NEW
Font size
WorksheetsKST Phần 2
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Lách to trong bệnh sốt rét do
Tăng hoạt động ly giải sản phẩm hồng cầu vỡ
Tăng hoạt động thực bào ký sinh trùng sốt rét
Ứ máu ở lách kéo dài
Viêm lách kéo dài
Thiếu glycoprotein đề kháng được một phần
Plasmodium ovale
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum
Thiếu kháng nguyên Duffy đề kháng được
Plasmodium ovale
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum
Hồng cầu hình bầu dục đề kháng được một phần
Plasmodium ovale
Plasmodium vivax
Plasmodium malariae
Plasmodium falciparum
Các yếu tố giúp trẻ em dưới 6 tháng tuổi khó mắc bệnh sốt rét, ngoại trừ:
Hồng cầu quá bé
Hồng cầu chứa HbF
Sữa mẹ thiếu PABA
Có kháng thể từ mẹ truyền sang
Nội dung tiền miễn nhiễm trong ký sinh trùng sốt rét, ngoại trừ:
Người ở trong vùng sốt rét lưu hành
Có ký sinh trùng sốt rét trong máu liên tục mật độ thấp
Được uống thuốc phòng sốt rét
Không bị bệnh sốt rét
Thời gian ủ bệnh của Plasmodium falciparum từ
8-14 ngày
12-17 ngày
21-25 ngày
14 ngày
Thời gian ủ bệnh Plasmodium vivax từ
8-14 ngày
12-17 ngày
21-35 ngày
14 ngày
Thời gian ủ bệnh của Plasmodium malariae từ
8-14 ngày
12-17 ngày
21-25 ngày
Khoảng 14 ngày
Thời gian ủ bệnh của Plasmodium ovale từ
8-14 ngày
12-17 ngày
21-25 ngày
Khoảng 14 ngày
Yếu tố nào không quyết định thời gian ủ bệnh của bệnh sốt rét
Dân tộc
Loài ký sinh trùng sốt rét
Mức độ nhiễm
Sức đề kháng của cơ thể
Thời kỳ thời phát của bệnh sốt rét biểu hiện
Sốt, lạnh run vả mồ hôi
Sốt, vả mồ hôi, lạnh run
Lạnh run, sốt, vả mồ hôi
Sốt liên tục không thành cơn rõ rệt
Cơn sốt rét điển hình trong giai đoạn toàn phát
Sốt, lạnh run, vả mồ hôi
Sốt, vả mồ hôi, lạnh run
Lạnh run, sốt, vả mồ hôi
Vả mồ hôi, lạnh run, sốt
Chu trình cơn sốt trong bệnh sốt rét do Plasmodium falciparum là
24h
36h
48h
72h
Chu kỳ cơn sốt trong bệnh sốt rét do Plasmodium vivax là
24h
36h
48h
72h
Chu kỳ cơn sốt trong bệnh sốt rét do Plasmodium ovale là
24h
36h
48h
72h
Chu kỳ cơn sốt trong bệnh sốt rét do Plasmodium malariae là
24h
36h
48h
72h
Diễn tiến tự nhiên của bệnh sốt rét do Plasmodium falciparum không bị tái nhiễm
Sốt cơn nhiều ngày giảm dần rồi hết
Sốt kéo dài rồi dẫn đến tử vong
Sốt từng đợt, tái phát từng đợt
Sốt giảm dần rồi khỏi nếu không có biến chứng
Diễn tiến tự nhiên của bệnh sốt rét do Plasmodium vivax và Plasmodium ovale không bị tái nhiễm
Sốt cơn nhiều ngày giảm dần rồi hết
Sốt kéo dài rồi dẫn đến tử vong
Sốt từng đợt tái phát từng đợt, thưa dần rồi khỏi
Sốt giảm dần rồi khỏi nếu không có biến chứng
Tiêu chuẩn chẩn đoán sốt rét nặng Mật độ hồng cầu bị ký sinh chiếm
2% tổng số hồng cầu
3% tổng số hồng cầu
4% tổng số hồng cầu
>5% tổng số hồng cầu
Chẩn đoán sốt rét nặng có biến chứng do Plasmodium falciparum khi mật độ hồng cầu bị ký sinh chiếm
>5% tổng số hồng cầu và có kèm theo suy cơ quan
3% tổng số hồng cầu và có kèm theo suy cơ quan
4% tổng số hồng cầu và có kèm theo suy cơ quan
5% tổng số hồng cầu và có kèm theo suy cơ quan
Lấy máu ở thời điểm nào xét nghiệm Ký sinh trùng sốt rét đạt tỉ lệ (+) cao nhất?
Ngay đầu cơn sốt
Sau cơn sốt 1h
Giữa các cơn sốt
Trước cơn sốt 1h
Lấy máu ngoại biên ngoài cơn sốt để xét nghiệm ký sinh trùng sốt rét thường âm tính vì
Mật độ ký sinh trùng thấp
Không có ký sinh trùng trong máu lúc này
Tiết trùng chưa xâm nhập vào hồng cầu
Ký sinh trùng còn qua non nhuộm Giemsa không bắt máu
Ý nghĩa công thức máu trong bệnh sốt rét
Tăng bạch cầu đa nhân trung tính
Tăng bạch cầu ái toan
Hình ảnh thiếu máu
Tăng bạch cầu ái kiềm
Ý nghĩa xét nghiệm tủy xương trong bệnh sốt rét
Tăng bạch cầu non phản ứng
Hình ảnh suy tủy
Xét nghiệm Ký sinh trùng sốt rét (+) cao
Giảm sinh hồng cầu
Biện pháp nào phòng sốt rét hiệu quả nhất
Phát hoang bụi rậm
Khai thông cống rãnh
Đừng cho muỗi đốt
Phun thuốc diệt muỗi
Để cắt đứt khâu trung gian truyền bệnh cán bộ ngành sốt rét cần làm gì để phòng bệnh hiệu quả lâu dài mà ổn định sinh thái?
Điều tra loài muỗi Anopheles truyền bệnh khu vực mình quản lý
Diệt muỗi hàng loạt theo định kỳ
Diệt ấu trùng tích cự bằng hóa chất
Tuyên truyền nhân dân tham gia diệt muỗi tích cực
Vi nấm Pennicillium marneffei là vi nấm. Chọn câu sai
Gây bệnh phổ biến trong cộng đồng
Ít khi gây bệnh trên người khỏe mạnh
Gây bệnh cơ hội
Gây bệnh ở da và cơ quan nội tạng
Phương thức truyền bệnh Pennicillium marneffei. Vi nấm xâm nhập:
Qua đường hô hấp do hít phải bào tử
Qua vết trầy ở da
Do nuốt phải bào tử nấm
Qua quan hệ tình dục
Mô tả bệnh lý ở da do Pennicillium marneffei
Dạng sần ở da
Dạng sần có kèm xuất huyết ở đỉnh
Dạng sần có kèm hoại tử ở đỉnh làm cho đỉnh bị lõm xuống
Bóng nước ở da
Sinh thiết chỗ hoại tử trong bệnh Pennicillium marneffei ở da nhuộm Giemsa quan sát trên KHV chúng ta thấy:
Sợi tơ nấm có vách ngăn phân nhánh
Sợi tơ nấm không vách ngăn phân nhánh
Tế bào hạt men có sợi tơ nấm giả
Tế bào hạt men
Thuốc chọn lựa ưu tiên trong điều trị bệnh Penicilline marneffei thể khu trú ở da niệm.
Amphotericin B
Itraconazole
Fluconazole
Ketoconazole
Thuốc chọn lựa ưu tiên trong điều trị bệnh Pennicillium marneffei nội tạng
Amphotericin B
Itraconazole
Fluconazole
Ketoconazole
Phòng bệnh Penicilline marneffei
Vệ sinh môi trường xung quanh chỗ ở sạch sẽ
Mang khẩu trang mỗi khi ra đường
Tránh tiếp xúc với người bệnh
Điều trị bệnh lý nội khoa làm suy miễn dịch, đặc biệt là phòng HIV/AIDS
Xác định dạng của Pneumocystis carinii được mô tả sau: Kích thước 1,2 mcm nguyên nhân sinh chất màu xanh lơ, nhân tím với kỹ thuật nhuộm May Grnwald Giemsa
Dạng hoạt động
Dạng tiền nang
Dạng nang
Dạng nang rỗng
Xác định dạng của Pneumocystis carinii được mô tả sau: Kích thước khoảng 5 mcm hình quả trứng, vách mỏng
Dạng hoạt động
Dạng tiền nang
Dạng nang
Dạng nang rỗng
Xác định dạng của Pneumocystis carinii được mô tả sau: Kích thước từ 3-5 mcm, có 8 thể nhỏ xếp thành hình cánh hoa hồng, thân của các hoạt động sau này, bắt màu May Grunwald Giemsa
Dạng hoạt động
Dạng tiền nang
Dạng nang
Dạng nang rỗng
Xác định dạng của Pneumocystis carinii được mô tả sau: Do dạng nang trưởng thành nứt ra và phóng thích các dạng hoạt động
Dạng hoạt động
Dạng tiền nang
Dạng nang
Dạng nang rỗng
Chu trình phát triển của Pneumocystis carinii
Dạng hoạt động, dạng tiền nang, dạng nang, dạng nang rỗng
Dạng hoạt động, dạng nang rỗng, dạng tiền nang, dạng nang
Dạng nang rỗng, dạng nang, dạng tiền nang, dạng hoạt động
Dạng nang, dạng nang rỗng,dạng tiền nang, dạng hoạt động
Chu trình phát triển của Pneumocystis carinii được thực hiện ở
Tế bào niêm mạc phế quản
Các đại thực bào lót ở nang ký chủ
Vách phế nang
Hạch vùng rốn phổi
Xuất độ nhiễm Pneumocystis carinii ở bệnh nhân AIDS là
20%
40%
60%
80%
Yếu tố thuận lợi để nhiễm Pneumocystis carinii ngoại trừ:
Suy giảm miễn dịch
Bệnh nhân HIV/AIDS
Những người lạm dụng Corticoides
Sử dụng nhiều kháng sinh
Đối tượng nào dễ bị nhiễm Pneumocystis carinii nhất?
Những người có cơ địa suy giảm miễn dịch
Bệnh nhân HIV/AIDS
Những người lạm dụng Corticoides
Bệnh nhân bị tiểu đường
Đường truyền chính của Pneumocystis carinii
Đường máu
Đường hô hấp
Đường nhau thai
Đường tiêu hóa
Đường truyền bệnh thứ yếu của Pneumocystis carinii
Đường hậu môn
Đường hô hấp
Đường nhau thai
Đường tiêu hóa
Pneumocystis carinii gây bệnh
Viêm phổi thùy
Viêm phế quản
Viêm phổi dạng kê
Viêm phổi kẽ
Hình ảnh XQ của nhiễm Pneumocystis carinii
Đám mờ ở một thùy phổi
Lấm tấm những hạt khắp 2 phổi
Đám mờ hình cánh bướm
Hình ảnh mờ đồng nhất và có mức hơi nước
Hình ảnh XQ của nhiễm Pneumocystis carinii
Đám mờ ở một thùy phổi
Lấm tấm những hạt khắp 2 phổi
Đám mờ hình cánh bướm
Hình ảnh mờ đồng nhất và có mức hơi nước
Diễn tiến bệnh do Pneumocystis carinii gây ra
Sau một thời gian viêm phổi, triệu chứng giảm dần rồi khỏi
Viêm phổi xảy ra từ từ nhưng suy hô hấp dần rồi tử vong
Viêm phổi cấp tính, suy hô hấp nhanh chóng và ut73 vong
Viêm phổi cấp, hoại tử thành áp xe phổi, suy hô hấp và tử vong
Chẩn đoán Pneumocystis carinii dựa vào
XQ phổi mờ hình cánh bướm
Ho, đau thắt ngực, khó thở, tím tái
Soi đàm tìm KST
Giảm bạch cầu máu
Các phương pháp nào sau đây có thể chẩn đoán được Pneumocystis carinii ngoại trừ:
Soi đàm tìm dạng hoạt động và dạng nang
Sinh thiết phổi làm giải phẫu bệnh lý
Cấy đàm tìm KST
Huyết thanh chẩn đoán
Dự phòng Pneumocystis carinii ngoại trừ:
Tiêm phòng bằng vaccine
Dinh dưỡng bà mẹ thật tốt để tránh suy dinh dưỡng bào thai
Nuôi trẻ tốt để không bị suy dinh dưỡng
Phòng HIV/AIDS
Đối tượng nào cần phải điều trị dự phòng Pneumocystis carinii
Người cần phải sử dụng corticoids kéo dài
Trẻ em suy dinh dưỡng
Bệnh nhân AIDS khi CD4<200
Bệnh nhân tiểu đường
Chọn thuốc dự phòng Pneumocystis carinii
Sulfamethoxazole + Trimethoprim
Pentanidine
Spiramycine
Ofloxacin
Pneumocystis carinii gây bệnh cơ hội nên vấn đề quan tâm hàng đầu là
Chẩn đoán sớm ngay trong thời kỳ khởi phát
Điều trị sớm tích cực ngay khi được chẩn đoán
Đối tượng nguy cơ
Phòng bệnh đặc biệt là đối tượng nguy cơ
