có sử dụng thuốc gây mê.
(5) Lưu trữ mẫu máu bệnh nhân để dùng cho nghiên cứu sau mà không xin phép.
Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động liên quan đến vi phạm đạo đức sinh học.
(a)
Cho các trường hợp sau đây:
(1) Nhân viên phòng thí nghiệm tự ý mang mẫu vi sinh vật ra khỏi khu vực an toàn.
(2) Nhà khoa học chỉnh sửa dữ liệu để làm tăng độ tin cậy của kết quả.
(3) Một nhóm nghiên cứu xin phép và được sự đồng ý của người tham gia trước khi thu thập dữ liệu sức khoẻ.
(4) Bệnh viện tiêu huỷ rác thải y tế đúng theo quy trình quy định.
(5) Công ty công nghệ sinh học sử dụng thông tin di truyền của khách hàng cho mục đích thương mại mà không thông báo.
Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động vi phạm đạo đức sinh học.
(a)
Một nhóm học sinh muốn kiểm tra giả thuyết: “Nồng độ muối cao làm giảm tốc độ nảy mầm của hạt”. Nhóm bố trí 3 khay hạt giống nhau:
- Khay 1: tưới bằng nước cất.
- Khay 2: tưới dung dịch muối loãng.
- Khay 3: tưới dung dịch muối đậm đặc.
Sau 5 ngày, số hạt nảy mầm được ghi nhận:
Khay 1: 20 hạt; Khay 2: 8 hạt; Khay 3: 2 hạt
Hãy xác định số khay được coi là nhóm đối chứng trong thí nghiệm này.
(a)
Để tìm hiểu ảnh hưởng của pH đất đến chiều cao cây cải, học sinh tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả:
pH 5: 10 cm pH 6: 14 cm pH 7: 18 cm pH 8: 12 cm
Hãy viết số độ pH tại đó cây đạt chiều cao lớn nhất.
(a)
Một nhóm học sinh muốn kiểm tra giả thuyết: “Tốc độ gió mạnh làm tăng tốc độ thoát hơi nước của lá”. Nhóm bố trí thí nghiệm gồm 3 chậu cây giống nhau:
Chậu 1: đặt nơi không gió.
Chậu 2: đặt dưới quạt gió nhẹ.
Chậu 3: đặt dưới quạt gió mạnh.
Thiết kế thí nghiệm có kèm biện pháp chống bốc hơi nước cho đất. Sau 2 giờ, nhóm đo lượng nước thoát ra trong mỗi chậu như sau:
Chậu 1: 3 g Chậu 2: 8 g Chậu 3: 11 g
Hãy xác định có bao nhiêu chậu được coi là nhóm thí nghiệm trong thí nghiệm này.
(a)
Cho các nội dung sau đây:
1. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.
2. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.
3. Tế bào chứa DNA vật chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia tế bào.
4. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.
Hãy cho biết nội dung số mấy được bổ sung vào học thuyết tế bào ở thế kỉ XX?
(a)
Cho các phát minh sau đây:
1. Matthias Schleiden và Theodor Schwann cho rằng tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
2. Robert Hooke sử dụng kính hiển vi để quan sát vỏ bần của cây sồi.
3. Rudolf Virchow cho rằng tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.
4. Antonie van Leeuwenhoek mô tả tế bào sống và quan sát thấy vi khuẩn.
Hãy viết liền các con số đứng tương ứng với mỗi phát minh theo dòng lịch sử?
(a)
Cho các chất sau: enzyme, lipid, nucleic acid, vitamin, hormone, protein và đường đa. Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của bao nhiêu chất kể trên?
(a)
Cho các chất sau: enzyme, lipid, nucleic acid, vitamin, hormone, protein, carbohydrate. Phần lớn các nguyên tố đại lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của bao nhiêu chất kể trên?
(a)
Cho các bào quan sau đây: (1). Bộ máy Golgi; (2). Lục lạp; (3). Lưới nội chất trơn; (4). Ti thể; (5). Lysosome; (6). Thành tế bào; (7). Lưới nội chất hạt; (8). Không bào trung tâm. Liệt kê các bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật. (Hãy viết liền các số tương ứng với các bào quan theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(a)
Cho các bào quan sau đây: (1). Peroxisome; (2). Lưới nội chất trơn; (3). Lưới nội chất hạt; (4). Ti thể; (5). Lục lạp; (6). Bộ máy Golgi; (7). Lysosome; (8). Trung thể. Liệt kê các bào quan chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật. (Hãy viết liền các số tương ứng với các bào quan theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
(a)
Một nhà nghiên cứu tiến hành phân tích các thành phần của 4 tế bào khác loại thu được kết quả được trình bày như bảng sau đây.
Xác định tế bào số mấy là TB động vật/thực vật/nấm/vi khuẩn?
(a)
