Font size
WorksheetsCÂU HỎI ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM DƯỢC LÝ LỚP Y - 2025
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Phối hợp thuốc nào sau đây có tác dụng hiệp đồng?
Sulfamethoxazol & Trimethoprim.
Acid Clavulanic & Amoxicillin.
Spiramycin & Metronidazol.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm glucocorticoid?
Ibuprofen.
Meloxicam.
Dexamethasone.
Acid mefenamic.
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp:
Captopril.
Perindopril.
Enalapril.
Diltiazem.
Thuốc nào sau đây thuộc dẫn chất của 5-nitro-imidazol:
Secnidazol.
Vancomycin.
Sparfloxacin.
Sulfamethoxazol.
Các kháng sinh sau đây có thể dùng điều trị vi khuẩn Helicobacter-pylori, ngoại trừ:
Amoxicillin.
Clarithromycin.
Levofloxacin.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thời điểm uống thuốc Glucocorticoid tốt nhất vào lúc 6-8 giờ sáng; Mục đích:
Không gây ức chế trục dưới đồi- tuyến yên-tuyến thượng thận.
Không phá vỡ nhịp sinh học của tuyến thượng thận.
Câu (A) và (B) đúng.
Câu (A) và (B) sai.
Những thuốc sau đây, thuốc nào có thể làm tăng đường huyết:
Metformin 500mg.
Methyl prenisolon 16mg.
Glimepiride
Acarbose
Những thuốc sau đây thuộc nhóm ức chế bơm proton, ngoại trừ:
Tinidazol.
Rabeprazole.
Esomeprazole.
Lansoprazole.
Dị tật ống thần kinh gây thiếu một phần não và chẻ đốt sống, chậm phát triển tâm thần là bệnh có thể xảy ra ở bào thai do thiếu vitamin nào sau đây?
Cyanocobalamin.
Acid folic.
Biotin.
Pyridoxin.
Tác dụng phụ của thuốc là:
Tác dụng không phục vụ cho mục đích điều trị.
Tác dụng gây buồn ngủ, khô miệng của chlorpheniramin.
Thuốc Captopril gây ho khan.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Viên nén có dược chất được hấp thu nhanh nhất là:
Viên sủi bọt.
Viên đặt dưới lưỡi.
Viên nhai.
Viên ngậm.
Trẻ em ở độ tuổi nào có nguy cơ thiếu vitamin K?
Trẻ sơ sinh, đặc biệt trẻ sơ sinh thiếu tháng.
Trẻ 2 tuổi.
Trẻ 3 tuổi.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Vitamin K thường thiếu trong những trường hợp:
Nghẽn ống mật.
Bệnh gan.
Người uống quá nhiều kháng sinh.
Tất cả A,B,C câu đúng
Thuốc Dimenhydrinat là thuốc:
Thuốc kháng sinh.
Thuốc kháng histamin H2.
Thuốc kháng acid.
Thuốc kháng histamin H1.
Cho biết thuốc Corticosteroid có dạng chế phẩm nào, trong các dạng sau đây?
Dạng tiêm.
Thuốc bôi ngoài da như thuốc mỡ.
Thuốc nhỏ mắt.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Độ hấp thu của Tetracyclin dùng đường uống bị giảm nhiều nhất trong trường hợp nào?
Uống thuốc trong bữa ăn.
Uống thuốc sau khi ăn.
Uống thuốc với sữa.
Uống thuốc với nước.
Thuốc Sucralfat là thuốc điều trị loét dạ dày-tá tràng thuộc nhóm:
Thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày.
Thuốc kháng histamin H2.
Thuốc kháng acid.
Thuốc ức chế bơm proton.
Độc tính của kháng sinh:
A. Aminoglycoside: tổn thương thính giác.
B. Tetracyclin: vàng răng, chậm phát triển xương trẻ em.
C. Quinolon: có thể gây tổn thương sụn.
D. Tất cả câu (A,B,C) đúng.
Thuốc thường gây sốc phản vệ:
Kháng sinh Penicillin, Vancomycin,…
Các thuốc kháng viêm không steroid: Salicylat, Indomethacin,..
Vitamin C tiêm tĩnh mạch, Vitamin B1 dạng thuốc tiêm,…
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Nhịp tiết ngày đêm của Glucocorticoid, chọn câu sai:
Cortisol trong máu tăng từ 4 giờ sáng.
Đạt mức cao nhất lúc 8 giờ sáng.
Thấp nhất lúc 12 giờ đêm.
Đạt mức cao nhất lúc 8 giờ tối.
Thời điểm sắt hấp thu nhiều nhất khi dùng đường uống là:
Lúc đang ăn.
Sau khi ăn 1 giờ.
Lúc bụng đói.
Ngay sau khi ăn.
Vitamin K - chọn câu sai
Vitamin K1 do vi khuẩn gram âm đường ruột tổng hợp
Vitamin K3 có nguồn gốc tổng hợp, dạng muối tan trong nước
Giúp gan tổng hợp yếu tố đông máu
Phòng chảy máu trong phẫu thuật
Ưu điểm của Meloxicam hơn các thuốc kháng viêm non-steroid khác (NSAIDs) là:
Ức chế ưu tiên trên COX II (cyclo-oxygenase loại II)
Uống một lần trong một ngày
Không gây tác dụng phụ trên đường tiêu hóa
Câu A và B đúng
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Aspirin cần tránh dùng:
Ibuprofen
Meloxicam
Diclofenac
Tất cả thuốc trên
Thuốc kháng viêm không steroid nào sau đây có thể gây tai biến trên tim mạch:
Ibuprofen
Etoricoxib
Meloxicam
Naproxen
Phối hợp thuốc để tăng cường giảm đau, NGOẠI TRỪ:
Paracetamol - Ibuprofen
Paracetamol - Codein
Aspirin - Ibuprofen
Tramadol- Paracetamol
Tác dụng của nhóm kháng histamin H1, NGOẠI TRỪ:
Kháng viêm
Chống say tàu xe
Chống ngứa
Ức chế tăng tính thấm thành mạch
Không phải là tác dụng phụ của kháng histamin H1:
Co đồng tử.
Buồn ngủ.
Khô miệng.
Mờ mắt
Những thuốc sau đây có tác dụng ức chế enzym chuyển hóa các thuốc kháng histamin H1 ở thế hệ thứ 2, Ngoại trừ:
Erythromycin
Cyproheptadin.
Ciprofloxacin.
Cimetidin
Cách sử dụng nhóm gluco-corticoid nào sau đây có nhiều khả năng làm suy vỏ thượng thận cấp nhất:
Dùng thuốc cách ngày
Chia liều nhỏ trong ngày khi thời gian sử dụng dài
Dùng liều duy nhất vào buổi sáng
Dùng thuốc tác dụng tại chỗ như dạng xông hít
Tai biến nào sau đây KHÔNG phải của nhóm gluco-corticoid:
A. Hội chứng Cushing
B. Loãng xương
C. Phù
D. Hạ đường huyết
Tác dụng không mong muốn liên quan đến việc sử dụng gluco-corticoid toàn thân lâu dài:
Loãng xương.
Hội chứng Cushing.
Đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
Câu (A)(B)(C) đúng
Gluco-corticoid dạng bôi lên da chống chỉ định:
Mụn trứng cá đỏ.
Nấm da
Bôi lên chỗ chày trước
câu A, B, C đúng
Phân loại Gluco-corticoid theo thời gian tác dụng, chọn câu sai:
Tác dụng ngắn (8 - 12 giờ): cortisol (hydrocortison).
Tác dụng trung bình (12 - 36 giờ): methylprednisolon
Tác dụng kéo dài (36-72 giờ): betamethason.
Tác dụng kéo dài (36-72 giờ): triamcinolon.
Chế độ ăn cần tư vấn cho người đang sử dụng corticoid?
Nhiều đường, mỡ, muối, ít ion kali và protid
Nhiều đường, mỡ và ít ion kali, protid
Ít đường, mỡ, nhiều ion kali và protid, muối
ít đường, mỡ, muối, nhiều ion kali và protid
Chống chỉ định của Glucocorticoid, ngoại trừ:
Suy gan nặng.
Hen phế quản.
Lao phổi.
Loét giác mạc.
Thuốc điều trị đái tháo đường nào sau đây sử dụng được cho phụ nữ mang thai:
Canagliflozin.
Insulin
Metformin.
Glimepiride
Tuyến nào sau đây là tuyến sinh mạng, vì nếu cắt bỏ nó sẽ nhanh chóng gây tử vong:
Tuyến yên.
Tuyến giáp.
Tuyến tuỵ.
Vỏ thượng thận
Thuốc nào sau đây được dùng trong hen phế quản:
Diclofenac.
Ibuprofen.
Corticoid
Meloxicam
Glucocorticoid bị chống chỉ định trong những trường hợp sau đây, ngoại trừ:
Loét dạ dày
Loãng xương
Tăng huyết áp
Ghép cơ quan
Hội chứng Cushing ở bệnh nhân dùng Corticoid dài ngày là HẬU QUẢ của:
Chuyển hóa Lipid.
Chuyển hóa Protid.
Ức chế tuyến thượng thận.
Chuyển hóa Glucid.
Chỉ định của glucocorticoid, ngoại trừ:
Mụn trứng cá.
Dị ứng
Lupus.
Kháng viêm
Tai biến trên xương của liệu pháp glucocorticoid là do?
Rối loạn hấp thu và thải trừ calci
Ức chế sự phát triển của tế bào xương
Hậu quả tác dụng của thuốc trên nội tiết
Hậu quả gia tăng của rối loạn biến dưỡng
Mức độ tác động gây suy tuyến thượng thận giảm dần theo đường sử dụng thuốc?
Uống, tiêm chích, tại chỗ
Uống, tại chỗ, tiêm chích
Tiêm chích, tại chỗ, uống
Tiêm chích, uống, tại chỗ
Cơ chế tác động của thuốc nào không phải do ức chế tổng hợp protein vi khuẩn:
A. Aminoglycosid.
B. Macrolid.
C. Chloramphenicol.
D. Ticarcillin
Kháng sinh chống chỉ định cho trẻ dưới 8 tuổi:
Ampicillin.
Tetracyclin.
Chloramphenicol.
Erythromycin
Kháng sinh nào khi truyền tĩnh mạch gây đỏ da khắp người bệnh nhân:
Penicillin G.
Vancomycin
Tetracyclin
Erythromycin
Sử dụng kháng sinh bừa bãi sẽ dẫn đến những nguy cơ sau, NGOẠI TRỪ:
Hạn chế sự nhạy cảm với thuốc trong cộng đồng
Kháng sinh trở thành tác nhân chọn lọc tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm.
Gây tình hình nhiễm trùng máu thâm phát triển mà không phát hiện được
Làm vi khuẩn kháng thuốc phát triển mạnh
Sử dụng kháng sinh hợp lý trong điều trị thể hiện qua các nguyên tắc sau, NGOẠI TRỪ:
Theo chỉ dẫn vi khuẩn học bất kỳ khi nào có thể
Đảm bảo đơn trị liệu trong hầu hết các trường hợp
Thời gian điều trị tối đa cho hiệu quả
Lựa chọn phổ hẹp nhất cần thiết
Độc tính chọn lọc của kháng sinh là quá trình:
Cơ thể tác động trên thuốc
Thuốc tác động trên cơ thể
Thuốc tác động trên tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh tác động trên thuốc
Sự ức chế phát triển của vi khuẩn sau khi tiếp xúc với kháng sinh được gọi là:
Sự hiệp lực lâm sàng
Hiệu ứng sau kháng sinh
Tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc thời gian.
Tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc nồng độ
Thuốc - độc tính nào sau đây là sai:
Cloramphenicol - hội chứng xám ở trẻ sinh non
Tetracyclin - chậm phát triển xương
Sparfloxacin - da nhạy cảm với ánh sáng
Streptomycin - kéo dài khoảng QT.
Thuốc có hiệu lực mạnh nhất trong nhóm cyclin:
Chlortetracyclin.
Doxycyclin
Minocyclin.
Tetracyclin
Tổn thương gân gót là tác động bất lợi khi trị liệu kéo dài bằng kháng sinh nào sau đây:
Doxycyclin.
Erythromycin
Amikacin.
Norfloxacin
Norfloxacin có các đặc tính sau, ngoại trừ:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Phân bố rất tốt ở mô
Thải trừ chủ yếu qua thận
Có hiệu ứng hậu kháng sinh
Sufamid nào sau đây được sử dụng tại chỗ:
Sulfadoxin.
Sulfisoxazol
Sulfamethizol.
Sulfacetamid
Thuốc kháng sinh nào thuộc nhóm beta-lactam?
Gentamicin.
Ciprofloxacin
Amoxicillin
Erythromycin
Chọn câu đúng:
Dị ứng với sulfamethoxazol, có thể dị ứng với chlorothiazid, furosemid, sulfonylureas, dapsone.
Dị ứng với penicillin có thể dị ứng với cephalosporin kể cả thế hệ thứ 2, thứ 3.
Câu (A) & (B) sai.
Câu (A) & (B) đúng.
Khi nào thì dùng kháng sinh trong điều trị viêm loét dạ dày tá tràng?
Test dương tính với vi khuẩn HP.
Có trên 5 ổ loét trên niêm mạc dạ dày.
Ổ loét dạ dày có nguy cơ thủng.
Người bệnh nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen.
Khi sử dụng thuốc kháng sinh ciprofloxacin cho trẻ em tiêu chảy do nhiễm trùng, phải điều trị ngắn hạn (<3 ngày). Lý do nào phải điều trị ngắn ngày với ciprofloxacin cho trẻ?
Hạn chế phát triển xương.
Thay đổi màu răng
Hội chứng Reye.
Tổn hại sụn
Các kháng sinh có độc tính trực tiếp trên thận:
A. Aminosid.
B. Colistin.
C. Sulfamid.
D. Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Kháng sinh nào sau đây điều trị tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori (HP) dạ dày:
Clarithromycin.
Amoxicillin.
Levofloxacin.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Kháng sinh nào sau có thể sử dụng cho người mang thai?
Aminoglycosid
Fluoroquinolon
β-lactam.
Trimethoprim
Kháng sinh gây dị ứng nhiều nhất là?
Quinolon.
Macrolid.
Cephalosporin
Penicillin
Meropenem thuộc nhóm kháng sinh nào sau đây:
Nhóm penicillin
Nhóm aminoglycosid
Nhóm carbapenem.
Nhóm glycopeptid
Câu nào sau đây là câu đúng khi nói về tai biến của các nhóm kháng sinh?
Tai biến thận: aminoglycosid, sulfamid,...
Tai biến thần kinh giác: aminoglycosid, vancomycin,..
Tai biến huyết học: chloramphenicol, sulfamid,…
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Dưới đây là các yếu tố thuận lợi gây đề kháng kháng sinh, ngoại trừ:
Phối hợp kháng sinh trong điều trị
Trị liệu ngắt quãng
Chỉ sử dụng 1 loại kháng sinh cho tất cả bệnh nhân
Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi
Thuốc trị loét dạ dày - tá tràng có thể gây sẩy thai:
Misoprostol.
Sucralfat.
Maalox.
Omeprazol
Thuốc nào sau đây thuộc nhóm thuốc kháng Histamin H2
Cetirizin.
Fexofenadin.
Nizatidin.
Diphenhydramin.
Chọn thuốc có tác dụng làm giảm cơn đau nhanh chóng do loét dạ dày-tá tràng:
Omeprazol.
Famotidin
Phosphalugel
Sucralfat
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng sucralfate là gì?
Táo bón
Ben lười
Buồn nôn
Đau bụng
Nên uống thuốc kháng acid (antacid):
Ngay trước khi ăn
Uống 1 giờ sau ăn
Uống một lần duy nhất trước khi ngủ
30-60 phút trước khi ăn sáng
Trong số thuốc kháng H2 sau, thuốc nào có thêm tác dụng kháng Androgen:
Ranitidin
Famotidin
Cimetidin
Nizatidin
Tác dụng không mong muốn của Bismuth?
Sử dụng lâu dài gây tăng nồng độ Bi3+ /máu.
Táo bón.
Phân đen.
Tất cả đúng
Viêm loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng nào?
Xuất huyết tiêu hóa trên.
Thủng dạ dày.
Ung thư dạ dày.
Cả 3 đáp án trên.
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng âm tính với vi khuẩn HP cần những thuốc gì?
Thuốc chống viêm, thuốc kháng sinh, thuốc ức chế tiết acid.
Thuốc ức chế tiết acid, thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày, thuốc kháng antacid.
Thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin, thống kháng antacid, thuốc giảm đau.
Thuốc chống viêm, thuốc ức chế tiết acid, thuốc tăng tiết nhầy, thuốc kháng sinh.
Sử dụng thuốc ức chế bơm proton thời gian dài (trên 3 năm) có tăng nguy cơ thiếu:
Vitamin B12.
Sắt
Câu (A) & (B) đúng
Câu (A) & (B) sai
Liều cao vitamin nào tăng nguy cơ xuất huyết?
Vitamin E
Vitamin B1
Vitamin K
Vitamin B12
Vitamin nào sau đây có khả năng gây dị dạng thai nhi khi dùng liều cao?
Acid folic.
Vitamin C
Vitamin K
Vitamin A
Dị tật ống thần kinh gây thiếu một phần não và chẻ đốt sống, chậm phát triển tâm thần là bệnh có thể xảy ra ở bào thai do thiếu vitamin nào sau đây?
Cyanocobalamin.
Acid folic
Biotin.
Pyridoxin.
Khi dùng liều cao vitamin nào dẫn đến giảm hiệu quả của vitamin D?
Vitamin E.
Vitamin B1
Vitamin K.
Vitamin A
Thuốc hạn chế tiêm mạch vi dễ gây sốc phản vệ:
Vitamin B1 (dạng tiêm).
Vitamin B12 (dạng tiêm).
Câu (A & (B) đúng.
Câu (A & (B) sai
Chống chỉ định tuyệt đối của nhóm thuốc ức chế men chuyển:
Hẹp động mạch thận 2 bên.
Phù mạch
Phụ nữ có thai
Tất cả đều đúng
Thuốc nào thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACEI)?
Enalapril.
Losartan.
Valsartan
Telmisartan
Thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm thuốc chẹn kênh calci (CCB)?
Captopril.
Amlodipin.
Losartan.
Timolol
Thuốc trị tăng huyết áp nào có thể sử dụng được cho phụ nữ mang thai?
Methyldopa.
Aliskiren.
Perindopril.
Losartan
Thuốc ít gây ho khan:
Clonidin.
Lisinopril.
Valsartan.
Perindopril.
Thuốc thuộc nhóm chẹn thụ thể angiotensin II:
Trimetaphan
Hydralazin
Irbesartan
Perindopril
Bệnh nhân nam 28 tuổi bị cường giáp đến bệnh viện tái khám. Huyết áp đo được tại phòng khám là 150/90 mmHg, nhịp tim 90 lần/phút. Bệnh nhân bị tăng huyết áp loại nào?
Chưa đủ chẩn đoán.
Tăng huyết áp độ 1.
Tăng huyết áp thứ phát.
Tăng huyết áp khẩn cấp
Thuốc nào dưới đây bị chống chỉ định ở phụ nữ có thai:
Enalapril
Labetalol
Methyldopa
Hydralazin
Yếu tố nguy cơ của ngộ độc Paracetamol và bệnh gan do Paracetamol?
Sử dụng quá liều Paracetamol.
Bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh gan (viêm gan B, viêm gan C,...)
Bệnh nhân nghiện rượu.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Methyl salicylat chống chỉ định:
Trẻ em dưới 2 tuổi
Không bôi lên vùng da bị tổn thương hoặc vết thương hở.
Không sử dụng nếu bạn bị dị ứng Aspirin hoặc Salicylat.
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Thuốc kháng viêm có liên quan đến ức chế enzym COX-1 và COX-2 là:
Các chất enzym.
Glucocorticoid
Các NSAIDs.
Các NSAIDs và glucocorticoid
Điều nào không phải là ưu điểm của paracetamol so với aspirin:
Không làm thay đổi thời gian chảy máu
Hoạt tính kháng viêm cao hơn
Không gây kích ứng dạ dày
Ít khi dị ứng so với aspirin
Thuốc giải độc đặc hiệu của ngộ độc paracetamol là gì?
Naloxone
Atropine
N-acetylcysteine
Flumazenil
Thuốc nào sau đây có tác dụng giảm đau-hạ sốt-kháng viêm:
Floctafenin
Aspirin
Paracetamol
Tất cả câu (A)(B)(C) đúng.
Câu 97/Thuốc giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (kháng viêm không steroid), CHỌN CÂU SAI:
Ibuprofen.
Diclofenac.
Celecoxib.
floctafenin.
Tác động của Meloxicam là do ức chế enzyme:
Cyclo-Oxygenase có hồi phục
Cyclo-Oxygenase không hồi phục
Lipo-Oxygenase có hồi phục
Lipo-Oxygenase không hồi phục
Tránh sử dụng các thuốc nhóm NSAID sau tuần 28, vì:
Gây đóng ống động mạch sớm thai nhi
Ức chế tuyến thượng thận thai nhi
Làm chậm phát triển não bộ
Ức chế hô hấp và hội chứng cai thuốc
